TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Luyện tập chung Trang 14.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Đính (trang riêng)
    Ngày gửi: 04h:54' 27-09-2024
    Dung lượng: 16.2 MB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người
    Mục tiêu cần
    đạt

    Em hãy nhắc lại
    Các công thức về lũy thừa mà
    các em đã học.

    TIẾT 1

    VẬN TỐC ÁNH SÁNG

    a) Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10.
    b) Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng ngày
    trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588 000 000 km,
    khoảng cách xa nhất khoảng 968 000 000 km. Em hãy tính
    khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất
    theo đơn vị năm ánh sáng.

    Giải
    a) Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10.
    Ta có: 9 460 000 000 000 = 9,46. 1012 km.

    Hãy viết theo cách khác

    b) Khoảng cách ngắn nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
    5,88. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
    ánh sáng là:
    = = (năm ánh sáng)

    Ánh sáng đi khoảng bao nhiêu phút?

    Khoảng cách xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là
    9,68. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm
    ánh sáng là:
    = = (năm ánh sáng)

    THÔNG TIN THÊM

    Tốc độ nhanh nhất mà con người từng
    đi (nhiệm vụ tàu vũ trụ có người lái ) là
    24.800 dặm/h (gần 40.000 km/h) trong
    sứ mệnh Apollo 10. Nếu chúng ta có
    thể di chuyển với tốc độ đó trong cả
    chuyến đi từ trái đất đến sao mộc thì
    sẽ mất từ 613 ngày đến 1.009
    ngày, tùy thuộc vào vị trí của các
    hành tinh

    Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
    Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên
    sử dụng tính chất gì để tính nhanh?

    Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2.
    Ta có: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2
    = 12,4. 6,25 + (-12,4). 6,25
    = [12,4 + (-12,4)]. 6,25

    Củng cố ví dụ 1
    Hãy viết gọn lại các sô sau theo lũy thừa của 10.
    a) 9 460000000000
    b) 324000000000
    c) 1001000000

    LUYỆN TẬP
    Bài 1.31
    24)
    (SGK - tr

    Tìm x, biết:
    a) 2x + = ;

    b) - 6x =

    Muốn tìm x ta phải thực hiện
    quy tắc gì?

    a) 2x + =
    2x = 2x =
    x= :2
    x = . Vậy x =

    Giải

    b) - 6x =
    6x = 6x =
    x= :6
    x = . Vậy x =

    Bài 1.33 (SGK - tr24)

    Tính một cách hợp lí

    a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675);
    b) B = 4,75 + + 0,52 - 3. ;
    c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)

    Giải
    a) A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)
    = 32,125 - 6,325 - 12,125 - 37 - 13,675
    = (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37
    = 20 – 20 – 37 = -37
    b) B = 4,75 + + 0,52 - 3.
    = 4,75 - + 0,25 - = 4,75 - + 0,25 +
    = (4,75 + 0,25) + = 5 + 1 = 6

    Giải
    c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2
    020,1234)
    = 2021,2345. [2020,1234 + (-20020,1234)]
    = 2021,2345. 0 = 0

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    02
    01
    Ôn lại kiến thức
    đã học

    03
    Hoàn thành các bài
    tập còn lại SGK và
    bài tập SBT

    Chuẩn bị bài sau

    TIẾT 2

    VẬN DỤNG
    Bài 1.32 (SGK - tr24)
    Diện tích mặt nước của
    một số hồ nước ngọt lớn
    nhất thế giới được cho
    trong bảng sau. Em hãy
    sắp xếp chúng theo thứ tự
    diện tích từ nhỏ đến lớn.

    Hồ

    Diện tích (m2)

    Baikal (Nga)

    3,17. 1010

    Caspian

    3,71. 1011

    Ontario (Bắc Mỹ)

    1,896. 1010

    Michigan (Mỹ)

    5,8. 1010

    Superior (Bắc Mỹ)

    8,21. 1010

    Victoria (Châu Phi)

    6,887. 1010

    Erie (Bắc Mỹ)

    2,57. 1010

    Vostok (Nam Cực)

    1,56. 1010

    Nicaragua

    8,264. 109

    Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
    Hồ

    Diện tích (m2)

    Nicaragua

    8,264. 109

    Vostok (Nam Cực)

    1,56. 1010

    Ontario (Bắc Mỹ)

    1,896. 1010

    Erie (Bắc Mỹ)

    2,57. 1010

    Baikal (Nga)

    3,17. 1010

    Michigan (Mỹ)

    5,8. 1010

    Victoria (Châu Phi)

    6,887. 1010

    Superior (Bắc Mỹ)

    8,21. 1010

    Caspian (Châu Âu, Châu Á)

    3,71. 1011

    Hình ảnh một số hồ

    Hồ Nicaragua

    Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất
    trên Trái Đất

    Hồ nước ngọt Baikal đóng băng

    Hồ nước Erie

    Hồ nước
    Ontario

    Hồ nước
    Victoria

    Hồ nước
    Superior

    2,2 - ( 3,3 + 4,4 - 5,5 ) = 0

    HÀNH TINH ÁNH SÁNG

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHƠI



    Slide 34:
    Nhấn lần 1 vào từng hành tinh để chuyển sang slide câu hỏi.
    Sau khi quay trở lại:
    Nếu học sinh trả lời đúng, nhấn lần 2 vào từng hành tinh để
    biến mất.
     Nếu học sinh trả lời sai, không nhấn gì cả.
     Thực hiện cho đến khi hết câu hỏi.
    - Nhấn vào nút nguồn màu vàng để chuyển sang slide tiếp
    theo.
    • Từ slide 35 đến slide 42, sau khi học sinh trả lời xong, nhấn
    vào Mặt Trời để quay lại slide bảng câu hỏi (slide 22)

    Câu 1: Tìm nN, biết 3n .2n = 216.
    Kết quả là:

    n=3

    Câu 2: Tìm n N, biết .
    Kết quả là:

    n=3

    Câu 3: Tính

    243
    32

    Câu 4: Tìm x, biết:

    x=

    Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =

    31
    x =−
    6

    Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5

    x=0

    Câu 7: Giá trị của biểu thức
    A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:

    A = 190

    Câu 8: Giá trị của biểu thức
    B = là:

    B=

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    02
    01
    Ôn lại kiến thức
    đã học

    03
    Hoàn thành các bài
    tập còn lại SGK và
    bài tập SBT

    Chuẩn bị bài sau
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !