Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiết 43. Ôn tập học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nông Huy
Ngày gửi: 04h:52' 19-04-2024
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 2194
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nông Huy
Ngày gửi: 04h:52' 19-04-2024
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 2194
Số lượt thích:
0 người
TiẾT 43
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Môn học: KHTN - Lớp 8 (phần Vật lí)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Ngày soạn: 3/4/2024
Ngày dạy
Tiết Lớp
HS vắng
Gi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về:
+ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
+ Năng lượng nhiệt và nội năng.
+ Sự truyền nhiệt; Sự nở vì nhiệt.
HSKT Biết đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế. Dụng cụ đo cđdđ, hđt.
Biết sự nở vì nhiệt của các chât rắn lỏng khác nhau thì khác nhau, còn chất khí
giống nhau
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội
dung kiến thức đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực
hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để
làm các bài tập tự luận.
HSKT: Tham gia hoạt động cùng lớp, trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã
học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
HSKT. Chăm chỉ, chú ý trong giờ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học trong Chương V.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức
nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VII.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập
1,
Gv: Chiếu một số câu hỏi cho - Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng
HS hệ thống kiến thức:
mạnh, yếu của dòng điện
1, Cường độ của dòng điện là - Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có
gì?
đơn vị là ampe (A), miliampe (mA)
1A =
*HSKT Đơn vị của cường độ
dòng điện? thiết bị đo cường 1000mA
2,
độ dòng điện?
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được
2, Hiệu điện thế là gì?
*HSKT: Đơn vị của hiệu điện đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của
thế? Thiết bị đo hiệu điện nó.
thế?
- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là
vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV) 1V =
1000mV; 1kV = 1000V
3, Năng lượng nhiệt là gì? Nội
3,
năng của một vật là gì?
- Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do
chuyển động nhiệt.
- Nội năng của một vật là tổng động năng và thế
4, Thế nào là dẫn nhiệt? Đối năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
4,
lưu? Bức xạ nhiệt?
- Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ
các phân tử có động năng lớn hơn sang các phân
tử có động năng nhỏ hơn qua va chạm.
+ Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt được xác
định dựa trên khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở sự
dẫn nhiệt của chất liệu.
+ Khả năng dẫn nhiệt của một số chất và vật liệu
5, Sự nở vì nhiệt của các
chất.
*HSKTCác chất rắn lỏng khí
nở vì nhiệt giống nhau
không?
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Hs thảo luận nhóm theo bàn
hệ thống lại kiến thức đã học
theo nội dung các câu hỏi.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs đại diện các
nhóm hệ thống lại kiến thức
của từng nội dung.
+ Hs nhóm khác nhận xét, bổ
được liệt kê và tính theo giá trị gần đúng.
+ Chất rắn dẫn điện tốt, chất lỏng và chất khí dẫn
nhiệt kém.
- Chất lỏng và khí (gọi chung là chất lưu) dẫn
nhiệt kém, tuy nhiên, khi đun nóng đáy ống
nghiệm, nước trong ống nghiệm sẽ nóng lên. Điều
này chứng tỏ chất lưu tuy dẫn nhiệt kém nhưng
vẫn có thể truyền nhiệt tốt.
+ Các dòng nước nóng và lạnh di chuyển ngược
chiều nhau được gọi là dòng đối lưu. Sự đối lưu
này là hiện tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất
lỏng di chuyển và gọi là sự đối lưu.
- Sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
+ Tia nhiệt có một số tính chất giống tia sáng như
mang năng lượng, truyền thẳng, phản xạ, không
truyền qua các vật chắn sáng...
+ Vật nhận được tia nhiệt thì nóng lên. Hình thức
truyền nhiệt này được gọi là bức xạ.
+ Khả năng hấp thụ và phản xạ tia nhiệt của một
vật phụ thuộc tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt
ngoài của vật càng xù xì và càng sẫm màu thì vật
hấp thụ tia nhiệt càng mạnh; mặt ngoài của vật
cùng nhẵn và càng sáng màu thì vật phản xạ tia
nhiệt càng mạnh.
5,
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo
cường độ dòng điện nào dưới đây?
A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28
mA.
C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5
A.
Câu 2. Nung nóng một cục đồng thả vào chậu nước lạnh,
nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự
chuyển hóa năng lượng:
A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. B. Từ cơ năng sang
nhiệt năng.
C. Từ cơ năng sang cơ năng.
D. Từ nhiệt năng sang
cơ năng.
Câu 3: Đối lưu là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất
khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Câu 4: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe
vì
A. lốp xe dễ bị nổ.
B. lốp xe dễ bị xuống hơi
C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe.
D. cả ba kết luận trên đều sai
Câu 5: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước
nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?
A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
II. Bài tập trắc
nghiệm
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. A
Câu 5. D
C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.
D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Gv chuyển giao II. Một số câu hỏi tự luận:
nhiệm vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Gv: Chiếu một số bài tập tự Bài tập 1: Một số giải pháp tránh nguy hiểm cho
luận.
bản thân khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở
Bài tập 1. Đưa ra giải pháp gia đình:
để tránh nguy hiểm cho bản
- Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện.
thân khi sử dụng các dụng cụ
- Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ
tiêu thụ điện ở gia đình như:
trợ, bảo vệ.
bàn là, bếp điện, quạt điện, ti
- Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện.
vi, máy tính, tủ lạnh, …
- Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là, bếp
Bài tập 2: Đề xuất biện pháp
điện, quạt điện, … khi không dùng tới.
cụ thể để làm giảm tác hại
Bài tập 2: Biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của
của hiệu ứng nhà kính.
hiệu ứng nhà kính:
Bước 2: Hs thực hiện
+ Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi.
nhiệm vụ học tập
+ Tắt nguồn điện khi không sử dụng.
Hs hoạt động nhóm trả lời
+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
các câu hỏi.
+ Nên sử dụng các phương tiện giao thông công
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs
cộng.
nếu cần
+ Tái sử dụng và tái chế.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Đầu tư công nghệ sạch vào sản xuất.
hoạt động .
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức về hiệu ứng nhà
+ Đại diện các nhóm HS báo
kính.
cáo kết quả
+ Các Hs khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét.
Chốt kiến thức
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra cuối kì
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Môn học: KHTN - Lớp 8 (phần Vật lí)
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Ngày soạn: 3/4/2024
Ngày dạy
Tiết Lớp
HS vắng
Gi chú
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về:
+ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
+ Năng lượng nhiệt và nội năng.
+ Sự truyền nhiệt; Sự nở vì nhiệt.
HSKT Biết đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế. Dụng cụ đo cđdđ, hđt.
Biết sự nở vì nhiệt của các chât rắn lỏng khác nhau thì khác nhau, còn chất khí
giống nhau
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội
dung kiến thức đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực
hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để
làm các bài tập tự luận.
HSKT: Tham gia hoạt động cùng lớp, trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã
học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
HSKT. Chăm chỉ, chú ý trong giờ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học trong Chương V.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức
nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VII.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập
1,
Gv: Chiếu một số câu hỏi cho - Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng
HS hệ thống kiến thức:
mạnh, yếu của dòng điện
1, Cường độ của dòng điện là - Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có
gì?
đơn vị là ampe (A), miliampe (mA)
1A =
*HSKT Đơn vị của cường độ
dòng điện? thiết bị đo cường 1000mA
2,
độ dòng điện?
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được
2, Hiệu điện thế là gì?
*HSKT: Đơn vị của hiệu điện đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của
thế? Thiết bị đo hiệu điện nó.
thế?
- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là
vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV) 1V =
1000mV; 1kV = 1000V
3, Năng lượng nhiệt là gì? Nội
3,
năng của một vật là gì?
- Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do
chuyển động nhiệt.
- Nội năng của một vật là tổng động năng và thế
4, Thế nào là dẫn nhiệt? Đối năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
4,
lưu? Bức xạ nhiệt?
- Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ
các phân tử có động năng lớn hơn sang các phân
tử có động năng nhỏ hơn qua va chạm.
+ Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt được xác
định dựa trên khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở sự
dẫn nhiệt của chất liệu.
+ Khả năng dẫn nhiệt của một số chất và vật liệu
5, Sự nở vì nhiệt của các
chất.
*HSKTCác chất rắn lỏng khí
nở vì nhiệt giống nhau
không?
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Hs thảo luận nhóm theo bàn
hệ thống lại kiến thức đã học
theo nội dung các câu hỏi.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs đại diện các
nhóm hệ thống lại kiến thức
của từng nội dung.
+ Hs nhóm khác nhận xét, bổ
được liệt kê và tính theo giá trị gần đúng.
+ Chất rắn dẫn điện tốt, chất lỏng và chất khí dẫn
nhiệt kém.
- Chất lỏng và khí (gọi chung là chất lưu) dẫn
nhiệt kém, tuy nhiên, khi đun nóng đáy ống
nghiệm, nước trong ống nghiệm sẽ nóng lên. Điều
này chứng tỏ chất lưu tuy dẫn nhiệt kém nhưng
vẫn có thể truyền nhiệt tốt.
+ Các dòng nước nóng và lạnh di chuyển ngược
chiều nhau được gọi là dòng đối lưu. Sự đối lưu
này là hiện tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất
lỏng di chuyển và gọi là sự đối lưu.
- Sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
+ Tia nhiệt có một số tính chất giống tia sáng như
mang năng lượng, truyền thẳng, phản xạ, không
truyền qua các vật chắn sáng...
+ Vật nhận được tia nhiệt thì nóng lên. Hình thức
truyền nhiệt này được gọi là bức xạ.
+ Khả năng hấp thụ và phản xạ tia nhiệt của một
vật phụ thuộc tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt
ngoài của vật càng xù xì và càng sẫm màu thì vật
hấp thụ tia nhiệt càng mạnh; mặt ngoài của vật
cùng nhẵn và càng sáng màu thì vật phản xạ tia
nhiệt càng mạnh.
5,
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
đi.
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo
cường độ dòng điện nào dưới đây?
A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28
mA.
C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5
A.
Câu 2. Nung nóng một cục đồng thả vào chậu nước lạnh,
nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự
chuyển hóa năng lượng:
A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. B. Từ cơ năng sang
nhiệt năng.
C. Từ cơ năng sang cơ năng.
D. Từ nhiệt năng sang
cơ năng.
Câu 3: Đối lưu là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất
khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.
Câu 4: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe
vì
A. lốp xe dễ bị nổ.
B. lốp xe dễ bị xuống hơi
C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe.
D. cả ba kết luận trên đều sai
Câu 5: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước
nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?
A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
II. Bài tập trắc
nghiệm
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. A
Câu 5. D
C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.
D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Gv chuyển giao II. Một số câu hỏi tự luận:
nhiệm vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Gv: Chiếu một số bài tập tự Bài tập 1: Một số giải pháp tránh nguy hiểm cho
luận.
bản thân khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở
Bài tập 1. Đưa ra giải pháp gia đình:
để tránh nguy hiểm cho bản
- Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện.
thân khi sử dụng các dụng cụ
- Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ
tiêu thụ điện ở gia đình như:
trợ, bảo vệ.
bàn là, bếp điện, quạt điện, ti
- Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện.
vi, máy tính, tủ lạnh, …
- Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là, bếp
Bài tập 2: Đề xuất biện pháp
điện, quạt điện, … khi không dùng tới.
cụ thể để làm giảm tác hại
Bài tập 2: Biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của
của hiệu ứng nhà kính.
hiệu ứng nhà kính:
Bước 2: Hs thực hiện
+ Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi.
nhiệm vụ học tập
+ Tắt nguồn điện khi không sử dụng.
Hs hoạt động nhóm trả lời
+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
các câu hỏi.
+ Nên sử dụng các phương tiện giao thông công
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs
cộng.
nếu cần
+ Tái sử dụng và tái chế.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Đầu tư công nghệ sạch vào sản xuất.
hoạt động .
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức về hiệu ứng nhà
+ Đại diện các nhóm HS báo
kính.
cáo kết quả
+ Các Hs khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét.
Chốt kiến thức
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra cuối kì
 





