TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập 2 - Chương 6: Phân số - Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Xuân Lương
    Ngày gửi: 09h:50' 02-01-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1291
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 23
    MỞ RỘNG
    KHÁI NIỆM PHÂN SỐ,
    PHÂN SÓ BẰNG NHAU

    1. Mở rộng khái niệm phân số

    a
    với a, b Z, b 0
    Người ta gọi
    b
    là một phân số a là tử số (tử),
    b là mẫu số (mẫu) của phân số.

    2. Hai phân số bằng nhau

    So sánh hai phân số không cùng mẫu
    Quy tắc:
    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu,
    ta viết chúng dưới dạng hai phân số có
    cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với
    nhau: Phân số nào có tử lớn hơn
    thì phân số đó lớn hơn.

    .

    Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu thì lớn hơn 0.

    .

    Phân số lớn hơn 0 là phân số dương

    Phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu thì nhỏ hơn 0.
    Phân số nhỏ hơn 0 là phân số âm.

    Hỗn số dương: Với a, b là hai số nguyên dương
    và a > b, đem a chia cho b được thương là q và
    số dư r ( 0 r  b

    r
    dạng hỗn số q
    b

    a
    ) thì ta viết phân số b dưới
    a
    r
    .Ta có: q
    b
    b
    r b.q  r
    Ngược lại ta có q b  b

    So sánh với 0

    Phân số
    có tử và
    mẫu là
    hai số
    nguyên
    cùng
    dấu lớn
    hơn 0

    Phân số
    có tử và
    mẫu là
    hai số
    nguyên
    khác
    dấu nhỏ
    hơn 0

    Phân số
    cùng mẫu
    Viết các
    phân số
    thành
    phân số
    mẫu
    dương

    So sánh
    tử

    Quy đồng
    mẫu
    Phân số không
    cùng mẫu

    Câu 1: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    >

    Câu 2: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    <

    Câu 3: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    >
    Câu 4: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    =
    Câu 5: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    <

    Câu 6: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    >

    Câu 7: Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào ô vuông
    >

    Câu 8: Hãy chọn đáp án đúng

    A.

    C.

    <1
    >0

    B.
    D.

    >1
    <0

    Câu 9: Hãy chọn đáp án SAI

    A.

    <

    B.

    C.

    <

    D.

    >
    =

    Câu 10: Hãy chọn đáp án đúng

    A.

    >1

    B.

    >0

    C.

    >1

    D.

    <0

    Bài 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau:
    2
    6
    a ) và
    3
    7

    5
    7
    b) 2 2 và 2
    2 .3
    2 .3

    Lời giải:
    a) Ta có: BCNN(3;7) = 21
    2 2.7 14  6  6.3  18
      và 

    3 3.7 21 7 7.3 21

    b) Ta có BCNN(22.32;22 .3) = 36
    5
    5
    7
     7.3
     21




    22.32 36
    2 2.3 2 2.3.3
    36

    Bài 6.9: So sánh các phân số sau:
    3
    6
    b) và
    20 15

     11
    1
    a)

    8
    24
    Giải:

    a)Cách
    1: BCNN(20;15)
    Ta có
    a)Cách
    b) Ta có
    = 60 2:
    BCNN(8;24) = 243
    9 Ta6có 24
     11  33 1

    ; 20
    8
    24 24

    Vì -33 < 1 nên

    Vì 9 < 11
    24 nên
    1
    8



    24



    60

    ;

    
    11
    1

    0;
    15 8 60 24  0

    3
    6
     11
    1


    Nên
    8
    24
    20 15

    4
    Bài 6.10: Lớp 6A có
    học sinh thích bóng
    5
    1
    7
    bàn, 10 số học sinh thích bóng đá và 2 số học
    sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào
    được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất ?

    Lời giải bài 6.10:
    8
    7
    5
    4
    8 1
    5
    Ta có 5 10 ; 2 10 và 10  10  10
    Do đó môn thể thao được yêu thích nhất của các bạn lớp

    6A là môn bóng bàn

    Bài 6.11:

    5
    15
    kg
    kg
    a) Khối lượng nào lớn hơn: 3
    hay 11
    5
    4
    km / h
    km / h
    b) Vận tốc nào nhỏ hơn: 6
    hay 5

    Bài 6.12: Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet,
    1 feet xấp xỉ bằng 30,48 cm) của một số loài động vật có
    vú nhỏ nhất trên thế giới.
    Hãy sắp xếp các động vật trong bảng theo thứ tự từ lớn
    đến bé
    Chuột chũi
    châu Âu
    5
    12

    Dơi Kitti
    83
    100

    Chuột túi
    có gai
    1
    4

    Sóc chuột
    phương Đông
    1
    3

    Lời giải bài 6.12:
    Ta có



    5
    5.25 125 83
    83.3 249


    ;


    12 12.25 300 100 100.3 300
    1 1.75 75 1 1.100 100


    ; 

    4 4.75 300 3 3.100 300

    249 125 100 75



    300 300 300 300

    83
    5 1 1

    nên 100 12  3  4 . Do đó

    kết quả sắp xếp các động vật theo thứ tự chiều dài từ lớn
    đến bé là: Dơi kitti, Chuột chũi châu Âu, Sóc chuột
    phương Đông, Chuột túi có gai.

    Bài 6.13: Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số
    quả táo cho 4 anh em. Hỏi mỗi người con được
    mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
    Lời giải:

    Số táo mỗi anh em nhận được là
    táo)

    15
    3
    3
    4
    4

    Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và

    3
    4

    (quả
    quả táo

    VỀ NHÀ

    - Học thế nào hai phân số bằng nhau?
    - Tính chất của phân số?
    - So sánh phân số. Hỗn số dương
    - Làm các bài tập 6.14 đến 6.20
    (SGK trang14)

    Thank You !
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !