Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ÔN THI HSG SINH -KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 16h:16' 05-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2129
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 16h:16' 05-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2129
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8 (phân môn sinh học)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Nội dung
- Cấu tạo, chức năng hệ vận động
- Sự co cơ, khả năng chịu tải của xương
- Một số bệnh liên quan đến hệ vận động
- Cấu tạo, chức năng các cơ quan tiêu hóa
- Bệnh liên quan đường tiêu hóa
- Bài tập trao đổi chất và chuyển hóa
- Khái niệm về miễn dịch, vai trò của vaccine trong phòng chống dịch
- Các nhóm máu và cách truyền máu ở người, bệnh về tim, máu
- Bài tập hệ tuần hoàn
- Cấu tạo thành phần hô hấp phù hợp với chức năng
- Các bệnh về đường hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Cấu tạo chức năng của hệ bài tiết nước tiểu.
- Một số bệnh về hệ bài tiết.
- Hệ thần kinh và giác quan ở người
- Cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
- Một số bệnh tật về thần kinh và giác quan
Một số bệnh liên quan tới hệ bài tiết và cách phòng tránh
- Một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da
-Thụ tinh, thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp phòng tránh thai
- Các nhân tố sinh thái
- Khái niệm về quần thể, các đặc trưng của quần thể sinh vật
- Khái niệm về quần xã sinh vật, các đặc trưng của quần xã
- Hệ sinh thái, khái niệm chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã.
1
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
Câu 1. Cấu tạo, chức năng của hệ vận động:
1. Cấu tạo: hệ vận động bao gồm bộ xương và hệ cơ
a. Bộ xương:
– Bộ xương người trưởng thành bình thường có khoảng 206 xương, liên kết với nhau bởi các
khớp để tạo thành bộ khung của cơ thể.
– Bộ xương người có thể chia làm 3 phần (hình 2.1):
* Phần xương đầu: Gồm 23 xương
+ Sọ não: 8 xương.
+ Sọ mặt: 15 xương.
* Phần xương thân: có 59 xương.
+ Cột sống: 32- 34 đốt.
+ Xương sườn 24 xương (12 đôi, 10 đôi sườn thật, 2 đôi sườn cụt)
+ Xương ức: 1 xương.
* Phần xương chi: 124 xương
+ Bȧ vai: 2 xương.
+ Xương đòn: 2 xương.
+ Xương chậu: 2 xương.
+ Xương tay: 58 xương (mỗi tay 29 xương).
+ Xương chân: 60 xương (mỗi chân 30 xương, nhiều hơn tay 1 xương bánh chè).
– Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân thành 3 loại xương:
+ Xương ngắn: ví dụ xương đốt sống …
+Xương dẹt: xương đai vai…
+ Xương dài: xương đùi, xương cánh tay…
- Căn cứ vào khả năng hoạt động, người ta phân thành 3 loại khớp:
+ Khớp động.
+ Khớp bán động.
2
+ Khớp bất động.
b Hệ cơ:
- Hệ cơ ở người có khoảng 600, tùy vị trí, chức năng cơ có hình dạng khác nhau, bao gồm cơ vân,
cơ trơn, cơ tim; điển là cơ vân (bắp cơ) có dạng hình thoi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân
- Các cơ chính trong cơ thể:
+ Cơ đầu: cơ trán, cơ má, cơ môi, cơ lưỡi..
+ Cơ thân: cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng..
+ Cơ tay: Cơ dellta, cơ cánh tay, cơ bàn tay, cơ ngón tay..
+ Cơ chân: cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân…
2. Chức năng của hệ vận động
– Bộ xương tạo khung nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể có hình dáng nhất định
– Bộ xương tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Bộ xương cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động, di chuyển và lao động.
Câu 2. Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương phù hợp với chức năng nâng đỡ, bảo vệ và vận
động.
* Cấu tạo phù hợp với chức năng vận động, bảo vệ:
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :
+ Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau giúp bảo vệ nâng đỡ . VD khớp xương sọ, mặt,
đai hông.
+ Khớp bán động khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi …VD khớp ở
cột sống, lồng ngực …
+ Khớp động: khả năng hoạt động linh hoạt dễ dàng, chiếm phần lớn trong cơ thể -giúp cho cơ
thể vận động dễ dàng .VD khớp cánh tay, khớp cổ tay…
+ Tạo thành các khoang xương bảo vệ các nội quan: họp sọ bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim
phổi, cột sống bảo vệ tủy
* Tính vững chắc đảm bảo chức năng nâng đỡ:
- TP hóa học của xương: gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ
được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi
chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, bị gãy
- Đặc điểm về cấu trúc của xương:
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cứng:
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà
xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 3: Cấu tạo và chức năng các bộ phận xương dài ?
CÁC PHẦN
CẤU TẠO
CHỨC NĂNG
Làm giảm ma sát trong khớp khi cơ thể vận
Sụn bọc đầu xương, trơn bóng
động
Đầu xương
Làm xương giảm khối lượng, phân tán lực tác
Mô xương xốp gồm các nan xương,
động lên xương lúc chống đỡ và khi cơ thể vận
xếp theo kiểu hình cung
động, tạo ô chứa tủy đỏ
Thân xương Màng xương
Giúp xương to ra về bề ngang
Mô xương cứng
Chịu lực,đảm bảo vững chắc.
3
Khoang xương chứa tủy
Sinh ra hồng cầu, chứa tủy vàng ở người già
Câu 4: Giải thích các đặc điểm cấu tạo xương dài thích nghi với khả năng chống đỡ và vận
động cơ thể?
* Đầu xương:
- Có lớp sụn bao bọc đầu xương trơn bóng,làm giảm ma sát của các xương vào nhau khi cơ thể
vận động
- Mô xương xốp: gồm các nan xương xếp theo nhiều hướng,vừa làm xương giảm khối lượng,vừa
có chức năng phân tán lực tác dụng lên xương lúc chống đỡ và vận động cơ thể
* Thân xương:
- Về hình dạng: thân xương hơi cong góp phân phân tán lực tác dụng và sức chịu đựng của
xương.
- Mô xương cứng: cấu tạo bởi nhiều trụ xương,tạo nên tính bền vững và chống chịu cho xương.
Câu 5. Vì sao ở người già khi bị tai nạn thì xương dễ bị gãy và lâu phục hồi?
- Xương gồm chất vô cơ và chất hữu cơ, tỉ lệ các chất này thay đổi theo độ tuổi. Chất hữu cơ
làm cho xương dẻo dai và có tính đàn hồi. Chất vô cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.
- Ở người già, xương cấu tạo bởi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ, xương bị phân hủy nhanh hơn
sự tạo thành, chất hữu cơ giảm vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi diễn ra chậm,
không chắc chắn.
Câu 6. Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộ xương phát
triển cân đối?
Vì:
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3, tuy nhiên
trong thời kì này xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn giữ cho xương phát triển bình
thường để cơ thể cân đối, đẹp và khỏe mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:
+ Khi mang vác, lao động phải đảm bảo vừa sức và cân đối 2 tay.
+ Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngức vào bàn, không gục đầu ra phía trước...
+ Không đi giày chật và cao gót.
+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phù hợp lứa tuổi và đảm bảo khoa
học.
+ Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương.
Câu 7: Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào ? Nêu thí nghiệm để chứng
minh thành phần hóa học có trong xương ?
* Xương có 2 tính chất
- Đàn hồi ( mềm dẻo)
- Rắn chắc
* Thành phần hóa học của xương.
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
- Chất vô cơ chủ yếu là các muối canxi làm cho xương có tính rắn chắc.
* Thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương.
+ Lấy một xương dùi ếch ngâm trong cốc đựng dung dịch acid clohidric 10% sau 10 đến 15 phút
lấy ra, uốn lại thấy xương cong và mềm dẻo.
Tại vì: Acid HCl đã tác dụng với chất vô cơ của xương làm chất vô cơ bị phân hủy, chỉ còn lại
chất hữu cơ đo đó xương dẻo
+ Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn
thấy khói bay, để nguội, bóp xương ta thấy xương cứng nhưng vỡ ra từng mảnh nhỏ.
4
Tại vì khi đốt xương chất hữu cơ đã cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương có độ rắn chắc.
Chất vô cơ quy định tính rắn của xương.
Câu 8. Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất
muối khoáng, thiếu oxi. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều
acid lactic tích tụ trong cơ à ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ à Hiện tượng co cơ cứng hay
“Chuột rút”
Câu 9: Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa
qua, nhà trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội
bóng lớp 8A và đội bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp
8A bỗng nhiên bị co cứng ở bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián đoạn.
Bằng những hiểu biết của mình về hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
- Hiện tượng trên được gọi là gì?
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
- Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
- Hiện tượng: Bắp cơ bị co cứng, không hoạt động được gọi là hiện tượng cơ co quá mức hay
còn gọi là “chuột rút”.
- Nguyên nhân:
+ Khi thi đấu, do cơ hoạt động nhanh, nhiều và cơ thể ra nhiều mồ hôi dẫn tới ứ đọng nhiều acid
lactic; mất nước, muối và các chất điện giải mỏi cơ.
+ Trước khi thi đấu, do khởi động, làm nóng cơ thể không kĩ làm cơ dễ bị co rút liên tục với
những động tác đột ngột.
- Cách xử lí:
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ ở chân bị chuột rút và giữ cho đến khi hết
tình trạng co rút.
+ Chườm lạnh lên vùng cơ đau.
+ Ngừng chơi ngay, đưa vào nghỉ ở khu vực thoáng mát nghỉ ngơi.
+ Uống bù nước có chứa muối.
Câu 10.
a. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
- Khi ninh lâu thì chất cốt giao bị phân huỷ tạo nước hầm ngọt, sánh.
- Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao ® xương bở, mềm
b. Tại sao học sinh ngồi học không đúng tư thế lâu ngày sẽ bị cong vẹo, cột sống ?
- Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao nhiều hơn vô cơ nên xương mềm dẻo hơn. Nếu ngồi
học không đứng tư thế sẽ dễ bị cong vẹo cột sống
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân. Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) .Tế bào cơ dài,
gồm nhiều đơn vị cấu trúc, mỗi đơn vị cấu trúc gồm tơ cơ mảnh (sáng) và tơ cơ dày (sẫm) xếp
song song và xen kẽ nhau theo chiều dọc tạo nên các vân sáng và tối.
-Tập hợp các tế bào cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kết . Mỗi bắp cơ có nhiều bó cơ , bắp
cơ ở giữa to 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 xương. Khi cơ co xương chuyển động .
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi cơ. Khi cơ co là
các tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to khiến
xương chuyển động .
5
- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu
mang đến, đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phân hủy vào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết
ra ngoài.
Câu 10. Xương có cấu tạo phù hợp với chức năng?
a. Thành phần hoá học của xương
Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học bảo đảm độ vững chắc và mềm dẻo
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) gồm: protein (chủ yếu collagen), lipid và saccharide làm cho xương
mềm dẻo và có tính đàn hồi.
– Chất vô cơ gồm: muối calcium và muối phosphate làm xương cứng chắc.
Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo dai vừa vững chắc.
Ở người lớn, xương cấu tạo bởi khoảng 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ (tỉ lệ này thay đổi theo độ
tuổi).
b. Đặc điểm về cấu trúc của xương
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cúng.
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà
xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 11. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Phân biệt các loại khớp xương:
Các loại khớp
Khớp động
Khớp bán động
Khớp bất động
Cấu tạo
Hai đầu có sụn trơn
Diện khớp phẳng, hẹp, Có đường nối giữa hai
bóng, ở giữa có dịch
giữa có đĩa sụn
xương là hình răng cưa sít
khớp, dây chằng
với nhau
Mức độ cử
Linh hoạt, dễ dàng
Hạn chế
Không cử động được
động
Ví dụ
Khớp cổ tay, khuỷu tay Khớp các đốt sống
Khớp họp sọ
Vai trò
Đảm bảo sự linh hoạt
Tạo thành khoang bảo Bảo vệ nội quan và nâng
của tay chân, phù hợp vệ nội quan, giúp cơ
đỡ
với chức năng vận
thể mềm dẻo trong
động, lao động
dáng đứng thẳng và lao
động
Câu 12. Thế nào là bệnh loãng xương? Nguyên nhân, hậu quả? Vì sao bệnh loãng xương
thường gặp ở người già? Biện pháp phòng chống bệnh loãng xương?
- Loãng xương là bệnh xương chuyển hóa tiến triển làm mật độ chất khoáng trong xương thưa
dần, kèm theo suy giảm cấu trúc xương.
- Nguyên nhân:
+ Do cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu kiến tạo xương.
+ Ở người già sự phân huỷ tế bào xương nhiều hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm
vì vậy cấu tạo xương trở nên rời rạc (loãng xương).
+ Ở phụ nữ tiền mãn kinh là do sự thiếu hụt estrogen, nên các tế bào huỷ xương hoạt động ngày
càng mạnh. Khối lượng xương bị mất đi 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 – 15 năm đầu sau khi mãn
kinh.
6
+ Bệnh loãng xương còn có thể do các yếu tố khác như: chế độ ăn thiếu calcium (Ca), lạm dụng
các thuốc chứa corticoid, mắc các bệnh mạn tính và ít vận động, nghiện rượu, thuốc lá, hoặc do di
truyền (có bố mẹ bị yếu xương, mắc các bệnh về xương,…).
- Hậu quả: xương bị biến dạng ( bị gù hoặc chiều cao bị thấp đi), dễ bị gãy xương
- Cách phòng tránh:
+ Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đặc biệt trong phòng trị ngừa loãng xương. Nên chú ý
chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đủ protein và đặc biệt là đủ calcium (Ca).
+ Có chế độ tập luyện thường xuyên, vì sự vận động sẽ làm vỏ xương dày lên (tập thể dục, thể
thao, khí công, dưỡng sinh,...).
Câu 13. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao? Lựa chọn phương pháp luyện tập thể
dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi?
- Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động
nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự
dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy
nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và
tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não
-Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời
gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp
luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
.Câu14: Thế nào là tật vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
* Vẹo cột sống là tình trạng các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước
hay phía sau.
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Trẻ nhỏ do tập đi, tập đứng quá sớm
- Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài: tư thế ngồi học không đúng (lệch vai sang trái
hoặc sang phải, cúi đầu quá thấp), ngồi học trên bàn ghế kích thước không phù hợp với lứa tuổi.
- Do phải lao động sớm, tư thế lao động gò bó như gánh, vác, đội, cõng hoặc bế em hoặc mắc
phải một số di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt, tai nạn.
- Mang vác vật nặng thường xuyên: trẻ nhỏ đeo cặp sách quá nặng so với tuổi và không đều ở hai
vai
* Hậu quả:
- Dị dạng thân hình, rối loạn tư thế, cản trở chiều cao, biến dạng khoang ngực tác động xấu đến
tim và phổi, ảnh hưởng tới sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây
ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng thành).
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc
đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Cơ thể lệch, không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Câu 15: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ vận động và cách phòng chống các bệnh,
tật?
7
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với lứa tuổi, ngồi học ngay ngắn đúng tư thế.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai..
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng
như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, lao động vừa sức sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng ngừa
được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa
hoạt động của hệ nội tiết, kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic,
acid phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của
cơ. Cử động, luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, dãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng cân đối đầy đủ chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn có chứa calcium, phosphorus,
vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cơ thể tự tổng hợp VTM D
Câu 16. Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ? Nguyên nhân, cách phòng tránh?
- Trẻ em bị còi xương do cơ thể thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thụ, chuyển
hóa calcium và phosphorus.
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng mặt trời nên vitamin D không được tổng hợp, do
kiêng khem quá mức và chế đ ăn nghèo calcium (Ca) – phosphorus (P), những trẻ không được bú
sữa mẹ.
Những trẻ dễ có nguy cơ bị còi xương như:
+ Trẻ sinh non, sinh đôi. + Trẻ nuôi bằng sữa bò. + Trẻ quá bụ bẩm. + Trẻ sinh vào mùa đông.
* Cách phòng tránh:
+ Cho trẻ trực tiếp tắm nắng hàng ngày: để chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra ngoài 10 - 15 phút lúc
buổi sáng (trước 9 giờ).
+ Cho trẻ uống vitamin D, viatmin B1 – B2 – B6 (theo chỉ dẫn của bác sĩ).
+ Cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như sữa, cua, tôm, cá
trong các bữa ăn hàng ngày; cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ, vì vitamin D là loại tan
trong dầu, nếu chế độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻ cũng không hấp thu
được nên vẫn bị còi xương.
Các bệnh
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
về hệ vận động
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Ước tính có khoảng 3,6 triệu người
Loãng xương
tuổi cao, thay đổi hormone,…
Việt Nam đang bị loãng xương.
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện nay dao
Còi xương
rối loạn chuyển hóa vitamin D,…
động từ 12,5 – 26,4% ở trẻ dưới 3 tuổi.
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn
Ước tính có khoảng 85 % người trên
Viêm khớp
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
85 tuổi gặp vấn đề về viêm khớp, thoái
hóa khớp.
8
I.
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II.
Tiêu hóa ở người
III. Một số bênh về đường tiêu hóa
- Sâu răng
- Viêm loét dạ dày tá tràng
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
V.
An toàn vệ sinh thực phẩm
9
Câu 1.Thế nào là chất dinh dưỡng, dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa?
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể
và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
- Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một
cách hiệu quả.
Câu 2: a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan trong hoạt
động tiêu hóa thức ăn?
b. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá
trình biến đổi thức ăn?
c. Hệ tiêu hóa có chức năng gì đối với cơ thể người?
a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và hậu môn.
Thực hiện chức năng biến đổi thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn khác
nhau của ống tiêu hóa.
- Miệng: Thực hiện chức năng tiếp nhận, cắn xé, nghiền nát, tạo viên thức ăn và nuốt thức ăn
- Hầu: Thực hiện chức năng nuốt thức ăn sau khi đã được tiêu hóa ở khoang miệng → xuống thực
quản.
- Thực quản: Thực hiện chức năng chuyển thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: Tiêu hóa thức ăn về mặt cơ học là chủ yếu (các hoạt động co bóp của dạ dày).
- Ruột non: Thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ các chất. Hầu hết thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học ở ruột non nhờ có đầy đủ các loại enzyme của các tuyến tiêu hóa (trừ
xenlulôzơ).
- Ruột già: Có sự hấp thụ nước, lên men thối các chất cặn bã → tạo thành phân.
- Hậu môn: Có chức năng thải phân ra khỏi cơ thể.
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến
gan, tuyến tuỵ và các tuyến ruột.
10
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy,
dịch ruột), biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
b. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến
đổi thức ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu
hoá thức ăn. Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ phận còn
khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất
thuận lợi cho các enzyme của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh
dưỡng đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể và các
ống tiêu hoá hoạt động.
c. Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất thừa,
chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể.
Câu 3: a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào?
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?
c. Các chất cần cho cơ thể như: nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu
hóa thì cần phải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các
chất này theo con đường nào khác không?
a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu sau:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Tiêu hóa thức ăn.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Thải phân.
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm sau:
* Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học thì các chất trong thức ăn được phân thành 2 nhóm là: Các
chất hữu cơ và các chất vô cơ.
- Các chất hữu cơ: Gluxit, lipid, protein, vitamin, acidnuclêic
- Các chất vô cơ: Muối khoáng và nước.
* Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hóa thì các chất trong thức ăn được phân
thành 2 nhóm là: Các chất bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa và các chất không bị
biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa.
- Các chất bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa gồm có: Gluxit, lipid, protein,
acidnuclêic- Các chất không bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa gồm có: Các
vitamin, muối khoáng và nước.
c. Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu
hóa thì cần phải qua những hoạt động của hệ tiêu hóa như:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
* Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác như: Tiêm, chuyền qua tĩnh mạch
máu vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa các tế bào vào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn
máu.
Câu 3:
11
a.Quá trình biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa?
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành
phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì?
Hướng dẫn trả lời
a. Quá trình biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa diễn ra như sau:
* Ở khoang miệng: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt lí học.
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết nước bọt, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt, làm
mềm thức ăn và tạo viên thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: enzyme amylase của tuyến nước bọt biến đổi 1 phần tinh bột chín trong thức
ăn thành đường Maltose (đường đôi)
* Ở dạ dày: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt lí học. .
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết dịch vị, co bóp của dạ dày, đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị, làm
mềm, nhuyễn thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: enzyme pepsin của dịch vị biến đổi 1 phần Protein (chuỗi dài) trong thức ăn
thành Protein (chuỗi ngắn- peptit)
* Ở ruột non: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt hóa học.
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết dịch tiêu hóa, lớp cơ co dãn tạo các cử động làm thức ăn thấm đều
dịch tiêu hóa, đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột, muối mật phân nhỏ lipid tạo nhũ tương
hóa.
- Tiêu hóa hóa học: Nhờ tác dụng của dịch mật, enzuyme trong dịch tụy và dịch ruột tất cả các
chất dinh dưỡng có trong thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản hoà tan mà cơ thể có
thể hấp thụ được.
+ Tinh bột, đường đôi biến đổi thành đường đơn (nhờ các enzyme: Amylase, Maltase…),
+ Protein biến đổi thành amino acid (nhờ enzyme: pepsin, Tripsin…),
+ Lipid được biến đổi thành acid béo và glycerol (nhờ enzyme lipase)
+ Acid Nucleic thành các thành phần của Nucleotit (nhờ enzyme nuclease và enzyme
ribônuclease)
- Ruột non là cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng:
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trong đó có nhiều lông ruột với lông cực nhỏ → đã làm tăng
diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần.
+ Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo điều
kiện cho sự hấp thụ và vận chuyển các chất được nhanh chóng.
+ Màng ruột là màng thấm có tính chọn lọc chỉ hấp thụ vào máu những chất cần thiết cho cơ thể,
kể cả khi nồng độ các chất đó thấp hơn nồng độ có trong máu và không cho những chất độc vào
máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu.
* Ở ruột già và trực tràng:
- ở ruột già hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chát cặn bã.
- Các chất không được tiêu hóa ở phần trên, chất cặn bã, chất thừa được vi khuẩn lên men tạo
thành phân. Phân được thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già và theo cơ chế phản xạ.
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành
phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là:
Đường đơn, amino acid, acid béo và glycerol, các thành phần của Nucleotit (nhờ enzyme
nuclease và enzyme ribonuclease), các loại vitamin, các loại muối khoáng, nước.
Câu 4:
a. Vì sao nói, khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
12
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì
còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
c. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”
d. Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng?
Hướng dẫn trả lời
a. Khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng cắn xé, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm
đều nước bọt và tạo viên thức ăn.
- Răng được phân hóa thành 3 loại phù hợp với các hoạt động của nó.
+ Răng cửa: cắn, cắt thức ăn.;
+ Răng nanh: Xé thức ăn.
+ Răng hàm: Nhai, nghiền nát thức ăn.
- Lưỡi: Được cấu tạo bởi hệ cơ khỏe, linh hoạt phù hợp với chức năng đảo trộn thức ăn.
- Cơ má, cơ môi: Tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng.
- Các tuyến nước bọt: Lượng nước bọt tiết ra nhiều khi ăn để làm mềm thức ăn (đặc biệt thức ăn
khô). Trong nước bọt còn có enzyme amylase tham gia biến đổi1 phần tinh bột chín thành đường
đôi.
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì
còn những loại chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp là: Tinh bột, đường đôi, Protein,
Lipid, acid Nucleic.
c. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu” - Khi nhai kĩ thức ăn sẽ
được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa → nên hiệu suất tiêu
hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên
no lâu.
d. Trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng là vì: - Khi ngậm cơm lâu
trong miệng, tinh bột trong cơm sẽ được enzyme amylase biến đổi thành đường đôi (đường
maltose), đường này đã tác động lên các gai vị giác trên lưỡi → sẽ cảm thấy vị ngọt, nên trẻ em
thường thích ngậm cơm lâu trong miệng
. Tuy nhiên nếu ngậm cơm nhiều lần liên tục sẽ trở thành thói quen xấu.
Câu 5:
a. Vì sao nói, dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất
nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
c. Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc dạ dày
lại được bảo vệ, không bị phân hủy?
Hướng dẫn trả lời
a. Dạ dày có cấu tạo phù họp với chức năng của chúng:
- Dạ dày có vai trò tiếp nhận thức ăn từ thực quản, lưu giữ và biến đổi thức ăn về mặt cơ họclà
chủ yếu, chỉ có thức ăn bản chất protein được phân cắt thành các chuỗi ngắn.
- Dạ dày có hình dạng như một cái túi cong thắt hai đầu với dung tích tối đa khoảng 3 lít, dạ dày
được phân thành 3 phần: Tâm vị, thân vị và môn vị.
+ Tâm vị: Là phần trên cùng, tiếp nhận thức ăn từ thực quản.
+ Thân vị: Là phần giữa, nơi diễn ra các hoạt động tiêu hóa chủ yếu của dạ dày.
+ Môn vị: Là phần cuối cùng của dạ dày, cho thức ăn xuống tá tràng thành từng đợt.
- Thành dạ dày gồm 4 lớp: Lớp màng, lớp cơ rất dày và khỏe (gồm 3 lóp là cơ dọc, cơ vòng và cơ
chéo), lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc.
+ Lớp màng: Là lớp ngoài cùng có tác dụng liên kết và bảo vệ các lớp bên trong.
13
+ Lớp cơ: Rất dày và khỏe (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo) phù hợp với chức năng co
bóp, nhào trộn và nghiền nát thức ăn (biến đổi thức ăn về mặt lí học).
+ Lớp dưới niêm mạc: Tại đây có hệ thống dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác no, đói đồng
thời gây hiện tượng tiết dịch vị trong dạ dày.
+ Lớp niêm mạc: Tại đây có tuyến vị tiết dịch vị có chứa enzyme pepsin đóng vai trò biến đổi
thức ăn protein về mặt h...
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8 (phân môn sinh học)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Nội dung
- Cấu tạo, chức năng hệ vận động
- Sự co cơ, khả năng chịu tải của xương
- Một số bệnh liên quan đến hệ vận động
- Cấu tạo, chức năng các cơ quan tiêu hóa
- Bệnh liên quan đường tiêu hóa
- Bài tập trao đổi chất và chuyển hóa
- Khái niệm về miễn dịch, vai trò của vaccine trong phòng chống dịch
- Các nhóm máu và cách truyền máu ở người, bệnh về tim, máu
- Bài tập hệ tuần hoàn
- Cấu tạo thành phần hô hấp phù hợp với chức năng
- Các bệnh về đường hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Cấu tạo chức năng của hệ bài tiết nước tiểu.
- Một số bệnh về hệ bài tiết.
- Hệ thần kinh và giác quan ở người
- Cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
- Một số bệnh tật về thần kinh và giác quan
Một số bệnh liên quan tới hệ bài tiết và cách phòng tránh
- Một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da
-Thụ tinh, thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp phòng tránh thai
- Các nhân tố sinh thái
- Khái niệm về quần thể, các đặc trưng của quần thể sinh vật
- Khái niệm về quần xã sinh vật, các đặc trưng của quần xã
- Hệ sinh thái, khái niệm chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã.
1
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
Câu 1. Cấu tạo, chức năng của hệ vận động:
1. Cấu tạo: hệ vận động bao gồm bộ xương và hệ cơ
a. Bộ xương:
– Bộ xương người trưởng thành bình thường có khoảng 206 xương, liên kết với nhau bởi các
khớp để tạo thành bộ khung của cơ thể.
– Bộ xương người có thể chia làm 3 phần (hình 2.1):
* Phần xương đầu: Gồm 23 xương
+ Sọ não: 8 xương.
+ Sọ mặt: 15 xương.
* Phần xương thân: có 59 xương.
+ Cột sống: 32- 34 đốt.
+ Xương sườn 24 xương (12 đôi, 10 đôi sườn thật, 2 đôi sườn cụt)
+ Xương ức: 1 xương.
* Phần xương chi: 124 xương
+ Bȧ vai: 2 xương.
+ Xương đòn: 2 xương.
+ Xương chậu: 2 xương.
+ Xương tay: 58 xương (mỗi tay 29 xương).
+ Xương chân: 60 xương (mỗi chân 30 xương, nhiều hơn tay 1 xương bánh chè).
– Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân thành 3 loại xương:
+ Xương ngắn: ví dụ xương đốt sống …
+Xương dẹt: xương đai vai…
+ Xương dài: xương đùi, xương cánh tay…
- Căn cứ vào khả năng hoạt động, người ta phân thành 3 loại khớp:
+ Khớp động.
+ Khớp bán động.
2
+ Khớp bất động.
b Hệ cơ:
- Hệ cơ ở người có khoảng 600, tùy vị trí, chức năng cơ có hình dạng khác nhau, bao gồm cơ vân,
cơ trơn, cơ tim; điển là cơ vân (bắp cơ) có dạng hình thoi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân
- Các cơ chính trong cơ thể:
+ Cơ đầu: cơ trán, cơ má, cơ môi, cơ lưỡi..
+ Cơ thân: cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng..
+ Cơ tay: Cơ dellta, cơ cánh tay, cơ bàn tay, cơ ngón tay..
+ Cơ chân: cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân…
2. Chức năng của hệ vận động
– Bộ xương tạo khung nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể có hình dáng nhất định
– Bộ xương tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Bộ xương cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động, di chuyển và lao động.
Câu 2. Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xương phù hợp với chức năng nâng đỡ, bảo vệ và vận
động.
* Cấu tạo phù hợp với chức năng vận động, bảo vệ:
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :
+ Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau giúp bảo vệ nâng đỡ . VD khớp xương sọ, mặt,
đai hông.
+ Khớp bán động khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi …VD khớp ở
cột sống, lồng ngực …
+ Khớp động: khả năng hoạt động linh hoạt dễ dàng, chiếm phần lớn trong cơ thể -giúp cho cơ
thể vận động dễ dàng .VD khớp cánh tay, khớp cổ tay…
+ Tạo thành các khoang xương bảo vệ các nội quan: họp sọ bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim
phổi, cột sống bảo vệ tủy
* Tính vững chắc đảm bảo chức năng nâng đỡ:
- TP hóa học của xương: gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ
được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi
chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, bị gãy
- Đặc điểm về cấu trúc của xương:
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cứng:
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà
xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 3: Cấu tạo và chức năng các bộ phận xương dài ?
CÁC PHẦN
CẤU TẠO
CHỨC NĂNG
Làm giảm ma sát trong khớp khi cơ thể vận
Sụn bọc đầu xương, trơn bóng
động
Đầu xương
Làm xương giảm khối lượng, phân tán lực tác
Mô xương xốp gồm các nan xương,
động lên xương lúc chống đỡ và khi cơ thể vận
xếp theo kiểu hình cung
động, tạo ô chứa tủy đỏ
Thân xương Màng xương
Giúp xương to ra về bề ngang
Mô xương cứng
Chịu lực,đảm bảo vững chắc.
3
Khoang xương chứa tủy
Sinh ra hồng cầu, chứa tủy vàng ở người già
Câu 4: Giải thích các đặc điểm cấu tạo xương dài thích nghi với khả năng chống đỡ và vận
động cơ thể?
* Đầu xương:
- Có lớp sụn bao bọc đầu xương trơn bóng,làm giảm ma sát của các xương vào nhau khi cơ thể
vận động
- Mô xương xốp: gồm các nan xương xếp theo nhiều hướng,vừa làm xương giảm khối lượng,vừa
có chức năng phân tán lực tác dụng lên xương lúc chống đỡ và vận động cơ thể
* Thân xương:
- Về hình dạng: thân xương hơi cong góp phân phân tán lực tác dụng và sức chịu đựng của
xương.
- Mô xương cứng: cấu tạo bởi nhiều trụ xương,tạo nên tính bền vững và chống chịu cho xương.
Câu 5. Vì sao ở người già khi bị tai nạn thì xương dễ bị gãy và lâu phục hồi?
- Xương gồm chất vô cơ và chất hữu cơ, tỉ lệ các chất này thay đổi theo độ tuổi. Chất hữu cơ
làm cho xương dẻo dai và có tính đàn hồi. Chất vô cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.
- Ở người già, xương cấu tạo bởi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ, xương bị phân hủy nhanh hơn
sự tạo thành, chất hữu cơ giảm vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi diễn ra chậm,
không chắc chắn.
Câu 6. Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộ xương phát
triển cân đối?
Vì:
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3, tuy nhiên
trong thời kì này xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn giữ cho xương phát triển bình
thường để cơ thể cân đối, đẹp và khỏe mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:
+ Khi mang vác, lao động phải đảm bảo vừa sức và cân đối 2 tay.
+ Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngức vào bàn, không gục đầu ra phía trước...
+ Không đi giày chật và cao gót.
+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phù hợp lứa tuổi và đảm bảo khoa
học.
+ Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương.
Câu 7: Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào ? Nêu thí nghiệm để chứng
minh thành phần hóa học có trong xương ?
* Xương có 2 tính chất
- Đàn hồi ( mềm dẻo)
- Rắn chắc
* Thành phần hóa học của xương.
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
- Chất vô cơ chủ yếu là các muối canxi làm cho xương có tính rắn chắc.
* Thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương.
+ Lấy một xương dùi ếch ngâm trong cốc đựng dung dịch acid clohidric 10% sau 10 đến 15 phút
lấy ra, uốn lại thấy xương cong và mềm dẻo.
Tại vì: Acid HCl đã tác dụng với chất vô cơ của xương làm chất vô cơ bị phân hủy, chỉ còn lại
chất hữu cơ đo đó xương dẻo
+ Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn
thấy khói bay, để nguội, bóp xương ta thấy xương cứng nhưng vỡ ra từng mảnh nhỏ.
4
Tại vì khi đốt xương chất hữu cơ đã cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương có độ rắn chắc.
Chất vô cơ quy định tính rắn của xương.
Câu 8. Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất
muối khoáng, thiếu oxi. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều
acid lactic tích tụ trong cơ à ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ à Hiện tượng co cơ cứng hay
“Chuột rút”
Câu 9: Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa
qua, nhà trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội
bóng lớp 8A và đội bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp
8A bỗng nhiên bị co cứng ở bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián đoạn.
Bằng những hiểu biết của mình về hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
- Hiện tượng trên được gọi là gì?
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
- Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
- Hiện tượng: Bắp cơ bị co cứng, không hoạt động được gọi là hiện tượng cơ co quá mức hay
còn gọi là “chuột rút”.
- Nguyên nhân:
+ Khi thi đấu, do cơ hoạt động nhanh, nhiều và cơ thể ra nhiều mồ hôi dẫn tới ứ đọng nhiều acid
lactic; mất nước, muối và các chất điện giải mỏi cơ.
+ Trước khi thi đấu, do khởi động, làm nóng cơ thể không kĩ làm cơ dễ bị co rút liên tục với
những động tác đột ngột.
- Cách xử lí:
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ ở chân bị chuột rút và giữ cho đến khi hết
tình trạng co rút.
+ Chườm lạnh lên vùng cơ đau.
+ Ngừng chơi ngay, đưa vào nghỉ ở khu vực thoáng mát nghỉ ngơi.
+ Uống bù nước có chứa muối.
Câu 10.
a. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
- Khi ninh lâu thì chất cốt giao bị phân huỷ tạo nước hầm ngọt, sánh.
- Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao ® xương bở, mềm
b. Tại sao học sinh ngồi học không đúng tư thế lâu ngày sẽ bị cong vẹo, cột sống ?
- Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao nhiều hơn vô cơ nên xương mềm dẻo hơn. Nếu ngồi
học không đứng tư thế sẽ dễ bị cong vẹo cột sống
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân. Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) .Tế bào cơ dài,
gồm nhiều đơn vị cấu trúc, mỗi đơn vị cấu trúc gồm tơ cơ mảnh (sáng) và tơ cơ dày (sẫm) xếp
song song và xen kẽ nhau theo chiều dọc tạo nên các vân sáng và tối.
-Tập hợp các tế bào cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kết . Mỗi bắp cơ có nhiều bó cơ , bắp
cơ ở giữa to 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 xương. Khi cơ co xương chuyển động .
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi cơ. Khi cơ co là
các tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to khiến
xương chuyển động .
5
- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu
mang đến, đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phân hủy vào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết
ra ngoài.
Câu 10. Xương có cấu tạo phù hợp với chức năng?
a. Thành phần hoá học của xương
Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học bảo đảm độ vững chắc và mềm dẻo
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) gồm: protein (chủ yếu collagen), lipid và saccharide làm cho xương
mềm dẻo và có tính đàn hồi.
– Chất vô cơ gồm: muối calcium và muối phosphate làm xương cứng chắc.
Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo dai vừa vững chắc.
Ở người lớn, xương cấu tạo bởi khoảng 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ (tỉ lệ này thay đổi theo độ
tuổi).
b. Đặc điểm về cấu trúc của xương
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cúng.
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà
xương phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 11. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Phân biệt các loại khớp xương:
Các loại khớp
Khớp động
Khớp bán động
Khớp bất động
Cấu tạo
Hai đầu có sụn trơn
Diện khớp phẳng, hẹp, Có đường nối giữa hai
bóng, ở giữa có dịch
giữa có đĩa sụn
xương là hình răng cưa sít
khớp, dây chằng
với nhau
Mức độ cử
Linh hoạt, dễ dàng
Hạn chế
Không cử động được
động
Ví dụ
Khớp cổ tay, khuỷu tay Khớp các đốt sống
Khớp họp sọ
Vai trò
Đảm bảo sự linh hoạt
Tạo thành khoang bảo Bảo vệ nội quan và nâng
của tay chân, phù hợp vệ nội quan, giúp cơ
đỡ
với chức năng vận
thể mềm dẻo trong
động, lao động
dáng đứng thẳng và lao
động
Câu 12. Thế nào là bệnh loãng xương? Nguyên nhân, hậu quả? Vì sao bệnh loãng xương
thường gặp ở người già? Biện pháp phòng chống bệnh loãng xương?
- Loãng xương là bệnh xương chuyển hóa tiến triển làm mật độ chất khoáng trong xương thưa
dần, kèm theo suy giảm cấu trúc xương.
- Nguyên nhân:
+ Do cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu kiến tạo xương.
+ Ở người già sự phân huỷ tế bào xương nhiều hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm
vì vậy cấu tạo xương trở nên rời rạc (loãng xương).
+ Ở phụ nữ tiền mãn kinh là do sự thiếu hụt estrogen, nên các tế bào huỷ xương hoạt động ngày
càng mạnh. Khối lượng xương bị mất đi 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 – 15 năm đầu sau khi mãn
kinh.
6
+ Bệnh loãng xương còn có thể do các yếu tố khác như: chế độ ăn thiếu calcium (Ca), lạm dụng
các thuốc chứa corticoid, mắc các bệnh mạn tính và ít vận động, nghiện rượu, thuốc lá, hoặc do di
truyền (có bố mẹ bị yếu xương, mắc các bệnh về xương,…).
- Hậu quả: xương bị biến dạng ( bị gù hoặc chiều cao bị thấp đi), dễ bị gãy xương
- Cách phòng tránh:
+ Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đặc biệt trong phòng trị ngừa loãng xương. Nên chú ý
chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đủ protein và đặc biệt là đủ calcium (Ca).
+ Có chế độ tập luyện thường xuyên, vì sự vận động sẽ làm vỏ xương dày lên (tập thể dục, thể
thao, khí công, dưỡng sinh,...).
Câu 13. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao? Lựa chọn phương pháp luyện tập thể
dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi?
- Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động
nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự
dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy
nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và
tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não
-Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời
gian luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp
luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
.Câu14: Thế nào là tật vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
* Vẹo cột sống là tình trạng các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước
hay phía sau.
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Trẻ nhỏ do tập đi, tập đứng quá sớm
- Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài: tư thế ngồi học không đúng (lệch vai sang trái
hoặc sang phải, cúi đầu quá thấp), ngồi học trên bàn ghế kích thước không phù hợp với lứa tuổi.
- Do phải lao động sớm, tư thế lao động gò bó như gánh, vác, đội, cõng hoặc bế em hoặc mắc
phải một số di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt, tai nạn.
- Mang vác vật nặng thường xuyên: trẻ nhỏ đeo cặp sách quá nặng so với tuổi và không đều ở hai
vai
* Hậu quả:
- Dị dạng thân hình, rối loạn tư thế, cản trở chiều cao, biến dạng khoang ngực tác động xấu đến
tim và phổi, ảnh hưởng tới sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây
ảnh hưởng đến sinh đẻ khi trưởng thành).
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc
đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Cơ thể lệch, không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Câu 15: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ vận động và cách phòng chống các bệnh,
tật?
7
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với lứa tuổi, ngồi học ngay ngắn đúng tư thế.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai..
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng
như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, lao động vừa sức sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng ngừa
được bệnh loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa
hoạt động của hệ nội tiết, kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic,
acid phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của
cơ. Cử động, luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, dãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng cân đối đầy đủ chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn có chứa calcium, phosphorus,
vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cơ thể tự tổng hợp VTM D
Câu 16. Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ? Nguyên nhân, cách phòng tránh?
- Trẻ em bị còi xương do cơ thể thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thụ, chuyển
hóa calcium và phosphorus.
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng mặt trời nên vitamin D không được tổng hợp, do
kiêng khem quá mức và chế đ ăn nghèo calcium (Ca) – phosphorus (P), những trẻ không được bú
sữa mẹ.
Những trẻ dễ có nguy cơ bị còi xương như:
+ Trẻ sinh non, sinh đôi. + Trẻ nuôi bằng sữa bò. + Trẻ quá bụ bẩm. + Trẻ sinh vào mùa đông.
* Cách phòng tránh:
+ Cho trẻ trực tiếp tắm nắng hàng ngày: để chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra ngoài 10 - 15 phút lúc
buổi sáng (trước 9 giờ).
+ Cho trẻ uống vitamin D, viatmin B1 – B2 – B6 (theo chỉ dẫn của bác sĩ).
+ Cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như sữa, cua, tôm, cá
trong các bữa ăn hàng ngày; cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ, vì vitamin D là loại tan
trong dầu, nếu chế độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻ cũng không hấp thu
được nên vẫn bị còi xương.
Các bệnh
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
về hệ vận động
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Ước tính có khoảng 3,6 triệu người
Loãng xương
tuổi cao, thay đổi hormone,…
Việt Nam đang bị loãng xương.
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện nay dao
Còi xương
rối loạn chuyển hóa vitamin D,…
động từ 12,5 – 26,4% ở trẻ dưới 3 tuổi.
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn
Ước tính có khoảng 85 % người trên
Viêm khớp
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
85 tuổi gặp vấn đề về viêm khớp, thoái
hóa khớp.
8
I.
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II.
Tiêu hóa ở người
III. Một số bênh về đường tiêu hóa
- Sâu răng
- Viêm loét dạ dày tá tràng
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
V.
An toàn vệ sinh thực phẩm
9
Câu 1.Thế nào là chất dinh dưỡng, dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa?
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể
và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
- Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
trong dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một
cách hiệu quả.
Câu 2: a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan trong hoạt
động tiêu hóa thức ăn?
b. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá
trình biến đổi thức ăn?
c. Hệ tiêu hóa có chức năng gì đối với cơ thể người?
a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và hậu môn.
Thực hiện chức năng biến đổi thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn khác
nhau của ống tiêu hóa.
- Miệng: Thực hiện chức năng tiếp nhận, cắn xé, nghiền nát, tạo viên thức ăn và nuốt thức ăn
- Hầu: Thực hiện chức năng nuốt thức ăn sau khi đã được tiêu hóa ở khoang miệng → xuống thực
quản.
- Thực quản: Thực hiện chức năng chuyển thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: Tiêu hóa thức ăn về mặt cơ học là chủ yếu (các hoạt động co bóp của dạ dày).
- Ruột non: Thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ các chất. Hầu hết thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học ở ruột non nhờ có đầy đủ các loại enzyme của các tuyến tiêu hóa (trừ
xenlulôzơ).
- Ruột già: Có sự hấp thụ nước, lên men thối các chất cặn bã → tạo thành phân.
- Hậu môn: Có chức năng thải phân ra khỏi cơ thể.
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến
gan, tuyến tuỵ và các tuyến ruột.
10
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy,
dịch ruột), biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
b. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến
đổi thức ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu
hoá thức ăn. Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ phận còn
khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất
thuận lợi cho các enzyme của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh
dưỡng đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể và các
ống tiêu hoá hoạt động.
c. Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất thừa,
chất không cần thiết... ra khỏi cơ thể.
Câu 3: a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào?
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?
c. Các chất cần cho cơ thể như: nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu
hóa thì cần phải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các
chất này theo con đường nào khác không?
a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu sau:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Tiêu hóa thức ăn.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Thải phân.
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm sau:
* Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học thì các chất trong thức ăn được phân thành 2 nhóm là: Các
chất hữu cơ và các chất vô cơ.
- Các chất hữu cơ: Gluxit, lipid, protein, vitamin, acidnuclêic
- Các chất vô cơ: Muối khoáng và nước.
* Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hóa thì các chất trong thức ăn được phân
thành 2 nhóm là: Các chất bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa và các chất không bị
biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa.
- Các chất bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa gồm có: Gluxit, lipid, protein,
acidnuclêic- Các chất không bị biến đổi về mặt hóa học qua hoạt động tiêu hóa gồm có: Các
vitamin, muối khoáng và nước.
c. Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu
hóa thì cần phải qua những hoạt động của hệ tiêu hóa như:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
* Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác như: Tiêm, chuyền qua tĩnh mạch
máu vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa các tế bào vào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn
máu.
Câu 3:
11
a.Quá trình biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa?
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành
phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì?
Hướng dẫn trả lời
a. Quá trình biến đổi thức ăn qua các giai đoạn của ống tiêu hóa diễn ra như sau:
* Ở khoang miệng: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt lí học.
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết nước bọt, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt, làm
mềm thức ăn và tạo viên thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: enzyme amylase của tuyến nước bọt biến đổi 1 phần tinh bột chín trong thức
ăn thành đường Maltose (đường đôi)
* Ở dạ dày: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt lí học. .
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết dịch vị, co bóp của dạ dày, đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị, làm
mềm, nhuyễn thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: enzyme pepsin của dịch vị biến đổi 1 phần Protein (chuỗi dài) trong thức ăn
thành Protein (chuỗi ngắn- peptit)
* Ở ruột non: Thức ăn chủ yếu được biến đổi về mặt hóa học.
- Tiêu hóa cơ học (lí học): Tiết dịch tiêu hóa, lớp cơ co dãn tạo các cử động làm thức ăn thấm đều
dịch tiêu hóa, đẩy thức ăn xuống các phần khác của ruột, muối mật phân nhỏ lipid tạo nhũ tương
hóa.
- Tiêu hóa hóa học: Nhờ tác dụng của dịch mật, enzuyme trong dịch tụy và dịch ruột tất cả các
chất dinh dưỡng có trong thức ăn được biến đổi thành những chất đơn giản hoà tan mà cơ thể có
thể hấp thụ được.
+ Tinh bột, đường đôi biến đổi thành đường đơn (nhờ các enzyme: Amylase, Maltase…),
+ Protein biến đổi thành amino acid (nhờ enzyme: pepsin, Tripsin…),
+ Lipid được biến đổi thành acid béo và glycerol (nhờ enzyme lipase)
+ Acid Nucleic thành các thành phần của Nucleotit (nhờ enzyme nuclease và enzyme
ribônuclease)
- Ruột non là cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng:
+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trong đó có nhiều lông ruột với lông cực nhỏ → đã làm tăng
diện tích tiếp xúc giữa niêm mạc với thức ăn lên nhiều lần.
+ Trong lông ruột có hệ thống mạng lưới mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo điều
kiện cho sự hấp thụ và vận chuyển các chất được nhanh chóng.
+ Màng ruột là màng thấm có tính chọn lọc chỉ hấp thụ vào máu những chất cần thiết cho cơ thể,
kể cả khi nồng độ các chất đó thấp hơn nồng độ có trong máu và không cho những chất độc vào
máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu.
* Ở ruột già và trực tràng:
- ở ruột già hấp thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại nước, cô đặc chát cặn bã.
- Các chất không được tiêu hóa ở phần trên, chất cặn bã, chất thừa được vi khuẩn lên men tạo
thành phân. Phân được thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già và theo cơ chế phản xạ.
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành
phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là:
Đường đơn, amino acid, acid béo và glycerol, các thành phần của Nucleotit (nhờ enzyme
nuclease và enzyme ribonuclease), các loại vitamin, các loại muối khoáng, nước.
Câu 4:
a. Vì sao nói, khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
12
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì
còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
c. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”
d. Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng?
Hướng dẫn trả lời
a. Khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng cắn xé, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm
đều nước bọt và tạo viên thức ăn.
- Răng được phân hóa thành 3 loại phù hợp với các hoạt động của nó.
+ Răng cửa: cắn, cắt thức ăn.;
+ Răng nanh: Xé thức ăn.
+ Răng hàm: Nhai, nghiền nát thức ăn.
- Lưỡi: Được cấu tạo bởi hệ cơ khỏe, linh hoạt phù hợp với chức năng đảo trộn thức ăn.
- Cơ má, cơ môi: Tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng.
- Các tuyến nước bọt: Lượng nước bọt tiết ra nhiều khi ăn để làm mềm thức ăn (đặc biệt thức ăn
khô). Trong nước bọt còn có enzyme amylase tham gia biến đổi1 phần tinh bột chín thành đường
đôi.
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì
còn những loại chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp là: Tinh bột, đường đôi, Protein,
Lipid, acid Nucleic.
c. Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu” - Khi nhai kĩ thức ăn sẽ
được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzyme tiêu hóa → nên hiệu suất tiêu
hóa cao, cơ thể sẽ hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng, cơ thể được đáp ứng đầy đủ nhu cầu nên
no lâu.
d. Trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng là vì: - Khi ngậm cơm lâu
trong miệng, tinh bột trong cơm sẽ được enzyme amylase biến đổi thành đường đôi (đường
maltose), đường này đã tác động lên các gai vị giác trên lưỡi → sẽ cảm thấy vị ngọt, nên trẻ em
thường thích ngậm cơm lâu trong miệng
. Tuy nhiên nếu ngậm cơm nhiều lần liên tục sẽ trở thành thói quen xấu.
Câu 5:
a. Vì sao nói, dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?
b. Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất
nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?
c. Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc dạ dày
lại được bảo vệ, không bị phân hủy?
Hướng dẫn trả lời
a. Dạ dày có cấu tạo phù họp với chức năng của chúng:
- Dạ dày có vai trò tiếp nhận thức ăn từ thực quản, lưu giữ và biến đổi thức ăn về mặt cơ họclà
chủ yếu, chỉ có thức ăn bản chất protein được phân cắt thành các chuỗi ngắn.
- Dạ dày có hình dạng như một cái túi cong thắt hai đầu với dung tích tối đa khoảng 3 lít, dạ dày
được phân thành 3 phần: Tâm vị, thân vị và môn vị.
+ Tâm vị: Là phần trên cùng, tiếp nhận thức ăn từ thực quản.
+ Thân vị: Là phần giữa, nơi diễn ra các hoạt động tiêu hóa chủ yếu của dạ dày.
+ Môn vị: Là phần cuối cùng của dạ dày, cho thức ăn xuống tá tràng thành từng đợt.
- Thành dạ dày gồm 4 lớp: Lớp màng, lớp cơ rất dày và khỏe (gồm 3 lóp là cơ dọc, cơ vòng và cơ
chéo), lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc.
+ Lớp màng: Là lớp ngoài cùng có tác dụng liên kết và bảo vệ các lớp bên trong.
13
+ Lớp cơ: Rất dày và khỏe (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo) phù hợp với chức năng co
bóp, nhào trộn và nghiền nát thức ăn (biến đổi thức ăn về mặt lí học).
+ Lớp dưới niêm mạc: Tại đây có hệ thống dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác no, đói đồng
thời gây hiện tượng tiết dịch vị trong dạ dày.
+ Lớp niêm mạc: Tại đây có tuyến vị tiết dịch vị có chứa enzyme pepsin đóng vai trò biến đổi
thức ăn protein về mặt h...
 





