Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Luyện tập chung Trang 54.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 22h:16' 25-10-2023
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 468
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 22h:16' 25-10-2023
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 468
Số lượt thích:
0 người
MÔN:TOÁN 6
TIẾT 26
LUYỆN TẬP CHUNG
( TIẾT 2)
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49:
Quy đồng mẫu các phân số sau
a. và , và
Lời giải
a)Ta có: 9 =32;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.
7
7.3 21
=
=
15 15.3 45
b) Ta có: 12 =22.3; 15 = 3.5 ; 27 = 33
nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.
5
5.45
225
=
=
12 12.45 540
7
7.36
252
=
=
15 15.36
540
4
4.20
80
=
=
27 27.20 540
Bài tập 2.52:
Hai số có BCNN là 23.3.53 và ƯCLN là 22.5. Biết
một trong hai số bằng 22.3.5, tìm số còn lại.
Lời giải
Gọi số cần tìm là x.
Tích của hai số đã cho là (22.3.5).x
Tích của BCNN và ƯCLN của hai số đã cho là:
( 22.3.5).(22.5) = (23.22).3.(53.5) =25.3.54
Theo Bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và ƯCLN
của hai số tự nhiên bất kì thì bằng tích của hai số đó.
Do đó: ( 22.3.5). x = 25.3.54
x = (25.3.54) : (22.3.5)
x = (25 : 22).(3:3).(54 : 5)
x = (25-2).1.54-1
x = 23.53
Vậy số cần tìm là 23.53.
DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
Bài tập 2.50:
Từ ba tấm gỗ có độ dài 56 dm, 48 dm và 40
dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ
có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ
nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh
gỗ có độ dài lớn nhất có thể?
Giải:
Gọi độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là:x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài tập 2.51:
Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7
đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu,
biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45
Giải:
Gọi số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
TRÒ CHƠI
ĐỘI HOA MAI
ĐỘI HOA ĐÀO
CÂU 1: Tìm BCNN ( 38; 76)
A.76
C.2888
B.37
D.144
CÂU 2:Tìm ƯCLN ( 18; 60)
A.30
B.6
C.12
D.18
CÂU 3: Tìm ƯCLN của 15, 45 và 225
A.18
C.15
B.3
D.5
CÂU 4: Cho a = 32.5.7 và b = 24.3.7
Tìm ƯCLN của a và b
A.ƯCLN( a; b) = 32.72
C.ƯCLN(a;b)= 24.32.5.7
B.ƯCLN(a;b)= 24.5
D.ƯCLN(a;b)= 3.7
CÂU 5:Cho Ư(12)= . Ư(18) = ƯCLN(12;
18) bằng:
A.2
D.3
B.6
C.1
CÂU 6:ƯCLN( 12; 30) là:
B.5
A.6
C.2
D.10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học ở
bài 11 và 12
Chuẩn bị bài Ôn tập chương
II
TIẾT 26
LUYỆN TẬP CHUNG
( TIẾT 2)
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49:
Quy đồng mẫu các phân số sau
a. và , và
Lời giải
a)Ta có: 9 =32;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.
7
7.3 21
=
=
15 15.3 45
b) Ta có: 12 =22.3; 15 = 3.5 ; 27 = 33
nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.
5
5.45
225
=
=
12 12.45 540
7
7.36
252
=
=
15 15.36
540
4
4.20
80
=
=
27 27.20 540
Bài tập 2.52:
Hai số có BCNN là 23.3.53 và ƯCLN là 22.5. Biết
một trong hai số bằng 22.3.5, tìm số còn lại.
Lời giải
Gọi số cần tìm là x.
Tích của hai số đã cho là (22.3.5).x
Tích của BCNN và ƯCLN của hai số đã cho là:
( 22.3.5).(22.5) = (23.22).3.(53.5) =25.3.54
Theo Bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và ƯCLN
của hai số tự nhiên bất kì thì bằng tích của hai số đó.
Do đó: ( 22.3.5). x = 25.3.54
x = (25.3.54) : (22.3.5)
x = (25 : 22).(3:3).(54 : 5)
x = (25-2).1.54-1
x = 23.53
Vậy số cần tìm là 23.53.
DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
Bài tập 2.50:
Từ ba tấm gỗ có độ dài 56 dm, 48 dm và 40
dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ
có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ
nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh
gỗ có độ dài lớn nhất có thể?
Giải:
Gọi độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là:x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài tập 2.51:
Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7
đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu,
biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45
Giải:
Gọi số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
TRÒ CHƠI
ĐỘI HOA MAI
ĐỘI HOA ĐÀO
CÂU 1: Tìm BCNN ( 38; 76)
A.76
C.2888
B.37
D.144
CÂU 2:Tìm ƯCLN ( 18; 60)
A.30
B.6
C.12
D.18
CÂU 3: Tìm ƯCLN của 15, 45 và 225
A.18
C.15
B.3
D.5
CÂU 4: Cho a = 32.5.7 và b = 24.3.7
Tìm ƯCLN của a và b
A.ƯCLN( a; b) = 32.72
C.ƯCLN(a;b)= 24.32.5.7
B.ƯCLN(a;b)= 24.5
D.ƯCLN(a;b)= 3.7
CÂU 5:Cho Ư(12)= . Ư(18) = ƯCLN(12;
18) bằng:
A.2
D.3
B.6
C.1
CÂU 6:ƯCLN( 12; 30) là:
B.5
A.6
C.2
D.10
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học ở
bài 11 và 12
Chuẩn bị bài Ôn tập chương
II
 





