Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 52. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời. Thiên thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến Chi
Ngày gửi: 11h:17' 14-01-2025
Dung lượng: 218.9 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến Chi
Ngày gửi: 11h:17' 14-01-2025
Dung lượng: 218.9 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG X: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 52: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI. THIÊN THỂ
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
- Giải thích được sự chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt Trời mọc ở
hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Phân biệt được sao, hành tinh và vệ tinh: sao là thiên thể tự phát sáng, hành tinh
là thiên thể không tự phát sáng và chuyển động quanh sao, vệ tinh là thiên thể không tự
phát sáng và chuyển động quanh hành tinh.
- Mô hình đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”, chuyển động của
Mặt Trời nhìn từ Trái Đất và khái niệm của sao, hành tinh, vệ tinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác
trong thực hiện hoạt động thiết kế mô hình đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan
đến kiến thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong hoạt động
thiết kế mô hình đồng hồ Mặt Trời.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN:
+ Phân biệt chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
+ Lấy được ví dụ phân biệt chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
+ Trình bày được chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời.
+ Định nghĩa về thiên thể
+ Nêu và phân biệt được các thiên thể
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên:
+ Giải thích được sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt
Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất xoay quanh
Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
+Xác định được tầm quan trọng của việc mô tả đúng chuyển động của Mặt Trời
nhìn từ Trái Đất, từ đó giải thích được cách xác định thời gian.
+Thực hiện tự chế tạo một đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức về sự tự quay quanh trục và sự quay quanh Mặt Trời của
Trái Đất để giải thích sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
+ Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo từ đó giải thích được vật thể
nhân tạo không phải là thiên thể.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời, phân biệt được
các thiên thể.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực
hành, thảo luận về dụng cụ, cách chế tạo một đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các thông số để chế tạo đồng hồ
Mặt Trời đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop, bút chỉ.
- Hình ảnh về chủ đề chuyển động của Mặt Trời (bình minh, hoàng hôn, Mũi Điện
– Phú Yên, Auckland – New Zealand).
- Quả địa cầu, đèn pin (nguồn sáng).
- Hình ảnh sao chổi, các chòm sao, Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng, vệ tinh nhân
tạo.
- Phiếu học tập KWL
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về sự chuyển động của
Mặt Trời và khái niệm các thiên thể.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sự thật về sự
chuyển động của Mặt Trời; các khái niệm về sao, hành tinh, vệ tinh?
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, bước đầu chỉ ra được hiện
tượng chuyển động từ Đông sang Tây của Mặt Trời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: Mặt Trời chuyển động như thế nào? Sao, hành tinh, vệ tinh là gì? Hãy lấy ví
dụ?
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu
viết trên phiếu.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
• Chuyển giao nhiệm vụ:
– HS nhận ra hình ảnh bình minh,
hoàng hôn.
– GV phát phiếu học tập KWL và yêu
cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu
cầu viết trên phiếu.
– HS nêu được một số hiểu biết về Mũi
Điện – Phú Yên và Auckland – New
Zealand.
– GV cho HS quan sát bức tranh về chủ
đề chuyển động của Mặt Trời để đoán
từ khoá.
– HS nêu được: Mặt Trời mọc ở hướng
Đông, lặn ở hướng Tây.
– HS thảo luận thảo nhóm 4 thành viên
để đoán từ khoá.
– Từ từ khoá “chuyển động của Mặt
Trời”, GV cho HS chỉ rõ Mặt Trời mọc
ở hướng nào? Lặn ở hướng nào?
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
– GV đặt câu hỏi mở: Có đúng là Mặt
Trời chuyển động từ Đông sang Tây?
ð GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
- Lấy được ví dụ về chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
b) Nội dung:
- Trình bày được dự đoán cá nhân về chuyển động của các vật xung quanh nếu ta
tự quay quanh mình theo chiều từ trái qua phải.
- Phân loại được trong 2 chuyển động: chuyển động quay của vật và chuyển động
quay của ta, chuyển động nào là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển động nào là chuyển
động “thực”
- Đưa ra được các ví dụ khác về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực.
- Phân biệt được chuyển động của các vật trong các trường hợp sau, chuyển động
nào là chuyển động “thực”, chuyển động nào là chuyển động “nhìn thấy”.
TH1: Chuyển động của xe ô tô đang chạy và cây bên đường.
TH2: Chuyển động của thuyền đang trôi trên sông và chuyển động của cái cầu.
TH3: Chuyển động của người đang ngồi trên xe máy và chuyển động của các hòn
đảo trên biển.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Khi tự quay quanh mình, các vật chuyển động theo chiều ngược lại.
- Chuyển động quay của vật là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển động của ta là
chuyển động “thực”.
- HS trao đổi nhóm, đáp án có thể là:
• TH1: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của cây bên đường,
chuyển động “thực” là chuyển động của xe ô tô đang chạy.
• TH2: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của cái cầu, chuyển động
“thực” là chuyển động của thuyền đang trôi trên sông.
• TH3: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của các hòn đảo trên biển,
chuyển động “thực” là chuyển động của người đang ngồi trên xe máy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS
I. Chuyển động nhìn thấy và
trình bày dự đoán chuyển động của các
chuyển động thực
vật xung quanh nếu ta tự quay quanh mình - Chuyển động tự quay quanh mình là
chuyển động “thực”.
theo chiều từ trái qua phải.
+ HS hoạt động nhóm đôi, tự quay - Chuyển động của các vật xung quanh là
quanh mình và quan sát chiều chuyển chuyển động “nhìn thấy”. Thực tế, vật
không chuyển động mà do mắt ta nhìn
động của các vật xung quanh.
thấy và cảm nhận thấy như vậy.
+ HS chia sẻ với bạn hiện tượng
quan sát được.
- GV đưa ra câu hỏi để HS phân biệt được
chuyển động “thực” và chuyển động
“nhìn thấy” trong trường hợp ta tự quay
quanh mình.
+ Khi ta tự quay quanh mình, các vật
xung quanh cũng chuyển động. Nhưng
thực tế các vật xung quanh có chuyển
động hay không?
+ Chuyển động của các vật trong
trường hợp trên gọi là chuyển động “nhìn
thấy”.
+ Chỉ có bản thân ta chuyển động, thì
chuyển động của bản thân ta gọi là
chuyển động “thực”.
- GV yêu cầu học sinh đưa ra các ví dụ
khác về chuyển động “nhìn thấy” và
chuyển động “thực”.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi
và trả lời các câu hỏi TH1, TH2, TH3.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển
động “thực” và chuyển động “nhìn thấy”.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.
a) Mục tiêu:
- Giải thích được sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt
Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất xoay quanh
Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Phân biệt được chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất là chuyển động “nhìn
thấy”, chuyển động của Trái Đất là chuyển động “thực”.
- Vận dụng kiến thức về sự tự quay quanh trục và sự quay quanh Mặt Trời của Trái
Đất để giải thích sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
b) Nội dung:
- Trình bày được sự mọc và lặn của Mặt Trời khi quan sát bầu trời.
- Dự đoán được các trường hợp lí giải về chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời
- Nhận ra được đặc điểm chuyển động của Trái Đất.
- Nhận ra được sự lí giải chính xác về sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời.
- Phân biệt được chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời và Trái
Đất
- Giải thích được sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng, chuyển động ngang qua bầu trời và
lặn ở hướng Tây vào buổi chiều.
- HS đưa ra các dự đoán cá nhân, có thể là:
+ TH1: Do Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và quay quanh Trái Đất.
+ TH2: Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
+ TH3: Do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất tự quay
quanh nó từ Tây sang Đông.
- Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời và tự chuyển động quay quanh trục
của nó từ Tây sang Đông.
- Mặt Trời mọc từ hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái
Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển
động quay của Trái Đất là chuyển động “thực”.
- Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục của nó, nên chỉ có một
phần Trái Đất được chiếu sáng, còn phần còn lại thì không được chiếu sáng, phần được
chiếu sáng là “ban ngày”, phần không được chiếu sáng là “ban đêm” nên có sự hình
thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV đưa ra video về chuyển động của II. Chuyển động nhìn thấy của mặt trời
Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
1. Mặt trời mọc và lặn
- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS
- Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào
trình bày dự đoán sự mọc và lặn của Mặt buổi sáng, chuyển động ngang qua bầu
Trời nhìn từ Trái Đất sau khi quan sát trời và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều.
video.
2. Giải thích chuyển động của Mặt
- GV yêu cầu HS dự đoán về sự lí giải
Trời nhìn từ Trái Đất
chuyển động của Mặt Trời.
- Mặt Trời mọc từ hướng Đông, lặn
- GV đưa ra 2 hình ảnh về sự chuyển ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên,
động của Mặt Trời và Trái Đất: sự chuyển Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất
động của Mặt Trời và Trái Đất theo quan tự quay quanh trục của nó từ Tây sang
điểm trước Công nguyên và ở thế kỉ XVI. Đông.
- GV thông báo sự lí giải chuyển động + Chuyển động tự quay quanh trục của
của Mặt Trời và Trái Đất ở thế kỉ XVI là Trái Đất là chuyển động thực.
chính xác.
+ Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái
–
GV đặt vấn đề: Giải thích hiện Đất là chuyển động nhìn thấy.
tượng mà em quan sát được (khi đứng ở
Trái Đất).
–
GV phát cho mỗi nhóm 1 quả địa
cầu và 1 đèn pin (thay cho Mặt trời) và
gợi ý cho HS sử dụng kiến thức ở mục I:
+ Xác định chiều quay của Trái
Đất khi tự quay quanh trục?
+ Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu, cho
Trái Đất “chuyển động” và quan sát chiều
chuyển động của “Mặt Trời” khi “đứng”
ở điểm đã đánh dấu.
– GV nhận xét, chốt kiến thức: Trái Đất
tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang
Đông, do đó, từ Trái Đất ta nhìn thấy Mặt
Trời chuyển động động xung quanh Trái
Đất từ Đông sang Tây.
– GV khai thác sâu: Trong hiện tượng
trên, đâu là:
+ Chuyển động “thực”?
+ Chuyển động “nhìn thấy”?
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm
đôi, HS trả lời câu hỏi bàn tay số 1 trong
SGK.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về
chuyển sự chuyển động “nhìn thấy” của
Mặt Trời, HS ghi chép lại kiến thức và
đáp án của câu hỏi bàn tay số 1.
Hoạt động 2.3: Phân biệt các thiên thể.
a) Mục tiêu:
- Định nghĩa được thiên thể là tên gọi chung các vật thể tự nhiên tồn tại trong không
gian vũ trụ.
- Phân loại được các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh.
- Phân biệt được các khái niệm:
+ Sao là thiên thể tự phát sáng, ví dụ Mặt Trời.
+ Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh sao. Ví dụ: Trái Đất, sao
Hỏa, sao Thủy,…
+ Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh hành tinh. Ví dụ: Mặt
Trăng,…
+ Sao chổi là trường hợp đặc biệt. Tuy cũng là tiểu hành tinh những khác các tiểu
hành tinh khác ở chỗ được cấu tạo chủ yếu bằng các khối khí đóng băng và bụi vũ trụ,
không có dạng hình cầu à có hình dáng giống cái chổi.
+ Chòm sao là tập hợp các sao mà đường tưởng tượng nối chúng với nhau có dạng
hình học xác định.
- Giải thích được lý do ta nhìn thấy các hành tinh, vệ tinh là nhờ nó được sao chiếu
sáng
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo từ đó giải thích được vật thể
nhân tạo không phải là thiên thể.
b) Nội dung:
- Trình bày được khái niệm của thiên thể.
- Phân loại được các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh.
- Giải thích được khái niệm sao, hành tinh, vệ tinh và lấy được ví dụ.
- Phân biệt được sao chổi là tiểu hành tinh đặc biệt và khái niệm của chòm sao.
- Giải thích được lý do tại sao các hành tinh, vệ tinh không phát sáng nhưng ta vẫn
nhìn thấy chúng.
- Vận dụng được khái niệm thiên thể để giải thích vệ tinh nhân tạo không phải thiên
thể.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy gồm các phần:
- Thiên thể là tên gọi chung của các vật thể tự nhiên tồn tại trong không gian vũ
trụ.
- Các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi, chòm sao.
+ Sao là thiên thể tự phát sáng, ví dụ Mặt Trời.
+ Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh sao. Ví dụ: Trái Đất, sao
Hỏa, sao Thủy,…
+ Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh hành tinh. Ví dụ: Mặt
Trăng,…
+ Sao chổi là trường hợp đặc biệt. Tuy cũng là tiểu hành tinh những khác các tiểu
hành tinh khác ở chỗ được cấu tạo chủ yếu bằng các khối khí đóng băng và bụi vũ trụ,
không có dạng hình cầu mà có hình dáng giống cái chổi.
+ Chòm sao là tập hợp các sao mà đường tưởng tượng nối chúng với nhau có dạng
hình học xác định.
- Các hành tinh, vệ tinh không phát sáng nhưng ta vẫn nhìn thấy chúng vì chúng
được sao chiếu sáng.
- Vệ tinh nhân tạo không phải là thiên thể vì nó không phải vật thể tự nhiên tồn tại
trong không gian vũ trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV chia học sinh thành 8 nhóm.
III. Thiên thể
- GV chuẩn bị cho HS các từ khóa và hình
Thiên thể là các vật thể tự nhiên tồn tại
ảnh của thiên thể, sao, hành tinh, vệ tinh, trong không gian vũ trụ
sao chổi, chòm sao.
- Sao là thiên thể tự phát sáng (ví dụ:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị mỗi nhóm 1 Mặt Trời)
giấy A2, bút nhiều màu.
- Hành tinh là thiên thể không tự
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, phát sáng, quay quanh sao, được nhìn
HS tiến hành làm sơ đồ tư duy tìm hiểu về thấy là nhờ sao chiếu sáng (ví dụ: Trái
thiên thể theo các yêu cầu:
Đất là hành tinh quay quanh Mặt Trời và
+ Tên chủ đề, khái niệm nằm ở trung tâm: được Mặt Trời chiếu sáng)
Thiên thể.
- Vệ tinh là thiên thể không tự phát
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung sáng, quay quanh hành tinh, được nhìn
tâm, trên mỗi nhánh phân biệt các loại thấy là nhờ sao chiếu sáng (Ví dụ: Mặt
thiên thể (bao gồm khái niệm và hình ảnh Trăng là vệ tinh quay quanh Trái Đất và
ví dụ).
được Mặt Trời chiếu sáng)
+ Trang trí, tô màu sinh động cho sơ đồ
tư duy.
- GV đặt câu hỏi các nhóm cùng trao đổi,
thảo luận, tìm hiểu:
+ Ngoài sao, các thiên thể khác đều không
phát sáng, vậy làm cách nào ta có thể nhìn
thấy chúng?
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 214.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về thiên
thể, phân biệt các thiên thể, ghi chép lại
nội dung chính và đáp án câu hỏi trong
SGK.
- Sao chổi tuy cũng là tiểu hành tinh
nhưng được cấu tạo chủ yếu bằng các
khối khí đóng băng và bụi vũ trụ, không
có dạng hình cầu mà có hình dạng giống
cái chổi
- Chòm sao là tập hợp các sao mà
đường tưởng tượng nổi chúng với nhau
có dạng hình học xác định
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
thực hiện cá nhân phần “Con học được
trong giờ học” trên phiếu học tập KWL
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần
lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung
bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Chế tạo đồng hồ mặt trời đơn giản từ vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm:
HS chế tạo được đồng hồ mặt trời xác định được thời điểm từ 8h sáng đến 17h
chiều.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp dựa vào phần hướng dẫn trong
SGK và nộp sản phẩm vào tiết sau.
BÀI 52: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI. THIÊN THỂ
Môn học: KHTN - Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
- Giải thích được sự chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt Trời mọc ở
hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Trái Đất quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Phân biệt được sao, hành tinh và vệ tinh: sao là thiên thể tự phát sáng, hành tinh
là thiên thể không tự phát sáng và chuyển động quanh sao, vệ tinh là thiên thể không tự
phát sáng và chuyển động quanh hành tinh.
- Mô hình đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”, chuyển động của
Mặt Trời nhìn từ Trái Đất và khái niệm của sao, hành tinh, vệ tinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các khái niệm, hợp tác
trong thực hiện hoạt động thiết kế mô hình đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, vấn đề liên quan
đến kiến thức trong bài học, giải quyết vấn đề khó khăn và sáng tạo trong hoạt động
thiết kế mô hình đồng hồ Mặt Trời.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN:
+ Phân biệt chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
+ Lấy được ví dụ phân biệt chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực”.
+ Trình bày được chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời.
+ Định nghĩa về thiên thể
+ Nêu và phân biệt được các thiên thể
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên:
+ Giải thích được sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt
Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất xoay quanh
Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
+Xác định được tầm quan trọng của việc mô tả đúng chuyển động của Mặt Trời
nhìn từ Trái Đất, từ đó giải thích được cách xác định thời gian.
+Thực hiện tự chế tạo một đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức về sự tự quay quanh trục và sự quay quanh Mặt Trời của
Trái Đất để giải thích sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
+ Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo từ đó giải thích được vật thể
nhân tạo không phải là thiên thể.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời, phân biệt được
các thiên thể.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thực
hành, thảo luận về dụng cụ, cách chế tạo một đồng hồ Mặt Trời đơn giản.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép các thông số để chế tạo đồng hồ
Mặt Trời đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop, bút chỉ.
- Hình ảnh về chủ đề chuyển động của Mặt Trời (bình minh, hoàng hôn, Mũi Điện
– Phú Yên, Auckland – New Zealand).
- Quả địa cầu, đèn pin (nguồn sáng).
- Hình ảnh sao chổi, các chòm sao, Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng, vệ tinh nhân
tạo.
- Phiếu học tập KWL
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về sự chuyển động của
Mặt Trời và khái niệm các thiên thể.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sự thật về sự
chuyển động của Mặt Trời; các khái niệm về sao, hành tinh, vệ tinh?
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, bước đầu chỉ ra được hiện
tượng chuyển động từ Đông sang Tây của Mặt Trời.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: Mặt Trời chuyển động như thế nào? Sao, hành tinh, vệ tinh là gì? Hãy lấy ví
dụ?
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu
viết trên phiếu.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
• Chuyển giao nhiệm vụ:
– HS nhận ra hình ảnh bình minh,
hoàng hôn.
– GV phát phiếu học tập KWL và yêu
cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu
cầu viết trên phiếu.
– HS nêu được một số hiểu biết về Mũi
Điện – Phú Yên và Auckland – New
Zealand.
– GV cho HS quan sát bức tranh về chủ
đề chuyển động của Mặt Trời để đoán
từ khoá.
– HS nêu được: Mặt Trời mọc ở hướng
Đông, lặn ở hướng Tây.
– HS thảo luận thảo nhóm 4 thành viên
để đoán từ khoá.
– Từ từ khoá “chuyển động của Mặt
Trời”, GV cho HS chỉ rõ Mặt Trời mọc
ở hướng nào? Lặn ở hướng nào?
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
– GV đặt câu hỏi mở: Có đúng là Mặt
Trời chuyển động từ Đông sang Tây?
ð GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
- Lấy được ví dụ về chuyển động thực và chuyển động nhìn thấy.
b) Nội dung:
- Trình bày được dự đoán cá nhân về chuyển động của các vật xung quanh nếu ta
tự quay quanh mình theo chiều từ trái qua phải.
- Phân loại được trong 2 chuyển động: chuyển động quay của vật và chuyển động
quay của ta, chuyển động nào là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển động nào là chuyển
động “thực”
- Đưa ra được các ví dụ khác về chuyển động nhìn thấy và chuyển động thực.
- Phân biệt được chuyển động của các vật trong các trường hợp sau, chuyển động
nào là chuyển động “thực”, chuyển động nào là chuyển động “nhìn thấy”.
TH1: Chuyển động của xe ô tô đang chạy và cây bên đường.
TH2: Chuyển động của thuyền đang trôi trên sông và chuyển động của cái cầu.
TH3: Chuyển động của người đang ngồi trên xe máy và chuyển động của các hòn
đảo trên biển.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Khi tự quay quanh mình, các vật chuyển động theo chiều ngược lại.
- Chuyển động quay của vật là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển động của ta là
chuyển động “thực”.
- HS trao đổi nhóm, đáp án có thể là:
• TH1: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của cây bên đường,
chuyển động “thực” là chuyển động của xe ô tô đang chạy.
• TH2: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của cái cầu, chuyển động
“thực” là chuyển động của thuyền đang trôi trên sông.
• TH3: Chuyển động “nhìn thấy” là chuyển động của các hòn đảo trên biển,
chuyển động “thực” là chuyển động của người đang ngồi trên xe máy.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS
I. Chuyển động nhìn thấy và
trình bày dự đoán chuyển động của các
chuyển động thực
vật xung quanh nếu ta tự quay quanh mình - Chuyển động tự quay quanh mình là
chuyển động “thực”.
theo chiều từ trái qua phải.
+ HS hoạt động nhóm đôi, tự quay - Chuyển động của các vật xung quanh là
quanh mình và quan sát chiều chuyển chuyển động “nhìn thấy”. Thực tế, vật
không chuyển động mà do mắt ta nhìn
động của các vật xung quanh.
thấy và cảm nhận thấy như vậy.
+ HS chia sẻ với bạn hiện tượng
quan sát được.
- GV đưa ra câu hỏi để HS phân biệt được
chuyển động “thực” và chuyển động
“nhìn thấy” trong trường hợp ta tự quay
quanh mình.
+ Khi ta tự quay quanh mình, các vật
xung quanh cũng chuyển động. Nhưng
thực tế các vật xung quanh có chuyển
động hay không?
+ Chuyển động của các vật trong
trường hợp trên gọi là chuyển động “nhìn
thấy”.
+ Chỉ có bản thân ta chuyển động, thì
chuyển động của bản thân ta gọi là
chuyển động “thực”.
- GV yêu cầu học sinh đưa ra các ví dụ
khác về chuyển động “nhìn thấy” và
chuyển động “thực”.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi
và trả lời các câu hỏi TH1, TH2, TH3.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển
động “thực” và chuyển động “nhìn thấy”.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.
a) Mục tiêu:
- Giải thích được sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất: Mặt
Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất xoay quanh
Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Phân biệt được chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất là chuyển động “nhìn
thấy”, chuyển động của Trái Đất là chuyển động “thực”.
- Vận dụng kiến thức về sự tự quay quanh trục và sự quay quanh Mặt Trời của Trái
Đất để giải thích sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
b) Nội dung:
- Trình bày được sự mọc và lặn của Mặt Trời khi quan sát bầu trời.
- Dự đoán được các trường hợp lí giải về chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời
- Nhận ra được đặc điểm chuyển động của Trái Đất.
- Nhận ra được sự lí giải chính xác về sự chuyển động mọc và lặn của Mặt Trời.
- Phân biệt được chuyển động “nhìn thấy” và chuyển động “thực” của Mặt Trời và Trái
Đất
- Giải thích được sự hình thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng, chuyển động ngang qua bầu trời và
lặn ở hướng Tây vào buổi chiều.
- HS đưa ra các dự đoán cá nhân, có thể là:
+ TH1: Do Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và quay quanh Trái Đất.
+ TH2: Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
+ TH3: Do Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất tự quay
quanh nó từ Tây sang Đông.
- Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời và tự chuyển động quay quanh trục
của nó từ Tây sang Đông.
- Mặt Trời mọc từ hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên, Trái
Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất tự quay quanh trục của nó từ Tây sang Đông.
- Chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất là chuyển động “nhìn thấy”, chuyển
động quay của Trái Đất là chuyển động “thực”.
- Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời và tự quay quanh trục của nó, nên chỉ có một
phần Trái Đất được chiếu sáng, còn phần còn lại thì không được chiếu sáng, phần được
chiếu sáng là “ban ngày”, phần không được chiếu sáng là “ban đêm” nên có sự hình
thành ngày và đêm liên tiếp trên Trái Đất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV đưa ra video về chuyển động của II. Chuyển động nhìn thấy của mặt trời
Mặt Trời nhìn từ Trái Đất.
1. Mặt trời mọc và lặn
- GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân, HS
- Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào
trình bày dự đoán sự mọc và lặn của Mặt buổi sáng, chuyển động ngang qua bầu
Trời nhìn từ Trái Đất sau khi quan sát trời và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều.
video.
2. Giải thích chuyển động của Mặt
- GV yêu cầu HS dự đoán về sự lí giải
Trời nhìn từ Trái Đất
chuyển động của Mặt Trời.
- Mặt Trời mọc từ hướng Đông, lặn
- GV đưa ra 2 hình ảnh về sự chuyển ở hướng Tây là do Mặt Trời đứng yên,
động của Mặt Trời và Trái Đất: sự chuyển Trái Đất quay quanh Mặt Trời và Trái Đất
động của Mặt Trời và Trái Đất theo quan tự quay quanh trục của nó từ Tây sang
điểm trước Công nguyên và ở thế kỉ XVI. Đông.
- GV thông báo sự lí giải chuyển động + Chuyển động tự quay quanh trục của
của Mặt Trời và Trái Đất ở thế kỉ XVI là Trái Đất là chuyển động thực.
chính xác.
+ Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái
–
GV đặt vấn đề: Giải thích hiện Đất là chuyển động nhìn thấy.
tượng mà em quan sát được (khi đứng ở
Trái Đất).
–
GV phát cho mỗi nhóm 1 quả địa
cầu và 1 đèn pin (thay cho Mặt trời) và
gợi ý cho HS sử dụng kiến thức ở mục I:
+ Xác định chiều quay của Trái
Đất khi tự quay quanh trục?
+ Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu, cho
Trái Đất “chuyển động” và quan sát chiều
chuyển động của “Mặt Trời” khi “đứng”
ở điểm đã đánh dấu.
– GV nhận xét, chốt kiến thức: Trái Đất
tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang
Đông, do đó, từ Trái Đất ta nhìn thấy Mặt
Trời chuyển động động xung quanh Trái
Đất từ Đông sang Tây.
– GV khai thác sâu: Trong hiện tượng
trên, đâu là:
+ Chuyển động “thực”?
+ Chuyển động “nhìn thấy”?
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm
đôi, HS trả lời câu hỏi bàn tay số 1 trong
SGK.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án
và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về
chuyển sự chuyển động “nhìn thấy” của
Mặt Trời, HS ghi chép lại kiến thức và
đáp án của câu hỏi bàn tay số 1.
Hoạt động 2.3: Phân biệt các thiên thể.
a) Mục tiêu:
- Định nghĩa được thiên thể là tên gọi chung các vật thể tự nhiên tồn tại trong không
gian vũ trụ.
- Phân loại được các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh.
- Phân biệt được các khái niệm:
+ Sao là thiên thể tự phát sáng, ví dụ Mặt Trời.
+ Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh sao. Ví dụ: Trái Đất, sao
Hỏa, sao Thủy,…
+ Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh hành tinh. Ví dụ: Mặt
Trăng,…
+ Sao chổi là trường hợp đặc biệt. Tuy cũng là tiểu hành tinh những khác các tiểu
hành tinh khác ở chỗ được cấu tạo chủ yếu bằng các khối khí đóng băng và bụi vũ trụ,
không có dạng hình cầu à có hình dáng giống cái chổi.
+ Chòm sao là tập hợp các sao mà đường tưởng tượng nối chúng với nhau có dạng
hình học xác định.
- Giải thích được lý do ta nhìn thấy các hành tinh, vệ tinh là nhờ nó được sao chiếu
sáng
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo từ đó giải thích được vật thể
nhân tạo không phải là thiên thể.
b) Nội dung:
- Trình bày được khái niệm của thiên thể.
- Phân loại được các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh.
- Giải thích được khái niệm sao, hành tinh, vệ tinh và lấy được ví dụ.
- Phân biệt được sao chổi là tiểu hành tinh đặc biệt và khái niệm của chòm sao.
- Giải thích được lý do tại sao các hành tinh, vệ tinh không phát sáng nhưng ta vẫn
nhìn thấy chúng.
- Vận dụng được khái niệm thiên thể để giải thích vệ tinh nhân tạo không phải thiên
thể.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy gồm các phần:
- Thiên thể là tên gọi chung của các vật thể tự nhiên tồn tại trong không gian vũ
trụ.
- Các thiên thể gồm: sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi, chòm sao.
+ Sao là thiên thể tự phát sáng, ví dụ Mặt Trời.
+ Hành tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh sao. Ví dụ: Trái Đất, sao
Hỏa, sao Thủy,…
+ Vệ tinh là thiên thể không tự phát sáng, quay quanh hành tinh. Ví dụ: Mặt
Trăng,…
+ Sao chổi là trường hợp đặc biệt. Tuy cũng là tiểu hành tinh những khác các tiểu
hành tinh khác ở chỗ được cấu tạo chủ yếu bằng các khối khí đóng băng và bụi vũ trụ,
không có dạng hình cầu mà có hình dáng giống cái chổi.
+ Chòm sao là tập hợp các sao mà đường tưởng tượng nối chúng với nhau có dạng
hình học xác định.
- Các hành tinh, vệ tinh không phát sáng nhưng ta vẫn nhìn thấy chúng vì chúng
được sao chiếu sáng.
- Vệ tinh nhân tạo không phải là thiên thể vì nó không phải vật thể tự nhiên tồn tại
trong không gian vũ trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- GV chia học sinh thành 8 nhóm.
III. Thiên thể
- GV chuẩn bị cho HS các từ khóa và hình
Thiên thể là các vật thể tự nhiên tồn tại
ảnh của thiên thể, sao, hành tinh, vệ tinh, trong không gian vũ trụ
sao chổi, chòm sao.
- Sao là thiên thể tự phát sáng (ví dụ:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị mỗi nhóm 1 Mặt Trời)
giấy A2, bút nhiều màu.
- Hành tinh là thiên thể không tự
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, phát sáng, quay quanh sao, được nhìn
HS tiến hành làm sơ đồ tư duy tìm hiểu về thấy là nhờ sao chiếu sáng (ví dụ: Trái
thiên thể theo các yêu cầu:
Đất là hành tinh quay quanh Mặt Trời và
+ Tên chủ đề, khái niệm nằm ở trung tâm: được Mặt Trời chiếu sáng)
Thiên thể.
- Vệ tinh là thiên thể không tự phát
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung sáng, quay quanh hành tinh, được nhìn
tâm, trên mỗi nhánh phân biệt các loại thấy là nhờ sao chiếu sáng (Ví dụ: Mặt
thiên thể (bao gồm khái niệm và hình ảnh Trăng là vệ tinh quay quanh Trái Đất và
ví dụ).
được Mặt Trời chiếu sáng)
+ Trang trí, tô màu sinh động cho sơ đồ
tư duy.
- GV đặt câu hỏi các nhóm cùng trao đổi,
thảo luận, tìm hiểu:
+ Ngoài sao, các thiên thể khác đều không
phát sáng, vậy làm cách nào ta có thể nhìn
thấy chúng?
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 214.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét và chốt nội dung về thiên
thể, phân biệt các thiên thể, ghi chép lại
nội dung chính và đáp án câu hỏi trong
SGK.
- Sao chổi tuy cũng là tiểu hành tinh
nhưng được cấu tạo chủ yếu bằng các
khối khí đóng băng và bụi vũ trụ, không
có dạng hình cầu mà có hình dạng giống
cái chổi
- Chòm sao là tập hợp các sao mà
đường tưởng tượng nổi chúng với nhau
có dạng hình học xác định
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập
KWL.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
thực hiện cá nhân phần “Con học được
trong giờ học” trên phiếu học tập KWL
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần
lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh lại nội dung
bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Chế tạo đồng hồ mặt trời đơn giản từ vật liệu tái chế.
c) Sản phẩm:
HS chế tạo được đồng hồ mặt trời xác định được thời điểm từ 8h sáng đến 17h
chiều.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp dựa vào phần hướng dẫn trong
SGK và nộp sản phẩm vào tiết sau.
 





