TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 45 Sinh quyen 127-128

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
    Người gửi: Huỳnh Văn Giang
    Ngày gửi: 09h:48' 25-04-2024
    Dung lượng: 874.1 KB
    Số lượt tải: 95
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy
    Ngày 17-18/4/2024
    Tuần 32
    Tiết 127-128

    BÀI 45. SINH QUYỂN
     I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được khái niệm sinh quyển.
    - Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm;
    trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
    GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm sinh quyển.
    - Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được các khu sinh học trên Trái
    Đất.
    - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan đến
    sinh quyển.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực tham gia các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh hoặc video giới thiệu về sinh quyển.
    - Tranh ảnh hoặc video giới thiệu về các khu sinh học chủ yếu trên Trái Đất
    2. Đối với học sinh
    - SHS khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    1. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.

    2. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu
    3. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
     GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
     GV đưa ra câu hỏi: “Trái Đất là ngôi nhà chung của hành triệu sinh vật. Cho đến
    nay, Trái Đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Các loài
    sinh vật sinh sống ở đâu trên Trái Đất?”              
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
     HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
     Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
     GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác
    nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 45. Sinh quyển.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh quyển
    1. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh quyển
    2. Nội dung: Học sinh dựa vào thông tin sgk để nêu khái niệm sinh quyển và thành
    phần chính của sinh quyển.
    3. Sản phẩm: Khái niệm sinh quyển, thành phần cấu tạo chính của sinh quyển và
    vai trò của sinh quyển
    4. Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Khái niệm sinh quyển
    - GV yêu cầu HS theo dõi hình ảnh, video, hoạt động - Sinh quyển là toàn bộ
    nhóm đôi, đọc thông tin trong sgk, nêu khái niệm sinh sinh vật sống trên Trái Đất
    quyển, thành phần cấu tạo chính của sinh quyển và  vai trò cùng các nhân tố vô sinh
    của sinh quyển.
    của môi trường.
     Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Sinh quyển là một hệ sinh
    - HS theo dõi hình ảnh, video, đọc thông tin trong sgk, thái khổng lồ, bao gồm:
    thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
    + Lớp đất
    Video Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà
    + Lớp không khí
    https://www.youtube.com/watch? + Lớp nước đại dương.
    v=a1ifkmzZ23E&t=113s
    - Sinh quyển cung cấp các
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    nhân tố vô sinh cần thiết
    - Đại diện nhóm HS trình bày.
    cho sự tồn tại của sinh vật,
    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    các sinh vật muốn tồn tại

    Bước 4: Kết luận
    phải thích nghi với điều
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc kiện môi trường của sinh
    của các HS trong nhóm.
    quyển.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi  
    chép đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các khu sinh học chủ yếu
    1. Mục tiêu: Nhận biết được các khu sinh học trên Trái Đất.
    2. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện
    hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
    3. Sản phẩm: Đặc điểm của các khu sinh học và đáp án các câu hỏi mục II sgk
    trang 186, 187
    4. Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV giới thiệu về việc phân chia
    các khu vực sinh học.
     
     
     
     
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
    4, đọc nội dung sgk, nêu đặc điểm
    của các khu sinh học và trả lời
    các câu hỏi mục II sgk trang
    186, 187.
     
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông
    tin trong sgk, thảo luận nhóm
    hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm HS trình bày.
    - Một số HS nhóm khác nhận xét,
    bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận

    II. Các khu sinh học chủ yếu
    Ở các vùng địa lí khác nhau, điều kiện khí hậu
    không đồng nhất đã hình thành các hệ sinh thái đặc
    trưng cho vùng gọi là khu sinh học. Phân loại:
    + Khu sinh học trên cạn
    + Khu sinh học nước ngọt
    + Khu sinh học nước biển.
    a) Khu sinh học trên cạn
    Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh
    học: đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương bắc,
    rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.

    - Đáp án câu hỏi mục II sgk trang 186:
    Việc hình thành các khu sinh học trên cạn khác
    nhau là do yếu tố nhiệt độ và độ ẩm quyết định.
    - GV nhận xét kết quả thảo luận b) Khu sinh học nước ngọt

    nhóm, thái độ làm việc của các
    HS trong nhóm.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng
    tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
    đủ vào vở.

    - Khu vực nước đứng: ao, hồ, đầm,…
    - Khu vực nước chảy: sông, suối,…
    c) Khu sinh học nước biển
    - Sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng và
    chiều ngang.
    - Tầng nước mặt và ven bờ có thành phần sinh vật
    phong phú nhất.

    - Đáp án hoạt động mục II sgk trang 187:
    Ví dụ:
    + Khu sinh học rừng ôn đới: phong, sến đỏ, sồi,
    sóc, chim gõ kiến, hươu, lợn lòi, cáo, gấu.
    + Khu sinh học sa mạc và hoang mạc: xương rồng,
    cỏ lạc đà, ngải, lạc đà, thằn lằn, rắn, sâu bọ cánh
    cứng,…
    + Khu sinh học đồng rêu hàn đới: rêu, địa y, gấu
    trắng bắc cực, chim cánh cụt, tuần lộc, hươu, côn
    trùng,…
    * Kết luận:
    Trên Trái Đất, ở các vùng địa lí khác nhau, điều
    kiện khí hậu không đồng nhất đã hình thành các
    hệ sinh thái đặc trưng cho vùng gọi là khu sinh
    học, bao gồm:
    + Khu sinh học trên cạn
    + Khu sinh học nước ngọt
    + Khu sinh học nước biển.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    1. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh giới.

    2. Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về sinh quyển,
    thành phần của sinh quyển, khu sinh học trong Phiếu học tập.
    3. Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
    4. Tổ chức thực hiện:
    PHIẾU HỌC TẬP
    Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
    A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
    B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
    C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
    D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
    Câu 2: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
    A. toàn bộ thực vật sinh sống.
    B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng.
    C. toàn bộ sinh vật sinh sống.
    D. thực, động vật; vi sinh vật.
    Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
    A. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
    B. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
    C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
    D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
    Câu 4: Khu sinh học chủ yếu là
    A. Khu sinh học trên cạn
    B. Khu sinh học nước ngọt
    C. Khu sinh học biển
    D. Tất cả các đáp án trên
    Câu 5: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng?
    A. Đài nguyên.
    B. Bán hoang mạc. C. Rừng nhiệt đới ẩm. D. Rừng hỗn hợp.
    Câu 6: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật,
    là..........của nhiều loài sinh vật.
    A. thành phần.
    B. điều kiện sống.
    C. môi trường sống. D. thức ăn.
    Câu 7: Các sinh vật cùng sống trong môi trường có mối quan hệ với nhau thể hiện qua
    A. chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nơi cư trú.
    B. lưới thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh thái.
    C. nơi ở, môi trường sinh thái và nguồn dinh dưỡng.
    D. chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nguồn dinh dưỡng.
    Câu 8: Thành phần cấu tạo chính của sinh quyển
    A. Khí quyển
    B. Thủy quyển
    C. Thạch quyển D. Tất cả các đáp án trên
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về sinh quyển làm bài tập
    2. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi 1, 2
    Câu 1. Lấy ví dụ về các sinh vật ở các khu sinh học.
    Câu 2. Trình bày hiểu biết của em về 1 khu dự trữ sinh học tại Việt Nam

    3. Sản phẩm: HS trình bày được về một khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam
    4. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi 1,2
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm bài cá nhân theo yêu cầu của giáo viên.
    Bước 3: Báo cáo
    - Cá nhân HS báo cáo câu trả lời.
    - HS khác theo dõi, nhận xét và bổ xung.
    Bước 4: Giáo viên nhận xét kết luận, khắc sâu nội dung kiến thức.
    CÁC THÀNH VIÊN CỦA NHÓM 7
    T
    T

    Họ và tên

    Ngày sinh

    Đơn vị công tác

    Huyện

    1

    Đồng Văn Tám

    4/10/1982

    THCS Chất Binh

    Kim Sơn

    2

    Bùi Thanh Phong

    7/1/1978

    THCS Chất Binh

    Kim Sơn

    12

    Đỗ Hữu Thương

    11/12/1980

    THCS Phát Diệm

    Kim Sơn

    15

    Phạm Xuân Tường

    9/5/1979

    THCS Yên Lộc

    Kim Sơn

    38

    Nguyễn Quốc Trị

    12/22/1986

    THCS Gia Phong

    Gia Viễn

    55

    Nguyễn Văn Dũng

    11/11/1982

    THCS Khánh Thiện

    Yên Khánh

    60

    Bùi Đình Cơ

    8/20/1980

    THCS Yên Phong

    Yên Mô

    67

    Nguyễn Thị Kim Thu

    8/24/1982

    THCS Yên Nhân

    Yên Mô

    70

    Vũ Thị Huệ

    3/2/1977

    THCS Vũ Phạm Khải

    Yên Mô

    71

    Nguyễn Thị Phong Lan

    2/20/1979

    THCS Vũ Phạm Khải

    Yên Mô

    74

    Đinh Xuân Hợp

    7/6/1983

    THCS Ninh Phúc

    Ninh Bình

    75

    Đinh Song Phước

    10/9/1983

    THCS Phú Long

    Nho Quan

    Di động
    97224164
    4
    98874708
    7
    85577336
    8
    34681812
    3
    94750664
    6
    94536328
    7
    91533094
    5
    97847807
    4
    96485506
    9
    97650219
    3
    81841728
    8
    97267788
    5

    Đối
    tượng

    Lớp

    Ghi
    chú

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    A

    Vật lý

     

    Nhóm
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
    7
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !