Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Kiểm tra giữa học kỳ 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 08h:42' 14-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 08h:42' 14-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Phú Hải
Tổ: văn – sử - Địa - GDCD
MÔN: Ngữ văn 7
Gv. Nguyễn Văn Thành
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong 3
bài học đầu tiên bằng cách điền vào bảng
thông tin sau:
Bài Đọc
…
…
Thực hành tiếng Viết
Việt
…
…
Nói
và
nghe
…
SẢN PHẨM
Bài Đọc
Thực hành tiếng
Việt
-Bầy chim -Mở rộng trạng
chìa vôi; ngữ của câu bằng
- Đi lấy
cụm từ.
mật;
-Từ láy.
- Ngàn sao -Mở rộng thành
làm việc; phần chính của câu
- Ngôi nhà bằng cụm từ.
trên cây.
Viết
1
-Tóm tắt
văn
bản
theo những
yêu
cầu
khác nhau
đề độ dài.
Nói
và
nghe
-Trao đổi
về một vấn
đề mà em
quan tâm.
SẢN PHẨM
Bài
2
Đọc
Thực hành
tiếng Việt
-Đồng dao -Biện pháp tu
mùa xuân; từ: Nói giảm
-Gặp lá
nói tránh;
cơm nếp; - Nghĩa của
-Trở gió; từ.
-Chiều
sông
Thương.
Viết
-Tập làm thơ
bốn chữ và thơ
năm chữ.
-Viết đoạn văn
ghi lại cảm xúc
sau khi đọc một
bài thơ bốn chữ
hoặc năm chữ.
Nói và
nghe
-Trình bày
suy nghĩ về
một vấn đề
đời sống
(được gợi
ra từ tác
phẩm văn
học
đã
đọc).
SẢN PHẨM
Bài Đọc
Thực hành Viết
tiếng Việt
-Vừa nhắm
- Số từ;
-Viết bài văn
mắt vừa mở - Phó từ
phân tích đặc
cửa sổ;
điểm nhân vật
-Người thầy
trong một tác
đầu tiên.
phẩm
văn
- Quê hương;
học.
-Trong lòng
mẹ.
Nói và nghe
3
-Trình bày ý
kiến về một
vấn đề đời
sống (được
gợi ra từ một
nhân vật văn
học)
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Truyện
ngắn
Truyện
dài
Tên tác
Cách đọc
phẩm
- Bầy chim a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
chìa vôi.
-Vừa nhắm - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi đến người
mắt vừa
mở cửa sổ. đọc.
- Nhận biết được tính cách của các nhân
-Người
vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
thầy đầu
vật và lời của người kể chuyện.
tiên.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Truyện
ngắn
Truyện
dài
Tên tác
phẩm
Cách đọc
- Bầy chim
chìa vôi. b. Đọc hiểu hình thức:
-Vừa nhắm - Nhận biết được các yếu tố hình thức
mắt
vừa (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay
mở cửa sổ. đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc
ngôn ngữ vùng miền…)
-Người
Nêu
được
những
trải
nghiệm
trong
thầy đầu
cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về
tiên.
nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn
học.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
Tên tác
Cách đọc
loại
phẩm
Tiểu - Ngôi nhà a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
thuyết trên cây.
- Đi lấy - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
mật
(Đất điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
rừng
- Nhận biết được tính cách của các nhân
phương
vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
Nam)
vật và lời của người kể chuyện.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể loại Tên tác phẩm
Cách đọc
Tiểu
- Ngôi nhà trên b. Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố
thuyết
cây.
- Đi lấy mật (Đất hình thức (bối cảnh, nhân
rừng
phương vật, ngôi kể và sự thay đổi
ngôi kể, từ ngữ địa phương,
Nam)
đặc sắc ngôn ngữ vùng
miền…)
- Nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong tác phẩm
văn học.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Thơ
bốn
chữ
Thơ
năm
chữ
Thơ
tự do
Tên tác phẩm
Cách đọc
- Đồng dao mùa xuân. a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản.
- Ngàn sao làm việc; - Nhận biết được đề tài, chủ
đề, thông điệp mà văn bản
- Gặp lá cơm nếp;
muốn gửi đến người đọc.
- Chiều sông Thương. - Nhận biết được tình cảm,
Quê hương
cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Thơ
bốn
chữ
Thơ
năm
chữ
Tên tác phẩm
Cách đọc
- Đồng dao mùa b. Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình
xuân.
thức (giọng điệu, nhân vật trữ
- Ngàn sao làm việc; tình, thể thơ, vần, nhịp, kết cấu,
- Gặp lá cơm nếp; biện pháp tu từ,…)
Chiều
sông - Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
Thương.
hiểu thêm về nhân vật trữ tình
Thơ Quê hương
trong tác phẩm văn học.
tự do
II. THỰC HÀNH ĐỌC
HS đọc kĩ VB,
xác định từng
yêu cầu trong
các câu hỏi đọc
hiểu
ĐỀ SỐ 1: Đọc đoạn văn bản sau
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây
phong này khác hẳn - chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải
có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta
tới đây vào lúc nào, ban ngày hai ban đêm, chúng vẫn cứ
nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì
rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như
làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bờ cát, có khi lại nghe
như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá
cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im
bặt một thoáng rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một
lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến
cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong
nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa
bốc cháy rừng rực.
(Trích “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp)
Câu 1.
Xác định
phương
thức biểu
đạt và
nội dung
của đoạn
trích.
Câu 2. Xác
định ngôi
kể và người
kể truyện
trong đoạn
trích. Nêu
tác dụng
của việc
lựa chọn
ngôi kể và
người kể
chuyện
trong đoạn
trích.
Câu 3. Trong cảm
nhận của tôi, hai
cây phong có điểm
gì khác biệt so với
các loài cây khác
trong làng? Chỉ ra
nghệ thuật của tác
giả khắc họa hình
ảnh hai cây phong
trong đoạn trích và
tác dụng của các
nghệ thuật đó.
Câu 4. Vì sao
hai cây phong
có thể hiện lên
ấn tượng và
sinh động đến
vậy?
Câu 5. Theo em
hai cây phong
trong đoạn văn
mang ý nghĩa
gì?
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
Câu 1.
- Phương thức: Tự sự kết
hợp miêu tả, biểu cảm.
- Nội dung: Cảm nhận của
tôi về điểm khác biệt diệu kì
của hai cây phong.
Câu 2.
- Ngôi kể: Thứ nhất (nhân vật xưng
“tôi”).
- Người kể: Nhân vật tôi- một người con
quê hương (là một họa sĩ).
- Tác dụng: Truyện trở nên chân thực,
bộc lộ được tình yêu quê hương tha thiết
trong lòng tôi.
- Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan
chứa những lời ca êm dịu.
- Dù ban ngày hay ban đêm chúng vẫn
nghiêng ngả lá cành, không ngới tiếng rì
rào theo nhiều cung bậc khác nhau.
Câu 3.
- Điểm khác biệt:
+ Có: tiếng nói riêng; tâm hồn riêng; thững lời ca êm
dịu.
+ Như: một làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát; một tiếng
thì thầm thiết tha nồng thắm; cất tiếng thở dài, thương
tiếc người nào; một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
- Nghệ thuật thể hiện và tác dụng:
+ Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liệt kê
+ Khắc họa ấn tượng hình ảnh hai cây phong: Có đời
sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
+ Cho bạn đọc cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì của hai
cây phong, tình yêu quê hương thiết tha của người kể
chuyện và trí tưởng tượng phong phú.
Câu 4. Lí do
hai cây phong
có thể hiện lên
ấn tượng và
sinh động:
- Tác giả
(người kể
chuyện) có
tâm hồn nhạy
cảm, trí tưởng
tượng phong
phú, tình yêu
quê hương.
Câu 5. Hai cây phong
trong đoạn văn mang ý
nghĩa :
- Biểu tượng cho phẩm
chất tốt đẹp của người
dân làng Ku-ku-rêu: tinh
thần vượt khó, lạc quan,
tình nghĩa thủy chung.
- Nhắc nhở bổn phận
tìm về quê hương, hai
cây phong trở thành một
phần tâm hồn không thể
thiếu của người dân làng
Ku-ku-rêu.
ĐỀ SỐ 2: Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Lời của cây
Trần Hữu Thung
Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
Mầm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời.
Mầm kiêng gió bắc
Kiêng nhất mưa
giông
Nghe mầm mở mắt
Đón tia nắng hồng.
Lời của cây
Trần Hữu Thung
Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh
Bắt đầu bập bẹ.
Rằng các bạn ơi
Cây chính là tôi
Nay mai sẽ lớn
Góp xanh đất trời.
(In trong Những bài
thơ em yêu, Phạm Hổ,
Nguyễn Nghiệp tuyển
chọn, NXB Giáo dục,
2004)
Câu 1. Quá trình
sinh trưởng của
hạt được tác giả
thể hiện qua 5 khổ
thơ đầu bởi những
âm thanh, hình
ảnh nào? Qua đó,
thể hiện tình cảm,
cảm xúc gì của tác
giả đối với những
mầm cây?
Câu 2. Xác định
các biện pháp tu từ
tác giả sử dụng
trong 5 khổ thơ
đầu? Tác dụng của
các biện pháp
nghệ thuật đó?
Câu 3.
Nhận xét về
cách gieo
vần, ngắt
nhịp trong
bài thơ trên?
Nêu tác
dụng của
cách vần,
nhịp đó
trong việc
thể hiện lời
của cây.
Câu 4.
Khổ 6 tác
giả đã sử
dụng biện
pháp nghệ
thuật gì?
Qua đó
hãy cho
biết cây
muốn gửi
gắm điều
gì đến bạn
đọc?
Câu 5.
Nêu chủ
đề và
thông
điệp của
bài thơ
“Lời của
cây”.
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Câu 1. Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả
thể hiện qua 5 khổ thơ đầu bởi những âm thanh,
hình ảnh:
- Khổ 1: hạt nằm lặng thinh.
- Khổ 2: mầm nhú lên giọt sữa, thì thầm.
- Khổ 3: mầm tròn nằm giữa, vỏ hạt làm nôi.
- Khổ 4: mầm mở mắt, đón tia nắng hông.
- Khổ 5: cây đã thành, lá xanh bập bẹ.
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với những mầm
cây: nâng niu, gắn bó, yêu quý,…
Câu 2. Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong
5 khổ thơ đầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật.
- Khổ 1: Hạt nằm lặng thinh. => Nghệ
thuật nhân hoá, một hạt giống khi chưa
được gieo xuống đất nên chưa có dấu
hiệu của sự sống, sự im lặng thoáng
chút buồn, chút chờ đợi. Bởi vậy, nhà
thơ chưa cảm nhận thấy âm thanh sự
sống của hạt mầm.
Câu 2
- Khổ 2: Hạt nảy mầm - “nhú lên giọt sữa” : =>
Nghệ thuật ẩn dụ, mầm như giọt sữa đang nhú ra
khỏi lớp vỏ của hạt tinh khôi, căng mọng, mỡ màng
=> cảm giác như một thân thể non tơ, cần nâng niu,
bảo vệ. Mầm “thì thầm” – tác giả “ghé tai nghe rõ”
=> Từ sự lặng thinh ở khổ 1, mầm đã cất tiếng thì
thầm khiến nhà thơ ghé tai nghe rõ => Lời thì thầm
ấy như là hơi thở cuộc sống, như tiếng khóc của em
bé khi chào đời, tác giả ghé tai nghe rõ dấu hiệu của
sự sống đang tồn tại, phải chăng tiếng thì thầm ấy
cũng là lời cảm ơn của hạt mầm đối với người gieo
hạt.
Câu 2
- Khổ 3:
+ Mầm tròn nằm giữa –
vỏ hạt làm nôi => Mầm
như một em bé non nớt,
đang được bao bọc, che
chở trong “vòng tay”
của vỏ hạt.
+ Mầm tròn nằm giữa
“nôi” - nghe bàn tay vỗ,
nghe tiếng ru hời - mầm
như em bé đang nằm
trong nôi được cưng
nựng, âu yếm, vỗ về, hát
ru.
- Khổ 4:
+ Mầm kiêng gió bắc, mưa
giông -> những yếu tố ảnh
hưởng không tốt đến sự
sống, phát triển của hạt
mầm -> tác giả đã rất am
hiểu, tránh cho hạt mầm
những yếu tố bất lợi đó.
+ Từ đó, hạt mầm mở mắt,
đón tia nắng hồng -> quá
trình sinh trưởng đầy thử
thách nhưng cũng đầy ánh
sáng và niềm vui.
Câu 2
- Khổ 5:
+ Nở vài lá bé -> hạt mầm lớn lên, phát triển từng ngày ->
xuất hiện “màu xanh”- màu của sự sống, đâm chồi nảy lộc.
+ Màu xanh ấy – bắt đầu “bập bẹ” -> Nghệ thuật nhân
hoá. Từ âm thanh thì thầm -> mầm cất lên thành tiếng “bập
bẹ” cùng với sự lớn lên của mình => mầm như em bé, đến
tuổi tập nói, mang những tiếng bi bô, trìu mến đến với thế
giới này.
=> Nhà thơ quan sát, vỗ về, chăm chút cho hạt mầm như
chăm sóc một em bé sơ sinh đang lớn lên từng ngày. Nhà
thơ có sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ và chịu khó lắng nghe mới
có thể am hiểu quá trình này tường tận như thế. Qua đó, thể
hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả
đối với những mầm cây, sự giao cảm tinh tế của nhà thơ
với cảnh vật.
Câu 3: Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ
và nêu tác dụng:
+ Vần: vần
chân (mình thinh, mầm thầm, dông hồng, thành xanh, bé - bẹ,
ơi - trời).
+ Tác dụng: Làm
cho dòng thơ, câu
thơ dễ nhớ, dễ
thuộc; tạo nên sự
kết dính trong
văn bản, tạo độ
ngân vang cho
“lời của cây”
trong tâm hồn
người đọc.
Câu 3
+ Nhịp: chủ yếu nhịp 2/2 đều đặn
như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả
nhịp điệu êm đềm của đời sống
cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
yêu thương, trìu mến của tác giả.
Ngoài ra, một số dòng nhịp 1/3
(Nghe/bàn tay vỗ; nghe/tiếng ru
hời) -> Mầm như một em bé
đang được âu yếm, vỗ về bằng
những âm thanh trong cuộc sống.
Câu 4. Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
Nhân hoá.
+ Cách xưng hô tôi - các bạn -> tạo nên mối quan hệ
thân thiết giữa cây và con người.
- Cách ngắt nhịp 1/3: Rằng/các bạn ơi -> nhấn mạnh
vào khao khát của cây khi cây muốn được con người
hiểu và giao cảm.
=> Cây muốn con người hiểu rằng khi lớn lên, cây
muốn đóng góp màu xanh của mình vào thiên nhiên,
vào mùa xuân cuộc đời để tô thắm thêm cho mùa xuân
ấy trở nên đẹp và tươi mới hơn.
Câu 5. Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện niềm yêu thương, trân trọng
những mầm xanh thiên nhiên.
- Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để
biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống
ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, mỗi sự vật
dù là nhỏ bé đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
ĐỀ SỐ 3:Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nắng hồng
Bảo Ngọc
Cả mùa đông lạng giá
Mặt Trời trốn đi đâu
Cây khoác tấm áo nâu
Áo trời thì xám ngắt.
Se sẻ giấu tiếng hát
Núp sâu trong mái nhà
Cả chị ong chăm chỉ
Cũng không đến vườn
hoa.
Mưa phùn giăng đầy ngõ
Bảng lảng như sương mờ
Bếp nhà ai nhóm lửa
Khói lên trời đung đưa.
Ngõ quê in chân nhỏ
Lối quê gió lạnh đầy
Nép mình trong áo ấm
Vẫn cóng buốt bàn tay.
Nắng hồng
Bảo Ngọc
Màn sương ôm dáng mẹ
Chợ xa đang về rồi
Chiếc áo choàng màu đỏ
Như đốm nắng đang trôi.
Mẹ bước chân đến cửa
Mang theo giọt nắng hồng
Trong nụ cười của mẹ
Cả mùa xuân sáng bừng.
(In trong Gõ cửa nhà trời, NXB Kim Đồng,
2019)
Câu 1. Xác
định thể thơ
của văn bản.
Câu 2. Để miêu tả bức
tranh mùa đông sống
động, tác giả đã dùng
những hình ảnh và
biện pháp tu từ nào?
Câu 3. Vì sao khi sáng
tác thơ văn, cần sử
dụng biện pháp nhân
hoá, so sánh để miêu tả
sự vật, hiện tượng?
Câu 4. Làm thơ
không phải là chỉ
miêu tả sự vật,
hiện tượng mà còn
thể hiện cảm xúc
và cách nhìn mới
lạ, thú vị về cuộc
sống. Hai khổ thơ
cuối có đáp ứng
được yêu cầu trên
không? Hãy lí
giải.
Câu 5.
Trong bài
thơ, tác
giả đã sử
dụng
những loại
vần nào?
Câu 6. Từ cách
viết của tác giả
trong bài thơ, em
học được điều gì
về cách làm một
bài thơ bốn chữ,
năm chữ.
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 3:
Câu 1. Bài thơ
viết theo thể thơ
bốn chữ.
ĐỀ 3
Câu 2. Để miêu tả bức tranh sống động của mùa đông,
tác giả dùng những hình ảnh:
+ Mặt trời - trốn đi đâu -> nhân hoá.
+ Cây - khoác tấm áo nâu -> nhân hoá.
+ Áo trời xám ngắt => ẩn dụ.
+ Se sẻ - giấu tiếng hát, núp trong mái nhà -> nhân hoá.
+ Chị ong chăm chỉ -> nhân hoá.
+ Mưa phùn – giăng đầy ngõ -> nhân hoá
Bảng lảng như sương mù –> so sánh.
+ Khói - đung đưa -> nhân hoá.
+ Gió lạnh.
+ Màn sương - ôm dáng mẹ -> nhân hoá.
+ Chiếc áo choàng màu đỏ = > ẩn dụ.
Như đốm nắng -> so sánh.
ĐỀ 3
Câu 3. Khi sáng
tác thơ, văn, cần
sử dụng biện pháp
nhân hoá, so sánh
vì các biện pháp
tu từ giúp làm
tăng sức gợi hình
gợi cảm cho sự
diễn đat, đồng
thời giúp thể hiện
tình cảm, cảm xúc
của tác giả một
cách hiệu quả
hơn.
Câu 4. Hai khổ thơ
cuối thể hiện tình
cảm của tác giả đối
với mẹ, đồng thời
qua hình ảnh “giọt
nắng hồng” mẹ
mang theo và “nụ
cười của mẹ” gợi
mùa xuân ấm áp,
xoá tan cái giá lạnh
của mùa đông.
ĐỀ 3
Câu 5.
Trong bài
thơ, tác giả
đã sử dụng
những loại
vần: vần
chân (đâu nâu, nhà hoa, lửa đưa, đầy tay, vần chân
(nhỏ - gió).
Câu 6. Từ cách viết,
em học được cách viết một
bài thơ bốn chữ, hoặc năm
chữ:
+ Miêu tả từng hiện tượng
thiên nhiên và cuộc sống kết
hợp thể hiện cảm xúc.
+ Thể hiện sự sống động
bằng các biện pháp nghệ
thuật nhân hoá, so sánh, ẩn
dụ.
+ Sử dụng những hình ảnh
thể hiện sự liên tưởng bất
ngờ, thú vị.
III. THỰC HÀNH VIẾT
A. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC
THƠ NĂM CHỮ
HS nhắc lại dàn ý chung của
một đoạn văn ghi lại cảm xúc
sau khi đọc một bài thơ bốn
chữa hoặc năm chữ.
Mở
đoạn
Thân
đoạn
Kết
đoạn
Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng,
cảm xúc chung về bài thơ.
Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
Khái quát cảm xúc về bài thơ.
HS thực hành luyện tập đề.
ĐỀ BÀI
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc
bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc (Ngữ liệu đề đọc
hiểu số 3)
*GỢI Ý DÀN BÀI:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Nắng hồng” của
Bảo Ngọc; Nội dung bài thơ: Bức tranh khung
cảnh mùa đông và tình cảm ấm áp, thân thương
của mẹ.
*GỢI Ý DÀN BÀI:
- Thân đoạn:
+ Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh vì
các biện pháp tu từ giúp làm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đat, đồng thời giúp thể hiện tình cảm, cảm
xúc của tác giả một cách hiệu quả hơn.
+ Nội dung: Bốn khổ thơ đầu gợi tả ấn tượng khung
cảnh màu đông giá lạnh ảm đạm. Hai khổ thơ cuối thể
hiện tình cảm của tác giả đối với mẹ, đồng thời qua
hình ảnh “giọt nắng hồng” mẹ mang theo và “nụ cười
của mẹ” gợi mùa xuân ấm áp, xoá tan cái giá lạnh của
mùa đông.
- Kết đoạn: Bài thơ giúp ta cảm nhận rõ hơn về tình
mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho
mẹ.
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Tôi rất thích bài thơ Nắng hồng của Bảo Ngọc vì cách
dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến
hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hoá trong bốn khổ thơ
đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của
mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết
trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”,
“mưa phùn giăng đầy ngõ”,….Cảnh vật xám ngắt và buốt
cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong
hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông
ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi
trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ.
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ
của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong
sương, tiếp theo là nụ cười như mang theo “giọt nắng
hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến
mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ
những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm
áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả
những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
(Theo Nhóm biêm soạn sách Ngữ văn 7,
bộ CTST, NXB Giáo dục, tr.26)
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG MỘT TÁC PHẨM
VĂN HỌC
HS nhắc lại dàn ý chung của một bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật trong
tác phẩm văn học.
Tổ: văn – sử - Địa - GDCD
MÔN: Ngữ văn 7
Gv. Nguyễn Văn Thành
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong 3
bài học đầu tiên bằng cách điền vào bảng
thông tin sau:
Bài Đọc
…
…
Thực hành tiếng Viết
Việt
…
…
Nói
và
nghe
…
SẢN PHẨM
Bài Đọc
Thực hành tiếng
Việt
-Bầy chim -Mở rộng trạng
chìa vôi; ngữ của câu bằng
- Đi lấy
cụm từ.
mật;
-Từ láy.
- Ngàn sao -Mở rộng thành
làm việc; phần chính của câu
- Ngôi nhà bằng cụm từ.
trên cây.
Viết
1
-Tóm tắt
văn
bản
theo những
yêu
cầu
khác nhau
đề độ dài.
Nói
và
nghe
-Trao đổi
về một vấn
đề mà em
quan tâm.
SẢN PHẨM
Bài
2
Đọc
Thực hành
tiếng Việt
-Đồng dao -Biện pháp tu
mùa xuân; từ: Nói giảm
-Gặp lá
nói tránh;
cơm nếp; - Nghĩa của
-Trở gió; từ.
-Chiều
sông
Thương.
Viết
-Tập làm thơ
bốn chữ và thơ
năm chữ.
-Viết đoạn văn
ghi lại cảm xúc
sau khi đọc một
bài thơ bốn chữ
hoặc năm chữ.
Nói và
nghe
-Trình bày
suy nghĩ về
một vấn đề
đời sống
(được gợi
ra từ tác
phẩm văn
học
đã
đọc).
SẢN PHẨM
Bài Đọc
Thực hành Viết
tiếng Việt
-Vừa nhắm
- Số từ;
-Viết bài văn
mắt vừa mở - Phó từ
phân tích đặc
cửa sổ;
điểm nhân vật
-Người thầy
trong một tác
đầu tiên.
phẩm
văn
- Quê hương;
học.
-Trong lòng
mẹ.
Nói và nghe
3
-Trình bày ý
kiến về một
vấn đề đời
sống (được
gợi ra từ một
nhân vật văn
học)
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Truyện
ngắn
Truyện
dài
Tên tác
Cách đọc
phẩm
- Bầy chim a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
chìa vôi.
-Vừa nhắm - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi đến người
mắt vừa
mở cửa sổ. đọc.
- Nhận biết được tính cách của các nhân
-Người
vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
thầy đầu
vật và lời của người kể chuyện.
tiên.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Truyện
ngắn
Truyện
dài
Tên tác
phẩm
Cách đọc
- Bầy chim
chìa vôi. b. Đọc hiểu hình thức:
-Vừa nhắm - Nhận biết được các yếu tố hình thức
mắt
vừa (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay
mở cửa sổ. đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc
ngôn ngữ vùng miền…)
-Người
Nêu
được
những
trải
nghiệm
trong
thầy đầu
cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về
tiên.
nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn
học.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
Tên tác
Cách đọc
loại
phẩm
Tiểu - Ngôi nhà a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
thuyết trên cây.
- Đi lấy - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
mật
(Đất điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
rừng
- Nhận biết được tính cách của các nhân
phương
vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
Nam)
vật và lời của người kể chuyện.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể loại Tên tác phẩm
Cách đọc
Tiểu
- Ngôi nhà trên b. Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố
thuyết
cây.
- Đi lấy mật (Đất hình thức (bối cảnh, nhân
rừng
phương vật, ngôi kể và sự thay đổi
ngôi kể, từ ngữ địa phương,
Nam)
đặc sắc ngôn ngữ vùng
miền…)
- Nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống giúp
bản thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong tác phẩm
văn học.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Thơ
bốn
chữ
Thơ
năm
chữ
Thơ
tự do
Tên tác phẩm
Cách đọc
- Đồng dao mùa xuân. a. Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản.
- Ngàn sao làm việc; - Nhận biết được đề tài, chủ
đề, thông điệp mà văn bản
- Gặp lá cơm nếp;
muốn gửi đến người đọc.
- Chiều sông Thương. - Nhận biết được tình cảm,
Quê hương
cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản.
HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Thể
loại
Thơ
bốn
chữ
Thơ
năm
chữ
Tên tác phẩm
Cách đọc
- Đồng dao mùa b. Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình
xuân.
thức (giọng điệu, nhân vật trữ
- Ngàn sao làm việc; tình, thể thơ, vần, nhịp, kết cấu,
- Gặp lá cơm nếp; biện pháp tu từ,…)
Chiều
sông - Nêu được những trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản thân
Thương.
hiểu thêm về nhân vật trữ tình
Thơ Quê hương
trong tác phẩm văn học.
tự do
II. THỰC HÀNH ĐỌC
HS đọc kĩ VB,
xác định từng
yêu cầu trong
các câu hỏi đọc
hiểu
ĐỀ SỐ 1: Đọc đoạn văn bản sau
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây
phong này khác hẳn - chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải
có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta
tới đây vào lúc nào, ban ngày hai ban đêm, chúng vẫn cứ
nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì
rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như
làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bờ cát, có khi lại nghe
như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá
cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im
bặt một thoáng rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một
lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến
cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong
nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa
bốc cháy rừng rực.
(Trích “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp)
Câu 1.
Xác định
phương
thức biểu
đạt và
nội dung
của đoạn
trích.
Câu 2. Xác
định ngôi
kể và người
kể truyện
trong đoạn
trích. Nêu
tác dụng
của việc
lựa chọn
ngôi kể và
người kể
chuyện
trong đoạn
trích.
Câu 3. Trong cảm
nhận của tôi, hai
cây phong có điểm
gì khác biệt so với
các loài cây khác
trong làng? Chỉ ra
nghệ thuật của tác
giả khắc họa hình
ảnh hai cây phong
trong đoạn trích và
tác dụng của các
nghệ thuật đó.
Câu 4. Vì sao
hai cây phong
có thể hiện lên
ấn tượng và
sinh động đến
vậy?
Câu 5. Theo em
hai cây phong
trong đoạn văn
mang ý nghĩa
gì?
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
Câu 1.
- Phương thức: Tự sự kết
hợp miêu tả, biểu cảm.
- Nội dung: Cảm nhận của
tôi về điểm khác biệt diệu kì
của hai cây phong.
Câu 2.
- Ngôi kể: Thứ nhất (nhân vật xưng
“tôi”).
- Người kể: Nhân vật tôi- một người con
quê hương (là một họa sĩ).
- Tác dụng: Truyện trở nên chân thực,
bộc lộ được tình yêu quê hương tha thiết
trong lòng tôi.
- Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan
chứa những lời ca êm dịu.
- Dù ban ngày hay ban đêm chúng vẫn
nghiêng ngả lá cành, không ngới tiếng rì
rào theo nhiều cung bậc khác nhau.
Câu 3.
- Điểm khác biệt:
+ Có: tiếng nói riêng; tâm hồn riêng; thững lời ca êm
dịu.
+ Như: một làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát; một tiếng
thì thầm thiết tha nồng thắm; cất tiếng thở dài, thương
tiếc người nào; một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
- Nghệ thuật thể hiện và tác dụng:
+ Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liệt kê
+ Khắc họa ấn tượng hình ảnh hai cây phong: Có đời
sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
+ Cho bạn đọc cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì của hai
cây phong, tình yêu quê hương thiết tha của người kể
chuyện và trí tưởng tượng phong phú.
Câu 4. Lí do
hai cây phong
có thể hiện lên
ấn tượng và
sinh động:
- Tác giả
(người kể
chuyện) có
tâm hồn nhạy
cảm, trí tưởng
tượng phong
phú, tình yêu
quê hương.
Câu 5. Hai cây phong
trong đoạn văn mang ý
nghĩa :
- Biểu tượng cho phẩm
chất tốt đẹp của người
dân làng Ku-ku-rêu: tinh
thần vượt khó, lạc quan,
tình nghĩa thủy chung.
- Nhắc nhở bổn phận
tìm về quê hương, hai
cây phong trở thành một
phần tâm hồn không thể
thiếu của người dân làng
Ku-ku-rêu.
ĐỀ SỐ 2: Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Lời của cây
Trần Hữu Thung
Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
Mầm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời.
Mầm kiêng gió bắc
Kiêng nhất mưa
giông
Nghe mầm mở mắt
Đón tia nắng hồng.
Lời của cây
Trần Hữu Thung
Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh
Bắt đầu bập bẹ.
Rằng các bạn ơi
Cây chính là tôi
Nay mai sẽ lớn
Góp xanh đất trời.
(In trong Những bài
thơ em yêu, Phạm Hổ,
Nguyễn Nghiệp tuyển
chọn, NXB Giáo dục,
2004)
Câu 1. Quá trình
sinh trưởng của
hạt được tác giả
thể hiện qua 5 khổ
thơ đầu bởi những
âm thanh, hình
ảnh nào? Qua đó,
thể hiện tình cảm,
cảm xúc gì của tác
giả đối với những
mầm cây?
Câu 2. Xác định
các biện pháp tu từ
tác giả sử dụng
trong 5 khổ thơ
đầu? Tác dụng của
các biện pháp
nghệ thuật đó?
Câu 3.
Nhận xét về
cách gieo
vần, ngắt
nhịp trong
bài thơ trên?
Nêu tác
dụng của
cách vần,
nhịp đó
trong việc
thể hiện lời
của cây.
Câu 4.
Khổ 6 tác
giả đã sử
dụng biện
pháp nghệ
thuật gì?
Qua đó
hãy cho
biết cây
muốn gửi
gắm điều
gì đến bạn
đọc?
Câu 5.
Nêu chủ
đề và
thông
điệp của
bài thơ
“Lời của
cây”.
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Câu 1. Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả
thể hiện qua 5 khổ thơ đầu bởi những âm thanh,
hình ảnh:
- Khổ 1: hạt nằm lặng thinh.
- Khổ 2: mầm nhú lên giọt sữa, thì thầm.
- Khổ 3: mầm tròn nằm giữa, vỏ hạt làm nôi.
- Khổ 4: mầm mở mắt, đón tia nắng hông.
- Khổ 5: cây đã thành, lá xanh bập bẹ.
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với những mầm
cây: nâng niu, gắn bó, yêu quý,…
Câu 2. Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong
5 khổ thơ đầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật.
- Khổ 1: Hạt nằm lặng thinh. => Nghệ
thuật nhân hoá, một hạt giống khi chưa
được gieo xuống đất nên chưa có dấu
hiệu của sự sống, sự im lặng thoáng
chút buồn, chút chờ đợi. Bởi vậy, nhà
thơ chưa cảm nhận thấy âm thanh sự
sống của hạt mầm.
Câu 2
- Khổ 2: Hạt nảy mầm - “nhú lên giọt sữa” : =>
Nghệ thuật ẩn dụ, mầm như giọt sữa đang nhú ra
khỏi lớp vỏ của hạt tinh khôi, căng mọng, mỡ màng
=> cảm giác như một thân thể non tơ, cần nâng niu,
bảo vệ. Mầm “thì thầm” – tác giả “ghé tai nghe rõ”
=> Từ sự lặng thinh ở khổ 1, mầm đã cất tiếng thì
thầm khiến nhà thơ ghé tai nghe rõ => Lời thì thầm
ấy như là hơi thở cuộc sống, như tiếng khóc của em
bé khi chào đời, tác giả ghé tai nghe rõ dấu hiệu của
sự sống đang tồn tại, phải chăng tiếng thì thầm ấy
cũng là lời cảm ơn của hạt mầm đối với người gieo
hạt.
Câu 2
- Khổ 3:
+ Mầm tròn nằm giữa –
vỏ hạt làm nôi => Mầm
như một em bé non nớt,
đang được bao bọc, che
chở trong “vòng tay”
của vỏ hạt.
+ Mầm tròn nằm giữa
“nôi” - nghe bàn tay vỗ,
nghe tiếng ru hời - mầm
như em bé đang nằm
trong nôi được cưng
nựng, âu yếm, vỗ về, hát
ru.
- Khổ 4:
+ Mầm kiêng gió bắc, mưa
giông -> những yếu tố ảnh
hưởng không tốt đến sự
sống, phát triển của hạt
mầm -> tác giả đã rất am
hiểu, tránh cho hạt mầm
những yếu tố bất lợi đó.
+ Từ đó, hạt mầm mở mắt,
đón tia nắng hồng -> quá
trình sinh trưởng đầy thử
thách nhưng cũng đầy ánh
sáng và niềm vui.
Câu 2
- Khổ 5:
+ Nở vài lá bé -> hạt mầm lớn lên, phát triển từng ngày ->
xuất hiện “màu xanh”- màu của sự sống, đâm chồi nảy lộc.
+ Màu xanh ấy – bắt đầu “bập bẹ” -> Nghệ thuật nhân
hoá. Từ âm thanh thì thầm -> mầm cất lên thành tiếng “bập
bẹ” cùng với sự lớn lên của mình => mầm như em bé, đến
tuổi tập nói, mang những tiếng bi bô, trìu mến đến với thế
giới này.
=> Nhà thơ quan sát, vỗ về, chăm chút cho hạt mầm như
chăm sóc một em bé sơ sinh đang lớn lên từng ngày. Nhà
thơ có sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ và chịu khó lắng nghe mới
có thể am hiểu quá trình này tường tận như thế. Qua đó, thể
hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả
đối với những mầm cây, sự giao cảm tinh tế của nhà thơ
với cảnh vật.
Câu 3: Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ
và nêu tác dụng:
+ Vần: vần
chân (mình thinh, mầm thầm, dông hồng, thành xanh, bé - bẹ,
ơi - trời).
+ Tác dụng: Làm
cho dòng thơ, câu
thơ dễ nhớ, dễ
thuộc; tạo nên sự
kết dính trong
văn bản, tạo độ
ngân vang cho
“lời của cây”
trong tâm hồn
người đọc.
Câu 3
+ Nhịp: chủ yếu nhịp 2/2 đều đặn
như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả
nhịp điệu êm đềm của đời sống
cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
yêu thương, trìu mến của tác giả.
Ngoài ra, một số dòng nhịp 1/3
(Nghe/bàn tay vỗ; nghe/tiếng ru
hời) -> Mầm như một em bé
đang được âu yếm, vỗ về bằng
những âm thanh trong cuộc sống.
Câu 4. Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
Nhân hoá.
+ Cách xưng hô tôi - các bạn -> tạo nên mối quan hệ
thân thiết giữa cây và con người.
- Cách ngắt nhịp 1/3: Rằng/các bạn ơi -> nhấn mạnh
vào khao khát của cây khi cây muốn được con người
hiểu và giao cảm.
=> Cây muốn con người hiểu rằng khi lớn lên, cây
muốn đóng góp màu xanh của mình vào thiên nhiên,
vào mùa xuân cuộc đời để tô thắm thêm cho mùa xuân
ấy trở nên đẹp và tươi mới hơn.
Câu 5. Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện niềm yêu thương, trân trọng
những mầm xanh thiên nhiên.
- Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để
biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống
ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, mỗi sự vật
dù là nhỏ bé đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
ĐỀ SỐ 3:Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nắng hồng
Bảo Ngọc
Cả mùa đông lạng giá
Mặt Trời trốn đi đâu
Cây khoác tấm áo nâu
Áo trời thì xám ngắt.
Se sẻ giấu tiếng hát
Núp sâu trong mái nhà
Cả chị ong chăm chỉ
Cũng không đến vườn
hoa.
Mưa phùn giăng đầy ngõ
Bảng lảng như sương mờ
Bếp nhà ai nhóm lửa
Khói lên trời đung đưa.
Ngõ quê in chân nhỏ
Lối quê gió lạnh đầy
Nép mình trong áo ấm
Vẫn cóng buốt bàn tay.
Nắng hồng
Bảo Ngọc
Màn sương ôm dáng mẹ
Chợ xa đang về rồi
Chiếc áo choàng màu đỏ
Như đốm nắng đang trôi.
Mẹ bước chân đến cửa
Mang theo giọt nắng hồng
Trong nụ cười của mẹ
Cả mùa xuân sáng bừng.
(In trong Gõ cửa nhà trời, NXB Kim Đồng,
2019)
Câu 1. Xác
định thể thơ
của văn bản.
Câu 2. Để miêu tả bức
tranh mùa đông sống
động, tác giả đã dùng
những hình ảnh và
biện pháp tu từ nào?
Câu 3. Vì sao khi sáng
tác thơ văn, cần sử
dụng biện pháp nhân
hoá, so sánh để miêu tả
sự vật, hiện tượng?
Câu 4. Làm thơ
không phải là chỉ
miêu tả sự vật,
hiện tượng mà còn
thể hiện cảm xúc
và cách nhìn mới
lạ, thú vị về cuộc
sống. Hai khổ thơ
cuối có đáp ứng
được yêu cầu trên
không? Hãy lí
giải.
Câu 5.
Trong bài
thơ, tác
giả đã sử
dụng
những loại
vần nào?
Câu 6. Từ cách
viết của tác giả
trong bài thơ, em
học được điều gì
về cách làm một
bài thơ bốn chữ,
năm chữ.
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 3:
Câu 1. Bài thơ
viết theo thể thơ
bốn chữ.
ĐỀ 3
Câu 2. Để miêu tả bức tranh sống động của mùa đông,
tác giả dùng những hình ảnh:
+ Mặt trời - trốn đi đâu -> nhân hoá.
+ Cây - khoác tấm áo nâu -> nhân hoá.
+ Áo trời xám ngắt => ẩn dụ.
+ Se sẻ - giấu tiếng hát, núp trong mái nhà -> nhân hoá.
+ Chị ong chăm chỉ -> nhân hoá.
+ Mưa phùn – giăng đầy ngõ -> nhân hoá
Bảng lảng như sương mù –> so sánh.
+ Khói - đung đưa -> nhân hoá.
+ Gió lạnh.
+ Màn sương - ôm dáng mẹ -> nhân hoá.
+ Chiếc áo choàng màu đỏ = > ẩn dụ.
Như đốm nắng -> so sánh.
ĐỀ 3
Câu 3. Khi sáng
tác thơ, văn, cần
sử dụng biện pháp
nhân hoá, so sánh
vì các biện pháp
tu từ giúp làm
tăng sức gợi hình
gợi cảm cho sự
diễn đat, đồng
thời giúp thể hiện
tình cảm, cảm xúc
của tác giả một
cách hiệu quả
hơn.
Câu 4. Hai khổ thơ
cuối thể hiện tình
cảm của tác giả đối
với mẹ, đồng thời
qua hình ảnh “giọt
nắng hồng” mẹ
mang theo và “nụ
cười của mẹ” gợi
mùa xuân ấm áp,
xoá tan cái giá lạnh
của mùa đông.
ĐỀ 3
Câu 5.
Trong bài
thơ, tác giả
đã sử dụng
những loại
vần: vần
chân (đâu nâu, nhà hoa, lửa đưa, đầy tay, vần chân
(nhỏ - gió).
Câu 6. Từ cách viết,
em học được cách viết một
bài thơ bốn chữ, hoặc năm
chữ:
+ Miêu tả từng hiện tượng
thiên nhiên và cuộc sống kết
hợp thể hiện cảm xúc.
+ Thể hiện sự sống động
bằng các biện pháp nghệ
thuật nhân hoá, so sánh, ẩn
dụ.
+ Sử dụng những hình ảnh
thể hiện sự liên tưởng bất
ngờ, thú vị.
III. THỰC HÀNH VIẾT
A. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC
THƠ NĂM CHỮ
HS nhắc lại dàn ý chung của
một đoạn văn ghi lại cảm xúc
sau khi đọc một bài thơ bốn
chữa hoặc năm chữ.
Mở
đoạn
Thân
đoạn
Kết
đoạn
Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng,
cảm xúc chung về bài thơ.
Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
Khái quát cảm xúc về bài thơ.
HS thực hành luyện tập đề.
ĐỀ BÀI
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc
bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc (Ngữ liệu đề đọc
hiểu số 3)
*GỢI Ý DÀN BÀI:
- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Nắng hồng” của
Bảo Ngọc; Nội dung bài thơ: Bức tranh khung
cảnh mùa đông và tình cảm ấm áp, thân thương
của mẹ.
*GỢI Ý DÀN BÀI:
- Thân đoạn:
+ Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh vì
các biện pháp tu từ giúp làm tăng sức gợi hình gợi cảm
cho sự diễn đat, đồng thời giúp thể hiện tình cảm, cảm
xúc của tác giả một cách hiệu quả hơn.
+ Nội dung: Bốn khổ thơ đầu gợi tả ấn tượng khung
cảnh màu đông giá lạnh ảm đạm. Hai khổ thơ cuối thể
hiện tình cảm của tác giả đối với mẹ, đồng thời qua
hình ảnh “giọt nắng hồng” mẹ mang theo và “nụ cười
của mẹ” gợi mùa xuân ấm áp, xoá tan cái giá lạnh của
mùa đông.
- Kết đoạn: Bài thơ giúp ta cảm nhận rõ hơn về tình
mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho
mẹ.
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Tôi rất thích bài thơ Nắng hồng của Bảo Ngọc vì cách
dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến
hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hoá trong bốn khổ thơ
đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của
mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết
trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”,
“mưa phùn giăng đầy ngõ”,….Cảnh vật xám ngắt và buốt
cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong
hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông
ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi
trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ.
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ
của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong
sương, tiếp theo là nụ cười như mang theo “giọt nắng
hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến
mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ
những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm
áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả
những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
(Theo Nhóm biêm soạn sách Ngữ văn 7,
bộ CTST, NXB Giáo dục, tr.26)
VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG MỘT TÁC PHẨM
VĂN HỌC
HS nhắc lại dàn ý chung của một bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật trong
tác phẩm văn học.
 





