TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Luyện tập chung Trang 54.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
    Ngày gửi: 22h:16' 25-10-2023
    Dung lượng: 9.4 MB
    Số lượt tải: 468
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN:TOÁN 6

    TIẾT 26
    LUYỆN TẬP CHUNG
    ( TIẾT 2)

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.49:
    Quy đồng mẫu các phân số sau
    a. và , và
    Lời giải
    a)Ta có: 9 =32;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45

    Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.
    7
    7.3 21
    =
    =
    15 15.3 45

    b) Ta có: 12 =22.3;   15 = 3.5 ; 27 = 33
    nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
    Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.

    5
    5.45
    225
    =
    =
    12 12.45 540
    7
    7.36
    252
    =
    =
    15 15.36
    540
    4
    4.20
    80
    =
    =
    27 27.20 540

    Bài tập 2.52:
    Hai số có BCNN là 23.3.53 và ƯCLN là 22.5. Biết
    một trong hai số bằng 22.3.5, tìm số còn lại.
    Lời giải
    Gọi số cần tìm là x.
    Tích của hai số đã cho là (22.3.5).x
    Tích của BCNN và ƯCLN của hai số đã cho là: 
    ( 22.3.5).(22.5) = (23.22).3.(53.5) =25.3.54
    Theo Bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và ƯCLN
    của hai số tự nhiên bất kì thì bằng tích của hai số đó.
    Do đó: ( 22.3.5). x = 25.3.54 

    x = (25.3.54) : (22.3.5)
    x = (25 : 22).(3:3).(54 : 5)
    x = (25-2).1.54-1
    x = 23.53
    Vậy số cần tìm là 23.53.

    DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ

    Bài tập 2.50:

    Từ ba tấm gỗ có độ dài 56 dm, 48 dm và 40
    dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ
    có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ
    nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh
    gỗ có độ dài lớn nhất có thể?

    Giải:
    Gọi độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là:x (dm)
    => x = ƯCLN (56, 48, 40)
    56 = 23.7
    48 = 24.3
    40 = 23.5
    => x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)

    Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.

    Bài tập 2.51:

    Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7
    đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu,
    biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45
    Giải:
    Gọi số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
    => x BC ( 2, 3, 7)
    BCNN ( 2, 3, 7) = 42
    => x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
    Mà x < 45 => x = 42
    Vậy lớp 6A có 42 học sinh.

    TRÒ CHƠI

    ĐỘI HOA MAI

    ĐỘI HOA ĐÀO

    CÂU 1: Tìm BCNN ( 38; 76)

    A.76

    C.2888

    B.37

    D.144

    CÂU 2:Tìm ƯCLN ( 18; 60)

    A.30
    B.6
    C.12
    D.18

    CÂU 3: Tìm ƯCLN của 15, 45 và 225

    A.18

    C.15

    B.3

    D.5

    CÂU 4: Cho a = 32.5.7 và b = 24.3.7
    Tìm ƯCLN của a và b

    A.ƯCLN( a; b) = 32.72

    C.ƯCLN(a;b)= 24.32.5.7

    B.ƯCLN(a;b)= 24.5

    D.ƯCLN(a;b)= 3.7

    CÂU 5:Cho Ư(12)= . Ư(18) = ƯCLN(12;
    18) bằng:

    A.2
    D.3

    B.6
    C.1

    CÂU 6:ƯCLN( 12; 30) là:

    B.5

    A.6

    C.2

    D.10

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Ôn lại kiến thức đã học ở
    bài 11 và 12
    Chuẩn bị bài Ôn tập chương
    II
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !