TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hường
    Ngày gửi: 18h:05' 08-05-2024
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 110
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    HS1: Hãy viết các tổng sau thành tích?

    a) 2 + 2 + 2 + 2

    = 2. 4

    b) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5. 5
    c) a + a + a + a = a. 4
    HS2: Tính kết quả các tích sau:
    a) 7. 7 = 49
    b) 2. 2. 2 = 8
    c) 3. 3. 3. 3 = 81

    Bàn cờ vua gồm 64 ô sáng ( trắng) và tối (đen) xen kẽ
    nhau. Các ô ngang được đánh dấu bằng chữ cái A đến
    H, còn các ô dọc được đánh dấu bằng số từ 1 đến 8.

    1. Phép nâng lên lũy thừa
    Ô thứ

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    ...

    Phép tính tìm số hạt
    thóc

    1
    2
    2.2
    2.2.2
    2.2.2.2
    2.2.2.2.2
    2.2.2.2.2.2
    ...

    Số hạt thóc

    1
    2
    4
    8
    16
    32
    64
    ...

    HĐ1. Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực
    hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 2?

    HĐ1.Số hạt thóc ở ô thứ 8 là: 2.2.2.2.2.2.2 = 27
    2 mũ 7
    hoặc 2 luỹ thừa 7

    27

    a. a. … . a (n  0) =an
    n thừa số
    a mũ n
    an

    a luỹ thừa n

    1. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:

    Định nghĩa:
    Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là
    tích của n thừa số bằng nhau, mỗi
    thừa số bằng a:

    n
    a = a . a . … . a (n  N )
    n thừa số
    a gọi là cơ số ; n gọi là số mũ

    Chú ý:
    Ta có: a1 = a
    + a2 cũng được gọi là a bình phương (hay bình phương
    của a)
    + a3 còn được gọi là a lập phương (hay lập phương của
    a)

    Ví dụ 1.
    5
    a) 3.3.3.3.3 3 , cơ số là 3, số mũ là 5
    2
    11
    11.11 121
    b)

    Luyện tập 1. Hoàn thành bảng bình phương của các số tự
    nhiên từ 1 đến 10
    a

    a2

    1 2
    1 4

    3 4 5 6 7 8 9 10
    9 16 25 36 49 64 81 100

    Bài tập 1 ( Bài 1.37 )

    Luỹ thừa Cơ số Số mũ

    Giá trị của luỹ thừa

    43

    4

    3

    64

    35

    3

    5

    243

    27

    2

    7

    128

    Vận dụng
    6
    2
    1)Số hạt thóc có trong ô thứ 7 là: 2.2.2.2.2.2 =
    2) 4257 = 4 . 1000 + 2 . 100 + 5 . 10 + 7
    3

    10

    10
    3

    2

    2

    4257 = 4 . 10 + 2 . 10 + 5 . 10 +7
    a)23197 2.10 4  3.103  1.102  9.10  7
    b)203184 2.105  2.103 1.10 2  8.10  4

    Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10.

    2. Nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
    2.1 Nhân hai lũy thưà cùng cơ số

    Ví dụ:
    Viết kết quả của phép nhân dưới dạng một lũy thừa của 7:
    722.733 = 7=2+3(7.7).(7.7.7)
    = 75

    = 75

    (= 72+3)

    4 33
    aa4.a
    (a.a.a.a).(a.a.a)
    .a = =
    a4+3
    = a7
    = a7 (= a4+3)

    Tổng quát:

    am.an = am+n

    2. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ
    m n

    số và cộng các số mũ: a .a a

    m n

    Ví dụ 2:
    56.53 = 56+3 = 59
    10 .10 .10 10
    5

    4

    2

    532

    11

    10

    Luyện tập 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy
    thừa

    3

    7

    a )5 .5 537 510
    b)24.25.29 2459 218
    c )102.104.106.108 102468 1020

    HĐ3:
    Ta có:

    63 . 62 = 65 suy ra: 65 : 63 = 62

    ( = 65 - 3 )

    a8 .a2 = a10 (với a ≠ 0 ) suy ra: a10 : a2 = a8

    am:an=?

    ( = a10 - 2 )

    am : an = a m – n

    2.2 Chia hai luỹ thừa cùng cơ số:
    Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ( khác 0), ta giữ
    nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ
    m n
    m  n (a 0; m n)
    của số chia. a : a a

    Tổng quát:

    am : an = am – n

    (a ≠ 0 và m ≥ n)

    Để phép chia am : an
    thực hiện được ta cần
    chú ý điều kiện gì ?

    Trong trường hợp m = n, ta
    được kết quả của am : an
    m
    n
    a
    :
    a
    1
    bằng bao nhiêu ?

    0
    a
    1 ( với a 0)
    Chú ý: Quy ước

    Ví dụ 3

    26 : 23 26 3 23
    7
    4
    7 4
    3
    10 :10 10 10
    Luyện tập 3: Viết kết quả các phép tính dưới dạng một lũy thừa

    a )7 6 : 7 4 76 4 7 2
    100 100
    0

    1091

    1091
    1
    b)1091 :1091
    100

    100

    Bài tập: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
    1) Tích 57.53 bằng:
    A. 521 B. 510
    C. 105

    D. 54

    2) Thương 58: 54 bằng:
    A. 54

    B. 104

    C. 45

    D. 512

    3) Viết gọn tích 9.9.9.9.9 bằng cách dùng luỹ thừa:
    A. 95

    B. 59

    C. 999995

    D. 99

    4) Viết gọn tích 10.10.10.10 bằng cách dùng luỹ thừa:
    A. 100004

    B. 410000

    C. 410

    D. 104

    5) Biết : 210 = 1024. Tính 29
    A. 1042

    B. 1220

    C. 512

    D. 521

    6) Biết 210 = 1024. Tính 211
    A. 2048

    B. 4820

    C. 1026

    D. 1062

    7) Viết tổng 1+3+5+7 dưới dạng bình phương của một số tự
    nhiên
    A. 24

    B. 160

    C. 24

    D. 42

    8) Viết tổng 1+3+5+7+9 dưới dạng bình phương của một
    số tự nhiên
    A. 52

    B. 25

    C. 25 D. 252

    9) Tính 25
    A. 32

    B. 25

    C. 2

    D. 16

    10) Tính 52
    A. 52.

    B. 25

    C. 15

    D. 5

    Bài 1.39

    215 2.102  1.10  5
    902 9.102  2
    2020 2.103  2.102
    5

    4

    3

    883001 8.10  8.10  3.10  1
    Bài 1.40

    112 121
    1112 12321
    2
    1111
    1234321
    Dự đoán

    * Ghi nhớ kiến thức:

    -Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa
    số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

    an = a. a. … . a
    (n  0)
    n thừa số
    a gọi là cơ số
    an là một luỹ thừa
    n gọi là số mũ

    - Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am . an = am + n
    - Chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a ≠ 0 và m
    ≥ n)

    Hướng dẫn về nhà:

    -Ôn lại nội dung kiến thức đã học
    -Làm bài 1.44; 1.45
    -Đọc trước bài: Thứ tự thực hiện các phép tính
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !