TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thư viện học liệu
    Người gửi: Nguyễn Khánh Hà
    Ngày gửi: 19h:51' 13-08-2024
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 689
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6:Lũy thừa với số
    mũ tự nhiên (Tiết
    8+9).

    TRÒ CHƠI:
    VÒNG QUAY MAY MẮN

    Thể lệ:
    - Mỗi lượt chơi sẽ quay 1 vòng, kim chỉ tới số nào thì sẽ
    mở ô có số đó để trả lời.
    - Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.

    5

    3

    Vòng quay may mắn

    2
    3

    5

    5

    3

    4

    4

    2

    2

    1

    1

    START

    Câu 1.Số tự nhiên x trong phép tính ( 25 – x ) .100 = 0 là :
    A. 25

    B. 0

    C. 100

    D. Một số khác

    QUAY VỀ

    Câu 2: Kết quả phép tính :879.2 + 879.996 + 3.879 laø :
    A. 887799

    B. 897897

    C. 879879

    D. 789789

    QUAY VỀ

    Câu 3: Cho tổng : A = 0 +1 + 2 + .... + 9 + 10 kết quả là :
    A. 55

    B. 60

    C. 50

    D. 45

    QUAY VỀ

    Câu 4: Số tự nhiên x : 23 ( x – 1 ) + 19 = 65 là :
    A. x = 1

    B. x = 3

    C. x = 3

    D. x = 4

    QUAY VỀ

    Câu 5: Một phép chia, có thương là 19, số chia là 8 và số
    dư là số lớn nhất có thể. Tìm số bị chia ?
    A. 161

    B. 159

    C. 160

    D. 158

    QUAY VỀ

    Tiết 8 Bài 6:Lũy thừa
    với số mũ tự nhiên
    (T1).

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
    Nội dung 2
    3

    Vận dụng

    4

    Nội dung 1

    2
    Đặt Vấn đề

    1

    BTVN
    5

    Đặt vấn đề
    Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
    Theo truyền thuyết, người phát minh ra bàn cờ 64 ô được
    nhà vua Ấn Độ thưởng cho một phần thưởng tùy ý. Ông
    đã xin vua thưởng mình bằng cách cho thóc lên ô bàn cờ
    như sau : 
    1 hạt thóc cho ô thứ nhất,                      
    2 hạt thóc cho ô thứ hai,              
    4 hạt thóc cho ô thứ ba,
    8 hạt thóc cho ô thứ tư,    
        
     .........
    Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc ô sau gấp đôi số hạt
    thóc ô trước đến ô cuối cùng.

    Đặt vấn đề
    Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?

    - Số thóc ở ô số 8 là:
    2.2.2.2.2.2.2 = 128
    - 2.2.2.2.2.2.2 = 27
    VD:
    2. 2. 2 = 23
    a. a. a. a. a = a5

    Đặt vấn đề
    Dựa vào các ví dụ trên em hãy định nghĩa lũy thừa bậc n của a ?

    I. Lũy thừa với số mũ tự
    Lũy thừa bậc nnhiên
    của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau,
    mỗi thừa số bằng a:

    Đọc là “ a mũ n ” hoặc “ a lũy thừa n ”, a là cơ số, n là số mũ
    Chú ý: Ta có = a
    - cũng được gọi là a bình phương ( hay bình phương của a)
    - cũng được gọi là a lập phương ( hay lập phương của a)

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Ví dụ 1:
    a) Viết biểu thức 3.3.3.3.3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ số và số mũ
    của luỹ thừa đó.
    b) Tính .
    Giải:
    a, 3.3.3.3.3 = . Cơ số là 3 và số mũ là 5
    b, = 11.11 = 121

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Luyện tập 1: Hoàn thành bảng bình phương từ 1 đến 10.

    a

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1

    4

    9

    16

    25

    36

    49

    64

    81

    100

    Chú ý: Các số 0,1,4,9,16,25 … được gọi là số chính phương.
    - Số chính phương bằng bình phương ( lũy thừa bậc 2) của một số tự nhiên.

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Vận dụng 1:
    1) Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
    2) Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nóbằng cách
    dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu: 4257 = 4.10³ + 2.10² +5.10+ 7.
    a) 23 197
    b) 203 184

    = 2. + 3. + 1. + 9.10 + 7
    = 2. + 3. + 1. + 8.10 + 4

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Luyện tập 2:

    1.36. Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa.
    a, 9.9.9.9.9
    1.37. Hoàn thành bảng sau:
    Lũy thừa
    Cơ số
    ?
    ?
    3
    ?
    2

    b, 10.10.10.10
    Số mũ
    ?
    5
    ?

    Giá trị của lũy thừa
    ?
    ?
    128

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại nội dung kiến thức đã học về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
    .- Hoàn thành nốt các bài tập trong SGK : 1.38,1.39,1.40 (SGK)
    bài 1.51, 1.52, 1.53, 1.54, 1.55 (SBT)
    - Chuẩn bị bài mới “LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (T2) ”

    Tiết 9: Lũy thừa với
    số mũ tự nhiên.

    ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
    Nội dung 2
    3

    Vận dụng

    4

    Nội dung 1

    2
    Đặt Vấn đề

    1

    BTVN
    5

    Đặt vấn đề

    Ví dụ 1.1: Em hãy viết tích sau dưới dạng lũy thừa:
    a) 9.9.9.9.9

    =

    b) a.a.a.a.a.a =

    Ví dụ 1.2: Áp dụng định nghĩa về lũy thừa hãy viết tích của hai lũy
    thừa thành một lũy thừa : a) 23. 22
    b) a4. a3

    = (2.2.2).(2.2) =
    = (a.a.a.a).(a.a.a) =

    Đặt vấn đề

    Nêu nhận xét ?
    Hoạt động
    2. ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của các lũy
    “Qua
    2 ví dụ
    a) Viết
    kết chính
    quả phép
    nhânnhân
    sau dưới
    dạng
    thừacơcủa
    thừa
    thì đây
    là phép
    của hai
    lũymột
    thừaluỹ
    cùng
    số”7 .=
    (7.7) . (7.7.7)
    =
    b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 7 trong hai
    thừa số và tích tìm được ở câu a) ?
    NX: “Từ hoạt động 2 ta thấy số mũ của kết quả bằng tổng số mũ của
    các lũy thừa thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.

    Kiến thức trọng tâm

    II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
    Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng số mũ :
    .=

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Luyện tập 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa :
    a, .
    b,
    c,

    =
    =
    =

    Đặt vấn đề

    Hoạt động 3.
    a) Viết kết quả phép chia sau dưới dạng một luỹ thừa của 6
    =
    b) Nếu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số bị
    chia và thương tìm được ở câu a) ?
    NX: “Từ hoạt động 3 ta thấy số mũ của kết quả bằng hiệu số mũ của số bị chia
    và số chia thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.

    Kiến thức trọng tâm

    II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
    Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số ( khác 0 ), ta giữ nguyên cơ số và trừ
    số mũ :

    =

    Chú ý: Người ta quy ước = 1 ( với a ≠ 0 )

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    Luyện tập 3: Viết kết quả phép tính dưới dạng lũy thừa.

    a,
    b,

    =
    = =1

    Vận Dụng
    Lũy thừa với số mũ
    tự nhiên

    1.44: Trái Đất có khối lượng khoảng 60. tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 4. tấn khí
    hydrogen. Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có
    khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?

    Thanks
    CREDITS: This presentation template was
    created by Slidesgo, including icons by
    Flaticon and infographics & images by
    Freepik.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !