Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1: Tôi và các bạn - Nói và nghe: Kể lại một trải nghiệm của em.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 10h:51' 25-09-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 10h:51' 25-09-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
AI ĐOÁN ĐÚNG
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
AI NHANH HƠN ?
Vuốt
Nhọn hoắt
Rung rinh
Cánh
Người
Răng
Hủn hoẳn
Đen nhánh
Bóng mỡ
Ngoàm ngoạp
Từ đơn là từ do
một
tiếng
tạo
thành
Từ phức là từ do
hai hay nhiều tiếng
tạo thành.
A
B
cánh
hủn hoẳn
vuốt
nhọn hoắt
nhai
ngoàm ngoạp
màu nâu
bóng mỡ
răng
đen nhánh
người
rung rinh
Từ phức cấu tạo như thế
nào?
A
Từ ghép là những từ
phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có
nghĩa với nhau
Từ láy là những từ
phức được tạo ra nhờ
phép láy âm.
B
cánh
hủn hoẳn
vuốt
nhọn hoắt
nhai
ngoàm ngoạp
màu nâu
bóng mỡ
răng
đen nhánh
người
rung rinh
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1.Khái niệm:
a.Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng
b.Từ phức: là từ có hai tiếng trở lên
c. Đặc điểm của từ phức: Từ ghép (quan hệ với nhau về nghĩa), Từ
láy (quan hệ với nhau về âm )
d. Bài tập
BÀI 1:Tr.20
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn
Từ đơn
hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín
xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ
lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn
giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người
tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ
soi gương được và rất ưa nhìn.”
tôi
nghe
người
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
bóng mỡ
hủn hoẳn
ưa nhìn
phành phạch
giòn giã
rung rinh
BÀI 2 Tr.20
Phanh phách
Ngoàm ngoạp
Phành phạch
Văng vẳng
BÀI 3
Tr.20:
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động
liên tiếp vào một vật khác.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức
Tác dụng:
sống của tuổi trẻ → Dế Mèn hiện ra sinh động.
Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính mình.
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập
BÀI 4 Tr.20
Em hãy giải thích nghĩa của từ
“nghèo” trong câu sau: Lắm khi
em cũng nghĩ nỗi nhà của mình
thế này là nguy hiểm, nhưng em
nghèo sức quá.
BÀI 4 Tr.20
Nghèo
Ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì
thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
VD: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo.
Nghèo sức
Khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khoẻ kém
hơn những người bình thường.
Bài 4 trang 20
Mưa dầm sùi sụt:
mưa nhỏ, rả rích,
kéo dài không
dứt.
Điệu hát mưa dầm
sùi sụt: điệu hát
nhỏ, kéo dài, buồn,
ngậm ngùi, thê
lương.
Bài 5 trang 20
Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa
tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu
nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
Bài 5 trang 20
Anh em ta là hàng
xóm láng giềng tắt
lửa tối đèn có nhau.
Đặt câu
Việc gì anh ta làm
cũng tạm bợ, không
chắc chắn, ăn xổi ở
thì quá.
Cậu ta đi mưa về
hôi như cú mèo ấy.
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập
2. Kết luận
2. Kết luận
Để giải thích
nghĩa thông
thường của từ
ngữ, có thể dựa
vào từ điển.
Giải thích nghĩa của
từ trong câu, cần dựa
vào từ ngữ đứng
trước và từ ngữ
đứng sau.
III. Biện pháp tu từ so sánh
1. Bài tập
BÀI 6 Tr.20 :
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như
một gã nghiện thuốc phiện.
Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt với một
gã nghiện thuốc phiện
Tìm hình ảnh
Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện lên cụ thể, sinh
so sánh
động với dáng vẻ yếu đuối,
thiếu sức?sống; đồng thời thấy được
cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế Choắt.
III. Biện pháp tu từ so sánh
2. Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật hiện
tượng này với
sự nào
vật hiện
Thế
là sotượng
sánh?
khác dựa trên những điểm tương
đồng để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diện đạt.
Đẹp như hoa
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu
suy nghĩ của em về nhân vật
Dế Mèn trong văn bản “Bài
học đường đời đầu tiên”.
Chỉ ra từ ghép, từ láy có sử
dụng trong đoạn văn.
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
AI NHANH HƠN ?
Vuốt
Nhọn hoắt
Rung rinh
Cánh
Người
Răng
Hủn hoẳn
Đen nhánh
Bóng mỡ
Ngoàm ngoạp
Từ đơn là từ do
một
tiếng
tạo
thành
Từ phức là từ do
hai hay nhiều tiếng
tạo thành.
A
B
cánh
hủn hoẳn
vuốt
nhọn hoắt
nhai
ngoàm ngoạp
màu nâu
bóng mỡ
răng
đen nhánh
người
rung rinh
Từ phức cấu tạo như thế
nào?
A
Từ ghép là những từ
phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có
nghĩa với nhau
Từ láy là những từ
phức được tạo ra nhờ
phép láy âm.
B
cánh
hủn hoẳn
vuốt
nhọn hoắt
nhai
ngoàm ngoạp
màu nâu
bóng mỡ
răng
đen nhánh
người
rung rinh
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1.Khái niệm:
a.Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng
b.Từ phức: là từ có hai tiếng trở lên
c. Đặc điểm của từ phức: Từ ghép (quan hệ với nhau về nghĩa), Từ
láy (quan hệ với nhau về âm )
d. Bài tập
BÀI 1:Tr.20
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn
Từ đơn
hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín
xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ
lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn
giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người
tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ
soi gương được và rất ưa nhìn.”
tôi
nghe
người
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
bóng mỡ
hủn hoẳn
ưa nhìn
phành phạch
giòn giã
rung rinh
BÀI 2 Tr.20
Phanh phách
Ngoàm ngoạp
Phành phạch
Văng vẳng
BÀI 3
Tr.20:
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động
liên tiếp vào một vật khác.
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.
Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức
Tác dụng:
sống của tuổi trẻ → Dế Mèn hiện ra sinh động.
Dế Mèn bộc lộ niềm tự hào về chính mình.
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập
BÀI 4 Tr.20
Em hãy giải thích nghĩa của từ
“nghèo” trong câu sau: Lắm khi
em cũng nghĩ nỗi nhà của mình
thế này là nguy hiểm, nhưng em
nghèo sức quá.
BÀI 4 Tr.20
Nghèo
Ở vào tình trạng không có hoặc có rất ít những gì
thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
VD: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo.
Nghèo sức
Khả năng hoạt động, làm việc hạn chế, sức khoẻ kém
hơn những người bình thường.
Bài 4 trang 20
Mưa dầm sùi sụt:
mưa nhỏ, rả rích,
kéo dài không
dứt.
Điệu hát mưa dầm
sùi sụt: điệu hát
nhỏ, kéo dài, buồn,
ngậm ngùi, thê
lương.
Bài 5 trang 20
Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa
tối đèn, ăn sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu
nghĩa. Sau đó đặt câu với mỗi thành ngữ.
Bài 5 trang 20
Anh em ta là hàng
xóm láng giềng tắt
lửa tối đèn có nhau.
Đặt câu
Việc gì anh ta làm
cũng tạm bợ, không
chắc chắn, ăn xổi ở
thì quá.
Cậu ta đi mưa về
hôi như cú mèo ấy.
Bài1, Tiết 4:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Bài tập
2. Kết luận
2. Kết luận
Để giải thích
nghĩa thông
thường của từ
ngữ, có thể dựa
vào từ điển.
Giải thích nghĩa của
từ trong câu, cần dựa
vào từ ngữ đứng
trước và từ ngữ
đứng sau.
III. Biện pháp tu từ so sánh
1. Bài tập
BÀI 6 Tr.20 :
Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như
một gã nghiện thuốc phiện.
Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt với một
gã nghiện thuốc phiện
Tìm hình ảnh
Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện lên cụ thể, sinh
so sánh
động với dáng vẻ yếu đuối,
thiếu sức?sống; đồng thời thấy được
cái nhìn coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế Choắt.
III. Biện pháp tu từ so sánh
2. Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật hiện
tượng này với
sự nào
vật hiện
Thế
là sotượng
sánh?
khác dựa trên những điểm tương
đồng để làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diện đạt.
Đẹp như hoa
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu
suy nghĩ của em về nhân vật
Dế Mèn trong văn bản “Bài
học đường đời đầu tiên”.
Chỉ ra từ ghép, từ láy có sử
dụng trong đoạn văn.
 





