Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 21h:50' 05-10-2024
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 21h:50' 05-10-2024
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường:THCS KIM LIÊN
Tổ:............................
Họ và tên giáo viên:
Phan Viết Thành
TÊN BÀI DẠY: §3.THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán
Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I. MỤCTIÊU
1. Kiến thức: - Nhận biết được tia số. Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với
các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Nănglực
- Năng lực chuyên biệt: + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số. So sánh được hai số tự nhiên
nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS
độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số (nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia…)
2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Tiến trình tổng quát các hoạt động học và thời gian dự kiến
TT
1
Hoạt độnghọc
(thời gian)
Phương pháp,
kĩ thuật dạy học
Sản phẩm và
công cụ đánh
giá
Hoạt động 1. Mở đầu
Hoạt động
1.1.Khởi động
Trò chơi “Ai lên
cao hơn?”
(5 phút)
Hoạt động
1.2.Đặt vấn đề
Trò chơi “Đếm
kẹo” (3 phút)
2
Mục tiêu
Nội dung dạy
học trọng tâm
1
1, 6
Ôn lại các kiến
thức đã học
Định hướng
nội dung bài
mới
- Dạy học thông
qua trò chơi.
- Dạy học thông
qua trò chơi.
- Dạy học nêu và
giải quyết vấn đề
Quan sát và
đánh giá thông
qua kết quả
của mỗi nhóm
Quan sát đánh
giá
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động
2.1.Hình thành tư
2
Hiểu được khái - Dạy học thông
niệm lặp và
qua trò chơi
Quan sát và
đánh giá thông
3
các dạng cấu
trúc lặp
- Thuyết trình,
vấn đáp
Hoạt động
2.2.Tìm hiểu về
câu lệnh lặp for
(10 phút)
3,6
Hiểu được ý
nghĩa của câu
lệnh lặp for
- Thuyết trình,
vấn đáp
- Dạy học hợp
tác
Quan sát và
đánh giá thông
qua: Phiếu
học tập
4
Sử dụng được
câu lệnh for
vào giải quyết
bài toán
- Thuyết trình,
vấn đáp
Quan sát và
đánh giá thông
qua: câu trả lời
vấn đáp của
học sinh
Vận dụng được - Dạy học hợp
câu lệnh for
tác
vào giải quyết
bài toán thực tế
Quan sát và
đánh giá thông
qua kết quả
làm việc nhóm
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động
3.Luyện tập: Bài
toán Đếmkẹo (10
phút)
4
qua: Phiếu
học tập
duy lặp
(7 phút)
Hoạt động 4. Vận dụng
Hoạt động 4.
Vận dụng:Bài
toán Trồng
cây(10 phút)
4, 6
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được
với dãy số tự nhiên.
b) Nội dung:HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện yêu cầu Hình 1.
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:“ Quan sát các hình ảnh trên
màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với
dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp
các số tự nhiên như thế nào? ”
Bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục đích:
+ Nhận biết được tia số.
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng
ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn bởi
một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – SGK tr13.
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn
có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ
hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước
điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: điểm 2, điểm 6,
điểm 9...
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau.
VD: 9 là số liền sau của 8 (còn 8 là số liền
trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai số tự
nhiên liêntiếp.
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt động:
HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền
trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào
nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a nhỏ
hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a =
b”.
VD:
{x
N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
{x
N|x
4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
- Tương tự, kí hiệu a b ( đọc là “a lớn
hơn hoặc bằng b”) có nghĩa là a > b hoặc a
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.
=b.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: + Nếu
a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Bước 3: Báo cáo, thảoluận
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GVnhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt
động.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆNTẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bàitập.
b)Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c)Sản phẩm: Kết quả của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập:
a. 12 036 001 > 12 035 987
m > n. b. m> n
n
điểm n nằm trước.
Bài 1.13.
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14.
a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬNDỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng và khắc sâu kiếnthức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bàitập.
c) Sản phẩm: Kết quả củaHS.
d) Tổ chức thựchiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng, Bài 1.16
Vận dụng: Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối.
Bài 1.16
Có: 148 < 150 < 153
thứ tự theo chiều cao (từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc.
Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập( Slide)/bảng điểm)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại nội dung kiến thức đã học. Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”.
Trường:THCS KIM LIÊN
Tổ:............................
Họ và tên giáo viên:
Phan Viết Thành
TÊN BÀI DẠY: §3.THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán
Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I. MỤCTIÊU
1. Kiến thức: - Nhận biết được tia số. Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với
các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Nănglực
- Năng lực chuyên biệt: + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số. So sánh được hai số tự nhiên
nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS
độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số (nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia…)
2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1. Tiến trình tổng quát các hoạt động học và thời gian dự kiến
TT
1
Hoạt độnghọc
(thời gian)
Phương pháp,
kĩ thuật dạy học
Sản phẩm và
công cụ đánh
giá
Hoạt động 1. Mở đầu
Hoạt động
1.1.Khởi động
Trò chơi “Ai lên
cao hơn?”
(5 phút)
Hoạt động
1.2.Đặt vấn đề
Trò chơi “Đếm
kẹo” (3 phút)
2
Mục tiêu
Nội dung dạy
học trọng tâm
1
1, 6
Ôn lại các kiến
thức đã học
Định hướng
nội dung bài
mới
- Dạy học thông
qua trò chơi.
- Dạy học thông
qua trò chơi.
- Dạy học nêu và
giải quyết vấn đề
Quan sát và
đánh giá thông
qua kết quả
của mỗi nhóm
Quan sát đánh
giá
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động
2.1.Hình thành tư
2
Hiểu được khái - Dạy học thông
niệm lặp và
qua trò chơi
Quan sát và
đánh giá thông
3
các dạng cấu
trúc lặp
- Thuyết trình,
vấn đáp
Hoạt động
2.2.Tìm hiểu về
câu lệnh lặp for
(10 phút)
3,6
Hiểu được ý
nghĩa của câu
lệnh lặp for
- Thuyết trình,
vấn đáp
- Dạy học hợp
tác
Quan sát và
đánh giá thông
qua: Phiếu
học tập
4
Sử dụng được
câu lệnh for
vào giải quyết
bài toán
- Thuyết trình,
vấn đáp
Quan sát và
đánh giá thông
qua: câu trả lời
vấn đáp của
học sinh
Vận dụng được - Dạy học hợp
câu lệnh for
tác
vào giải quyết
bài toán thực tế
Quan sát và
đánh giá thông
qua kết quả
làm việc nhóm
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động
3.Luyện tập: Bài
toán Đếmkẹo (10
phút)
4
qua: Phiếu
học tập
duy lặp
(7 phút)
Hoạt động 4. Vận dụng
Hoạt động 4.
Vận dụng:Bài
toán Trồng
cây(10 phút)
4, 6
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được
với dãy số tự nhiên.
b) Nội dung:HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện yêu cầu Hình 1.
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:“ Quan sát các hình ảnh trên
màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với
dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp
các số tự nhiên như thế nào? ”
Bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục đích:
+ Nhận biết được tia số.
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HỌC SINH
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng
ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn bởi
một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – SGK tr13.
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn
có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ
hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước
điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: điểm 2, điểm 6,
điểm 9...
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau.
VD: 9 là số liền sau của 8 (còn 8 là số liền
trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai số tự
nhiên liêntiếp.
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt động:
HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền
trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào
nằm ngay bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận
- Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a nhỏ
hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a =
b”.
VD:
{x
N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
{x
N|x
4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
- Tương tự, kí hiệu a b ( đọc là “a lớn
hơn hoặc bằng b”) có nghĩa là a > b hoặc a
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.
=b.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: + Nếu
a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Bước 3: Báo cáo, thảoluận
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GVnhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt
động.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆNTẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bàitập.
b)Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c)Sản phẩm: Kết quả của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập:
a. 12 036 001 > 12 035 987
m > n. b. m> n
n
điểm n nằm trước.
Bài 1.13.
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14.
a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬNDỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng và khắc sâu kiếnthức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bàitập.
c) Sản phẩm: Kết quả củaHS.
d) Tổ chức thựchiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng, Bài 1.16
Vận dụng: Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối.
Bài 1.16
Có: 148 < 150 < 153
thứ tự theo chiều cao (từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc.
Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập( Slide)/bảng điểm)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại nội dung kiến thức đã học. Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”.
 





