TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kiểm tra giữa học kỳ 1.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thành
    Ngày gửi: 08h:42' 14-11-2023
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 310
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Phú Hải
    Tổ: văn – sử - Địa - GDCD

    MÔN: Ngữ văn 7
    Gv. Nguyễn Văn Thành

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
    I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong 3
    bài học đầu tiên bằng cách điền vào bảng
    thông tin sau:
    Bài Đọc




    Thực hành tiếng Viết
    Việt



    Nói

    nghe


    SẢN PHẨM
    Bài Đọc

    Thực hành tiếng
    Việt
    -Bầy chim -Mở rộng trạng
    chìa vôi; ngữ của câu bằng
    - Đi lấy
    cụm từ.
    mật;
    -Từ láy.
    - Ngàn sao -Mở rộng thành
    làm việc; phần chính của câu
    - Ngôi nhà bằng cụm từ.
    trên cây.

    Viết

    1

    -Tóm tắt
    văn
    bản
    theo những
    yêu
    cầu
    khác nhau
    đề độ dài.

    Nói

    nghe
    -Trao đổi
    về một vấn
    đề mà em
    quan tâm.

    SẢN PHẨM
    Bài
    2

    Đọc

    Thực hành
    tiếng Việt
    -Đồng dao -Biện pháp tu
    mùa xuân; từ: Nói giảm
    -Gặp lá
    nói tránh;
    cơm nếp; - Nghĩa của
    -Trở gió; từ.
    -Chiều
    sông
    Thương.

    Viết
    -Tập làm thơ
    bốn chữ và thơ
    năm chữ.
    -Viết đoạn văn
    ghi lại cảm xúc
    sau khi đọc một
    bài thơ bốn chữ
    hoặc năm chữ.

    Nói và
    nghe
    -Trình bày
    suy nghĩ về
    một vấn đề
    đời sống
    (được gợi
    ra từ tác
    phẩm văn
    học
    đã
    đọc).

    SẢN PHẨM
    Bài Đọc

    Thực hành Viết
    tiếng Việt
    -Vừa nhắm
    - Số từ;
    -Viết bài văn
    mắt vừa mở - Phó từ
    phân tích đặc
    cửa sổ;
    điểm nhân vật
    -Người thầy
    trong một tác
    đầu tiên.
    phẩm
    văn
    - Quê hương;
    học.
    -Trong lòng
    mẹ.

    Nói và nghe

    3

    -Trình bày ý
    kiến về một
    vấn đề đời
    sống (được
    gợi ra từ một
    nhân vật văn
    học)

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:

    Thể
    loại
    Truyện
    ngắn
    Truyện
    dài

    Tên tác
    Cách đọc
    phẩm
    - Bầy chim a. Đọc hiểu nội dung:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
    chìa vôi.
    -Vừa nhắm - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi đến người
    mắt vừa
    mở cửa sổ. đọc.
    - Nhận biết được tính cách của các nhân
    -Người
    vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
    thầy đầu
    vật và lời của người kể chuyện.
    tiên.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
    người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
    bản.

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
    Thể
    loại
    Truyện
    ngắn
    Truyện
    dài

    Tên tác
    phẩm

    Cách đọc

    - Bầy chim
    chìa vôi. b. Đọc hiểu hình thức:
    -Vừa nhắm - Nhận biết được các yếu tố hình thức
    mắt
    vừa (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay
    mở cửa sổ. đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc
    ngôn ngữ vùng miền…)
    -Người
    Nêu
    được
    những
    trải
    nghiệm
    trong
    thầy đầu
    cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về
    tiên.
    nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn
    học.

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
    Thể
    Tên tác
    Cách đọc
    loại
    phẩm
    Tiểu - Ngôi nhà a. Đọc hiểu nội dung:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
    thuyết trên cây.
    - Đi lấy - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông
    mật
    (Đất điệp mà văn bản muốn gửi đến người
    đọc.
    rừng
    - Nhận biết được tính cách của các nhân
    phương
    vật qua hành động, lời thoại,…của nhân
    Nam)
    vật và lời của người kể chuyện.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của
    người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
    bản.

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
    Thể loại Tên tác phẩm
    Cách đọc
    Tiểu
    - Ngôi nhà trên b. Đọc hiểu hình thức:
    - Nhận biết được các yếu tố
    thuyết
    cây.
    - Đi lấy mật (Đất hình thức (bối cảnh, nhân
    rừng
    phương vật, ngôi kể và sự thay đổi
    ngôi kể, từ ngữ địa phương,
    Nam)
    đặc sắc ngôn ngữ vùng
    miền…)
    - Nêu được những trải
    nghiệm trong cuộc sống giúp
    bản thân hiểu thêm về nhân
    vật, sự việc trong tác phẩm
    văn học.

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
    Thể
    loại
    Thơ
    bốn
    chữ
    Thơ
    năm
    chữ
    Thơ
    tự do

    Tên tác phẩm

    Cách đọc

    - Đồng dao mùa xuân. a. Đọc hiểu nội dung:
    - Nêu được ấn tượng chung
    về văn bản.
    - Ngàn sao làm việc; - Nhận biết được đề tài, chủ
    đề, thông điệp mà văn bản
    - Gặp lá cơm nếp;
    muốn gửi đến người đọc.
    - Chiều sông Thương. - Nhận biết được tình cảm,
    Quê hương
    cảm xúc của người viết thể
    hiện qua ngôn ngữ văn bản.

    HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
    Thể
    loại
    Thơ
    bốn
    chữ
    Thơ
    năm
    chữ

    Tên tác phẩm

    Cách đọc

    - Đồng dao mùa b. Đọc hiểu hình thức:
    - Nhận biết được các yếu tố hình
    xuân.
    thức (giọng điệu, nhân vật trữ
    - Ngàn sao làm việc; tình, thể thơ, vần, nhịp, kết cấu,
    - Gặp lá cơm nếp; biện pháp tu từ,…)
    Chiều
    sông - Nêu được những trải nghiệm
    trong cuộc sống giúp bản thân
    Thương.
    hiểu thêm về nhân vật trữ tình
    Thơ Quê hương
    trong tác phẩm văn học.
    tự do

    II. THỰC HÀNH ĐỌC

    HS đọc kĩ VB,
    xác định từng
    yêu cầu trong
    các câu hỏi đọc
    hiểu

    ĐỀ SỐ 1: Đọc đoạn văn bản sau
    Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây
    phong này khác hẳn - chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải
    có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta
    tới đây vào lúc nào, ban ngày hai ban đêm, chúng vẫn cứ
    nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì
    rào theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như
    làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bờ cát, có khi lại nghe
    như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá
    cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im
    bặt một thoáng rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một
    lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến
    cùng với bão dông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong
    nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa
    bốc cháy rừng rực.
    (Trích “Người thầy đầu tiên” của Ai-ma-tốp)

    Câu 1.
    Xác định
    phương
    thức biểu
    đạt và
    nội dung
    của đoạn
    trích.

    Câu 2. Xác
    định ngôi
    kể và người
    kể truyện
    trong đoạn
    trích. Nêu
    tác dụng
    của việc
    lựa chọn
    ngôi kể và
    người kể
    chuyện
    trong đoạn
    trích.

    Câu 3. Trong cảm
    nhận của tôi, hai
    cây phong có điểm
    gì khác biệt so với
    các loài cây khác
    trong làng? Chỉ ra
    nghệ thuật của tác
    giả khắc họa hình
    ảnh hai cây phong
    trong đoạn trích và
    tác dụng của các
    nghệ thuật đó.

    Câu 4. Vì sao
    hai cây phong
    có thể hiện lên
    ấn tượng và
    sinh động đến
    vậy?

    Câu 5. Theo em
    hai cây phong
    trong đoạn văn
    mang ý nghĩa
    gì?

    GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

    Câu 1.
    - Phương thức: Tự sự kết
    hợp miêu tả, biểu cảm.
    - Nội dung: Cảm nhận của
    tôi về điểm khác biệt diệu kì
    của hai cây phong.

    Câu 2.
    - Ngôi kể: Thứ nhất (nhân vật xưng
    “tôi”).
    - Người kể: Nhân vật tôi- một người con
    quê hương (là một họa sĩ).
    - Tác dụng: Truyện trở nên chân thực,
    bộc lộ được tình yêu quê hương tha thiết
    trong lòng tôi.
    - Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan
    chứa những lời ca êm dịu.
    - Dù ban ngày hay ban đêm chúng vẫn
    nghiêng ngả lá cành, không ngới tiếng rì
    rào theo nhiều cung bậc khác nhau.

    Câu 3.

    - Điểm khác biệt:
    + Có: tiếng nói riêng; tâm hồn riêng; thững lời ca êm
    dịu.
    + Như: một làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát; một tiếng
    thì thầm thiết tha nồng thắm; cất tiếng thở dài, thương
    tiếc người nào; một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
    - Nghệ thuật thể hiện và tác dụng:
    + Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liệt kê
    + Khắc họa ấn tượng hình ảnh hai cây phong: Có đời
    sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
    + Cho bạn đọc cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì của hai
    cây phong, tình yêu quê hương thiết tha của người kể
    chuyện và trí tưởng tượng phong phú.

    Câu 4. Lí do
    hai cây phong
    có thể hiện lên
    ấn tượng và
    sinh động:
    - Tác giả
    (người kể
    chuyện) có
    tâm hồn nhạy
    cảm, trí tưởng
    tượng phong
    phú, tình yêu
    quê hương.

    Câu 5. Hai cây phong
    trong đoạn văn mang ý
    nghĩa :
    - Biểu tượng cho phẩm
    chất tốt đẹp của người
    dân làng Ku-ku-rêu: tinh
    thần vượt khó, lạc quan,
    tình nghĩa thủy chung.
    - Nhắc nhở bổn phận
    tìm về quê hương, hai
    cây phong trở thành một
    phần tâm hồn không thể
    thiếu của người dân làng
    Ku-ku-rêu.
     

    ĐỀ SỐ 2: Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
     
    Lời của cây
    Trần Hữu Thung
    Khi đang là hạt
    Cầm trong tay mình
    Chưa gieo xuống đất
    Hạt nằm lặng thinh.
     
    Khi hạt nảy mầm
    Nhú lên giọt sữa
    Mầm đã thì thầm
    Ghé tai nghe rõ.

    Mầm tròn nằm giữa
    Vỏ hạt làm nôi
    Nghe bàn tay vỗ
    Nghe tiếng ru hời.
    Mầm kiêng gió bắc
    Kiêng nhất mưa
    giông
    Nghe mầm mở mắt
    Đón tia nắng hồng.
     

    Lời của cây
    Trần Hữu Thung
    Khi cây đã thành
    Nở vài lá bé
    Lá nghe màu xanh
    Bắt đầu bập bẹ.
     
    Rằng các bạn ơi
    Cây chính là tôi
    Nay mai sẽ lớn
    Góp xanh đất trời.

    (In trong Những bài
    thơ em yêu, Phạm Hổ,
    Nguyễn Nghiệp tuyển
    chọn, NXB Giáo dục,
    2004)

    Câu 1. Quá trình
    sinh trưởng của
    hạt được tác giả
    thể hiện qua 5 khổ
    thơ đầu bởi những
    âm thanh, hình
    ảnh nào? Qua đó,
    thể hiện tình cảm,
    cảm xúc gì của tác
    giả đối với những
    mầm cây?

    Câu 2. Xác định
    các biện pháp tu từ
    tác giả sử dụng
    trong 5 khổ thơ
    đầu? Tác dụng của
    các biện pháp
    nghệ thuật đó?

    Câu 3.
    Nhận xét về
    cách gieo
    vần, ngắt
    nhịp trong
    bài thơ trên?
    Nêu tác
    dụng của
    cách vần,
    nhịp đó
    trong việc
    thể hiện lời
    của cây.

    Câu 4.
    Khổ 6 tác
    giả đã sử
    dụng biện
    pháp nghệ
    thuật gì?
    Qua đó
    hãy cho
    biết cây
    muốn gửi
    gắm điều
    gì đến bạn
    đọc?

    Câu 5.
    Nêu chủ
    đề và
    thông
    điệp của
    bài thơ
    “Lời của
    cây”.

    GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
    Câu 1. Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả
    thể hiện qua 5 khổ thơ đầu bởi những âm thanh,
    hình ảnh:
    - Khổ 1: hạt nằm lặng thinh.
    - Khổ 2: mầm nhú lên giọt sữa, thì thầm.
    - Khổ 3: mầm tròn nằm giữa, vỏ hạt làm nôi.
    - Khổ 4: mầm mở mắt, đón tia nắng hông.
    - Khổ 5: cây đã thành, lá xanh bập bẹ.
    - Tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với những mầm
    cây: nâng niu, gắn bó, yêu quý,…

    Câu 2. Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong
    5 khổ thơ đầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật.

    - Khổ 1: Hạt nằm lặng thinh. => Nghệ
    thuật nhân hoá, một hạt giống khi chưa
    được gieo xuống đất nên chưa có dấu
    hiệu của sự sống, sự im lặng thoáng
    chút buồn, chút chờ đợi. Bởi vậy, nhà
    thơ chưa cảm nhận thấy âm thanh sự
    sống của hạt mầm.

    Câu 2

    - Khổ 2: Hạt nảy mầm - “nhú lên giọt sữa” : =>
    Nghệ thuật ẩn dụ, mầm như giọt sữa đang nhú ra
    khỏi lớp vỏ của hạt tinh khôi, căng mọng, mỡ màng
    => cảm giác như một thân thể non tơ, cần nâng niu,
    bảo vệ. Mầm “thì thầm” – tác giả “ghé tai nghe rõ”
    => Từ sự lặng thinh ở khổ 1, mầm đã cất tiếng thì
    thầm khiến nhà thơ ghé tai nghe rõ => Lời thì thầm
    ấy như là hơi thở cuộc sống, như tiếng khóc của em
    bé khi chào đời, tác giả ghé tai nghe rõ dấu hiệu của
    sự sống đang tồn tại, phải chăng tiếng thì thầm ấy
    cũng là lời cảm ơn của hạt mầm đối với người gieo
    hạt.

    Câu 2
    - Khổ 3:
    + Mầm tròn nằm giữa –
    vỏ hạt làm nôi => Mầm
    như một em bé non nớt,
    đang được bao bọc, che
    chở trong “vòng tay”
    của vỏ hạt.
    + Mầm tròn nằm giữa
    “nôi” - nghe bàn tay vỗ,
    nghe tiếng ru hời - mầm
    như em bé đang nằm
    trong nôi được cưng
    nựng, âu yếm, vỗ về, hát
    ru.

    - Khổ 4:
    + Mầm kiêng gió bắc, mưa
    giông -> những yếu tố ảnh
    hưởng không tốt đến sự
    sống, phát triển của hạt
    mầm -> tác giả đã rất am
    hiểu, tránh cho hạt mầm
    những yếu tố bất lợi đó.
    + Từ đó, hạt mầm mở mắt,
    đón tia nắng hồng -> quá
    trình sinh trưởng đầy thử
    thách nhưng cũng đầy ánh
    sáng và niềm vui.

    Câu 2
    - Khổ 5:
    + Nở vài lá bé -> hạt mầm lớn lên, phát triển từng ngày ->
    xuất hiện “màu xanh”- màu của sự sống, đâm chồi nảy lộc.
    + Màu xanh ấy – bắt đầu “bập bẹ” -> Nghệ thuật nhân
    hoá. Từ âm thanh thì thầm -> mầm cất lên thành tiếng “bập
    bẹ” cùng với sự lớn lên của mình => mầm như em bé, đến
    tuổi tập nói, mang những tiếng bi bô, trìu mến đến với thế
    giới này.
    => Nhà thơ quan sát, vỗ về, chăm chút cho hạt mầm như
    chăm sóc một em bé sơ sinh đang lớn lên từng ngày. Nhà
    thơ có sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ và chịu khó lắng nghe mới
    có thể am hiểu quá trình này tường tận như thế. Qua đó, thể
    hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả
    đối với những mầm cây, sự giao cảm tinh tế của nhà thơ
    với cảnh vật.

    Câu 3: Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ
    và nêu tác dụng:

    + Vần: vần
    chân (mình thinh, mầm thầm, dông hồng, thành xanh, bé - bẹ,
    ơi - trời).

    + Tác dụng: Làm
    cho dòng thơ, câu
    thơ dễ nhớ, dễ
    thuộc; tạo nên sự
    kết dính trong
    văn bản, tạo độ
    ngân vang cho
    “lời của cây”
    trong tâm hồn
    người đọc.

    Câu 3

    + Nhịp: chủ yếu nhịp 2/2 đều đặn
    như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả
    nhịp điệu êm đềm của đời sống
    cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
    yêu thương, trìu mến của tác giả.
    Ngoài ra, một số dòng nhịp 1/3
    (Nghe/bàn tay vỗ; nghe/tiếng ru
    hời) -> Mầm như một em bé
    đang được âu yếm, vỗ về bằng
    những âm thanh trong cuộc sống.

    Câu 4. Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
    Nhân hoá.
    + Cách xưng hô tôi - các bạn -> tạo nên mối quan hệ
    thân thiết giữa cây và con người.
    - Cách ngắt nhịp 1/3: Rằng/các bạn ơi -> nhấn mạnh
    vào khao khát của cây khi cây muốn được con người
    hiểu và giao cảm.
    => Cây muốn con người hiểu rằng khi lớn lên, cây
    muốn đóng góp màu xanh của mình vào thiên nhiên,
    vào mùa xuân cuộc đời để tô thắm thêm cho mùa xuân
    ấy trở nên đẹp và tươi mới hơn.

    Câu 5. Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.

    - Chủ đề: Bài thơ thể hiện niềm yêu thương, trân trọng
    những mầm xanh thiên nhiên.
    - Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để
    biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống
    ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, mỗi sự vật
    dù là nhỏ bé đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
    mầm góp màu xanh cho đất trời.

    ĐỀ SỐ 3:Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
    Nắng hồng
    Bảo Ngọc
    Cả mùa đông lạng giá
    Mặt Trời trốn đi đâu
    Cây khoác tấm áo nâu
    Áo trời thì xám ngắt.
     
    Se sẻ giấu tiếng hát
    Núp sâu trong mái nhà
    Cả chị ong chăm chỉ
    Cũng không đến vườn
    hoa.

    Mưa phùn giăng đầy ngõ
    Bảng lảng như sương mờ
    Bếp nhà ai nhóm lửa
    Khói lên trời đung đưa.
    Ngõ quê in chân nhỏ
    Lối quê gió lạnh đầy
    Nép mình trong áo ấm
    Vẫn cóng buốt bàn tay.
     

    Nắng hồng
    Bảo Ngọc
    Màn sương ôm dáng mẹ
    Chợ xa đang về rồi
    Chiếc áo choàng màu đỏ
    Như đốm nắng đang trôi.
     
    Mẹ bước chân đến cửa
    Mang theo giọt nắng hồng
    Trong nụ cười của mẹ
    Cả mùa xuân sáng bừng.
    (In trong Gõ cửa nhà trời, NXB Kim Đồng,
    2019)

    Câu 1. Xác
    định thể thơ
    của văn bản.

    Câu 2. Để miêu tả bức
    tranh mùa đông sống
    động, tác giả đã dùng
    những hình ảnh và
    biện pháp tu từ nào?

    Câu 3. Vì sao khi sáng
    tác thơ văn, cần sử
    dụng biện pháp nhân
    hoá, so sánh để miêu tả
    sự vật, hiện tượng?

    Câu 4. Làm thơ
    không phải là chỉ
    miêu tả sự vật,
    hiện tượng mà còn
    thể hiện cảm xúc
    và cách nhìn mới
    lạ, thú vị về cuộc
    sống. Hai khổ thơ
    cuối có đáp ứng
    được yêu cầu trên
    không? Hãy lí
    giải.

    Câu 5.
    Trong bài
    thơ, tác
    giả đã sử
    dụng
    những loại
    vần nào?

    Câu 6. Từ cách
    viết của tác giả
    trong bài thơ, em
    học được điều gì
    về cách làm một
    bài thơ bốn chữ,
    năm chữ.

    GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 3:

    Câu 1. Bài thơ
    viết theo thể thơ
    bốn chữ.

    ĐỀ 3
    Câu 2. Để miêu tả bức tranh sống động của mùa đông,
    tác giả dùng những hình ảnh:
    + Mặt trời - trốn đi đâu -> nhân hoá.
    + Cây - khoác tấm áo nâu -> nhân hoá.
    + Áo trời xám ngắt => ẩn dụ.
    + Se sẻ - giấu tiếng hát, núp trong mái nhà -> nhân hoá.
    + Chị ong chăm chỉ -> nhân hoá.
    + Mưa phùn – giăng đầy ngõ -> nhân hoá
    Bảng lảng như sương mù –> so sánh.
    + Khói - đung đưa -> nhân hoá.
    + Gió lạnh.
    + Màn sương - ôm dáng mẹ -> nhân hoá.
    + Chiếc áo choàng màu đỏ = > ẩn dụ.
    Như đốm nắng -> so sánh.

    ĐỀ 3
    Câu 3. Khi sáng
    tác thơ, văn, cần
    sử dụng biện pháp
    nhân hoá, so sánh
    vì các biện pháp
    tu từ giúp làm
    tăng sức gợi hình
    gợi cảm cho sự
    diễn đat, đồng
    thời giúp thể hiện
    tình cảm, cảm xúc
    của tác giả một
    cách hiệu quả
    hơn.

    Câu 4. Hai khổ thơ
    cuối thể hiện tình
    cảm của tác giả đối
    với mẹ, đồng thời
    qua hình ảnh “giọt
    nắng hồng” mẹ
    mang theo và “nụ
    cười của mẹ” gợi
    mùa xuân ấm áp,
    xoá tan cái giá lạnh
    của mùa đông.

    ĐỀ 3
    Câu 5.
    Trong bài
    thơ, tác giả
    đã sử dụng
    những loại
    vần: vần
    chân (đâu nâu, nhà hoa, lửa đưa, đầy tay, vần chân
    (nhỏ - gió).

    Câu 6. Từ cách viết,
    em học được cách viết một
    bài thơ bốn chữ, hoặc năm
    chữ:
    + Miêu tả từng hiện tượng
    thiên nhiên và cuộc sống kết
    hợp thể hiện cảm xúc.
    + Thể hiện sự sống động
    bằng các biện pháp nghệ
    thuật nhân hoá, so sánh, ẩn
    dụ.
    + Sử dụng những hình ảnh
    thể hiện sự liên tưởng bất
    ngờ, thú vị.

    III. THỰC HÀNH VIẾT
    A. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
    SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC
    THƠ NĂM CHỮ

    HS nhắc lại dàn ý chung của
    một đoạn văn ghi lại cảm xúc
    sau khi đọc một bài thơ bốn
    chữa hoặc năm chữ.

    Mở
    đoạn
    Thân
    đoạn
    Kết
    đoạn

    Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng,
    cảm xúc chung về bài thơ.
    Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của
    bài thơ.
    Khái quát cảm xúc về bài thơ.

    HS thực hành luyện tập đề.
    ĐỀ BÀI
    Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc
    bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc (Ngữ liệu đề đọc
    hiểu số 3)
    *GỢI Ý DÀN BÀI:
    - Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Nắng hồng” của
    Bảo Ngọc; Nội dung bài thơ: Bức tranh khung
    cảnh mùa đông và tình cảm ấm áp, thân thương
    của mẹ.

    *GỢI Ý DÀN BÀI:
    - Thân đoạn:
    + Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh vì
    các biện pháp tu từ giúp làm tăng sức gợi hình gợi cảm
    cho sự diễn đat, đồng thời giúp thể hiện tình cảm, cảm
    xúc của tác giả một cách hiệu quả hơn.
    + Nội dung: Bốn khổ thơ đầu gợi tả ấn tượng khung
    cảnh màu đông giá lạnh ảm đạm. Hai khổ thơ cuối thể
    hiện tình cảm của tác giả đối với mẹ, đồng thời qua
    hình ảnh “giọt nắng hồng” mẹ mang theo và “nụ cười
    của mẹ” gợi mùa xuân ấm áp, xoá tan cái giá lạnh của
    mùa đông.
    - Kết đoạn: Bài thơ giúp ta cảm nhận rõ hơn về tình
    mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho
    mẹ.

    BÀI VIẾT THAM KHẢO
     
    Tôi rất thích bài thơ Nắng hồng của Bảo Ngọc vì cách
    dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến
    hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hoá trong bốn khổ thơ
    đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của
    mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết
    trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”,
    “mưa phùn giăng đầy ngõ”,….Cảnh vật xám ngắt và buốt
    cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong
    hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông
    ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi
    trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ.

    BÀI VIẾT THAM KHẢO
     
    Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ
    của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong
    sương, tiếp theo là nụ cười như mang theo “giọt nắng
    hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến
    mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ
    những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm
    áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả
    những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
    (Theo Nhóm biêm soạn sách Ngữ văn 7,
    bộ CTST, NXB Giáo dục, tr.26)

    VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH
    ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT TRONG MỘT TÁC PHẨM
    VĂN HỌC 
    HS nhắc lại dàn ý chung của một bài
    văn phân tích đặc điểm nhân vật trong
    tác phẩm văn học.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !