Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tập 9 - Tính chất ba đường phân giác trong một tam giác.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Hai
Ngày gửi: 17h:40' 29-04-2023
Dung lượng: 315.4 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Minh Hai
Ngày gửi: 17h:40' 29-04-2023
Dung lượng: 315.4 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 31,32
Ngày soạn: 25/02/2023
Tiết: 52,53,54
Ngày dạy:
BÀI 9: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
Môn toán ; lớp 7 ABC
Thời gian thực hiện : 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học: vẽ
được đường phân giác của các loại tam giác khác nhau; nhận biết được sự đồng quy của
ba đường phân giác của tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS trải nghiệm đo đạc và quan sát để thảo luận về ý nghĩa của ba đường phân giác của
một tam giác.
- Tạo động cơ, hứng thú vào bài mới
b) Nội dung: GV đặt vấn để, tổ chức cho HS thảo luận, tìm cách giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu, xác định được mục tiêu của bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề: Điểm nào nằm bên trong mảnh đất hình tam giác và cách đều ba cạnh
của tam giác ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, thảo luận dự đoán câu trả lời và
thực hành trải nghiệm đo đạc để kiểm chứng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng đáp án và cách làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá từ đâu trả lời của HS dẫn dắt, kết
nối vào bài mới.
⇒Bài 8: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm vẽ đường phân giác của các loại tam giác khác nhau.
- Thực hành vẽ ba đường phân giác của một tam giác để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu
cần đạt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng và thực hiện lần lượt các hoạt động, tiếp
nhận kiến thức về đường phân giác của tam giác
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức được học vào thực tế vẽ các đường phân giác của
tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành HĐKP1 vào vở, 1 HS lên bảng trình bày
bài.
- GV nhận xét bài làm của HS, rút ra kết luận về đường phân giác của tam giác
- GV lấy ví dụ trực quan cho HS về đường phân giác của tam giác (hình 1)
- GV chú ý với HS về số lượng các đường phân giác của tam giác.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp
đôi kiểm tra chéo đáp án:
GV nhận xét bài làm của HS, sửa chung trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân hoàn thành HĐKP1:
- GV bao quát, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở, giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đường phân giác của tam giác
HĐKP1:
⇒Kết luận:
Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại
D. Khi đó đoạn thẳng AD được gọi là đường phân giác (của
góc A) của tam giác ABC.
Chú ý:
Người ta cũng có thể gọi đường thẳng AD là đường phân giác của tam giác ABC
Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
Ví dụ 1: SGK – tr 79
Thực hành :
E
P
G
M
N
F
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy đủ,
tổng kết, chốt lại kiến thức về đường phân giác của tam giác.
Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS khám phá tính chất đồng quy của ba đường phân giác trong một tam giác thông qua
hình vẽ.
- HS thực hành sử dụng tính đồng quy của ba đường phân giác trong chứng minh hình
học để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến
thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác.
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết được ba đường phân giác trong một tam giác đồng quy tại một điểm, vận
dụng vẽ được kiến thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác hoàn thành
HĐKP2, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hoạt động nhóm thực hiện lần lượt các yêu cầu hoàn thành HĐKP2.
- GV nêu định lí ba đường phân giác của một tam giác (HS thừa nhận tính chất)
- GV chú ý với HS về tính chất giao điểm của ba đường phân giác.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế tìm giao điểm ba đường phân
giác của tam giác thông qua việc trả lời yêu cầu của Vận dụng vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các hoạt động, giải các bài tập theo yêu cầu
của GV để tiếp nhận kiến thức về tính chất ba đường phân
giác của tam giác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày kết quả
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân, giơ tay trình bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác
HĐKP2:
Cả 3 đường phân giác đều cùng đi qua một điểm.
Định lí:
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh
của tam giác.
Chú ý:
- Ta còn nói ba đường phân giác AD, BE, CF đồng quy tại I.
Thực hành:
Người ta muốn đặt trạm quan sát cách đều ba cạnh tường rào nên điểm đó sẽ cách đều 3
cạnh của tam giác
⇒ Điểm đó là giao điểm của 3 phân giác trong khu đất nông trại hình tam giác.
Để xác định được điểm đặt trạm quan sát ta phải vẽ các tia phân giác từ các đỉnh của tam
giác, chúng cắt nhau ở đâu thì đó chính là điểm cần đặt trạm quan sát thỏa mãn yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát kiến thức, đánh giá quá trình học và tiếp nhận kiến thức của HS. Giáo viên
mời một vài học sinh phát biểu lại tính chất ba đường phân giác của tam giác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức về tính chất ba đường phân giác
trong tam giác để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung: HS thực hiện giải các bài tập theo sự phân công của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu tự hoàn thành cá nhân các bài tập 1 (SGK – tr 81) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành bài cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi các bài tập giáo viên yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Kết quả:
Bài 1:
a) (Hình 8a) Xét tam giác ABC có I là giao điểm ba đường phân giác :
⇒ IM = IK = IN (Tính chất ba đường phân giác của tam giác)
Mà IM = 6cm
⇒ IK = IN = 6cm
b) (Hình 8b) Xét tam giác ABC có I là giao điểm ba đường phân giác :
⇒ IM = IK = IN (Tính chất ba đường phân giác của tam giác)
⇒ 2x-3=x+3
⇒ x=6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa tính chất ba đường
phân giác trong tam giác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hiểu và giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau: Bài 6 (SGK –
tr 82).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Kết quả:
Bài 6:
Theo đề bài ta có 3 thành phố tạo thành 1 hình tam giác và các cạnh của tam giác đó là
các xa lộ
Người ta muốn xây sân bay cách đều 3 xa lộ nên điểm đó sẽ cách đều 3 cạnh của tam
giác
⇒ Điểm đó là giao điểm của 3 phân giác trong tam giác ABC
Để xác định được điểm đặt sân bay ta phải vẽ các tia phân giác từ các đỉnh của tam giác
ABC chúng cắt nhau ở đâu thì đó chính là điểm cần xây sân bay thỏa mãn yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* DẶN DÒ :
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài sau “ Hoạt động thực hành và trải nghiệm”
Ngày soạn: 25/02/2023
Tiết: 52,53,54
Ngày dạy:
BÀI 9: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
Môn toán ; lớp 7 ABC
Thời gian thực hiện : 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học: vẽ
được đường phân giác của các loại tam giác khác nhau; nhận biết được sự đồng quy của
ba đường phân giác của tam giác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS trải nghiệm đo đạc và quan sát để thảo luận về ý nghĩa của ba đường phân giác của
một tam giác.
- Tạo động cơ, hứng thú vào bài mới
b) Nội dung: GV đặt vấn để, tổ chức cho HS thảo luận, tìm cách giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi mở đầu, xác định được mục tiêu của bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề: Điểm nào nằm bên trong mảnh đất hình tam giác và cách đều ba cạnh
của tam giác ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, thảo luận dự đoán câu trả lời và
thực hành trải nghiệm đo đạc để kiểm chứng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS phát biểu, trình bày miệng đáp án và cách làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá từ đâu trả lời của HS dẫn dắt, kết
nối vào bài mới.
⇒Bài 8: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm vẽ đường phân giác của các loại tam giác khác nhau.
- Thực hành vẽ ba đường phân giác của một tam giác để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu
cần đạt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng và thực hiện lần lượt các hoạt động, tiếp
nhận kiến thức về đường phân giác của tam giác
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức được học vào thực tế vẽ các đường phân giác của
tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành HĐKP1 vào vở, 1 HS lên bảng trình bày
bài.
- GV nhận xét bài làm của HS, rút ra kết luận về đường phân giác của tam giác
- GV lấy ví dụ trực quan cho HS về đường phân giác của tam giác (hình 1)
- GV chú ý với HS về số lượng các đường phân giác của tam giác.
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp
đôi kiểm tra chéo đáp án:
GV nhận xét bài làm của HS, sửa chung trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân hoàn thành HĐKP1:
- GV bao quát, hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS hoàn thành vở, giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đường phân giác của tam giác
HĐKP1:
⇒Kết luận:
Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại
D. Khi đó đoạn thẳng AD được gọi là đường phân giác (của
góc A) của tam giác ABC.
Chú ý:
Người ta cũng có thể gọi đường thẳng AD là đường phân giác của tam giác ABC
Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
Ví dụ 1: SGK – tr 79
Thực hành :
E
P
G
M
N
F
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, nhắc nhở HS hoàn thành vở đầy đủ,
tổng kết, chốt lại kiến thức về đường phân giác của tam giác.
Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS khám phá tính chất đồng quy của ba đường phân giác trong một tam giác thông qua
hình vẽ.
- HS thực hành sử dụng tính đồng quy của ba đường phân giác trong chứng minh hình
học để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến
thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác.
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết được ba đường phân giác trong một tam giác đồng quy tại một điểm, vận
dụng vẽ được kiến thức về tính chất ba đường phân giác của tam giác hoàn thành
HĐKP2, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hoạt động nhóm thực hiện lần lượt các yêu cầu hoàn thành HĐKP2.
- GV nêu định lí ba đường phân giác của một tam giác (HS thừa nhận tính chất)
- GV chú ý với HS về tính chất giao điểm của ba đường phân giác.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế tìm giao điểm ba đường phân
giác của tam giác thông qua việc trả lời yêu cầu của Vận dụng vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các hoạt động, giải các bài tập theo yêu cầu
của GV để tiếp nhận kiến thức về tính chất ba đường phân
giác của tam giác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày kết quả
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân, giơ tay trình bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác
HĐKP2:
Cả 3 đường phân giác đều cùng đi qua một điểm.
Định lí:
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh
của tam giác.
Chú ý:
- Ta còn nói ba đường phân giác AD, BE, CF đồng quy tại I.
Thực hành:
Người ta muốn đặt trạm quan sát cách đều ba cạnh tường rào nên điểm đó sẽ cách đều 3
cạnh của tam giác
⇒ Điểm đó là giao điểm của 3 phân giác trong khu đất nông trại hình tam giác.
Để xác định được điểm đặt trạm quan sát ta phải vẽ các tia phân giác từ các đỉnh của tam
giác, chúng cắt nhau ở đâu thì đó chính là điểm cần đặt trạm quan sát thỏa mãn yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát kiến thức, đánh giá quá trình học và tiếp nhận kiến thức của HS. Giáo viên
mời một vài học sinh phát biểu lại tính chất ba đường phân giác của tam giác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS củng cố và rèn luyện kĩ năng áp dụng các kiến thức về tính chất ba đường phân giác
trong tam giác để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung: HS thực hiện giải các bài tập theo sự phân công của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu tự hoàn thành cá nhân các bài tập 1 (SGK – tr 81) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành bài cá nhân hoặc trao đổi cặp đôi các bài tập giáo viên yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập, GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Kết quả:
Bài 1:
a) (Hình 8a) Xét tam giác ABC có I là giao điểm ba đường phân giác :
⇒ IM = IK = IN (Tính chất ba đường phân giác của tam giác)
Mà IM = 6cm
⇒ IK = IN = 6cm
b) (Hình 8b) Xét tam giác ABC có I là giao điểm ba đường phân giác :
⇒ IM = IK = IN (Tính chất ba đường phân giác của tam giác)
⇒ 2x-3=x+3
⇒ x=6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải và chốt lại một lần nữa tính chất ba đường
phân giác trong tam giác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và ghi nhớ kiến thức.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hiểu và giải đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau: Bài 6 (SGK –
tr 82).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT đại diện 1-2 HS trình bày bảng.
Kết quả:
Bài 6:
Theo đề bài ta có 3 thành phố tạo thành 1 hình tam giác và các cạnh của tam giác đó là
các xa lộ
Người ta muốn xây sân bay cách đều 3 xa lộ nên điểm đó sẽ cách đều 3 cạnh của tam
giác
⇒ Điểm đó là giao điểm của 3 phân giác trong tam giác ABC
Để xác định được điểm đặt sân bay ta phải vẽ các tia phân giác từ các đỉnh của tam giác
ABC chúng cắt nhau ở đâu thì đó chính là điểm cần xây sân bay thỏa mãn yêu cầu
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án bài toán, lưu ý HS lỗi sai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
* DẶN DÒ :
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài sau “ Hoạt động thực hành và trải nghiệm”
 





