TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ngữ văn 8.THTV

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:30' 05-12-2024
    Dung lượng: 12.2 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ NGỮ,
    THÀNH NGỮ HÁN VIỆT

    1. Lưu ý:
    Khi sử dụng từ Hán Việt, cần
    lưu ý hiện tượng đồng âm: các
    yếu tố Hán Việt cùng âm, nhưng
    nghĩa khác xa nhau và không có
    liên quan với nhau:

    Ví dụ 1: SGK/tr 84
    VD 2:- Giác 1: Góc (tam giác, lục
    giác…)
    - Giác 2: sự cảm nhận (vị
    giác, xúc giác, thính giác….)

    2. Bài tập/SGK tr84
    BT1: PHT số 1

    a. Giải nghĩa mỗi yếu tố Hán Việt:
    + Sĩ tử: người đi thi thời phong kiến (học trò)
    + Quan trường: giới quan lại
    + Nhân tài: Người có tài

    b. Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng những
    yếu tố ở a:
    + Sĩ: Người học trò (sĩ tử), người có tài nghệ gì
    đó (nghệ sĩ, văn sĩ)
    + Nhân (người): Nhân loại, nhân lực, nhân
    tâm…

    Bài tập 2:

    - Gian 1: gian xảo, gian manh…
    - Gian 2: không gian
    - Gian 3: gian khổ, gian truân…

    Bài tập 3: Xếp các từ ngữ thành từng nhóm có yếu
    tố Hán Việt cùng nghĩa và giải nghĩa yếu tố đó:
    a. nam1: giới (nam quyền, nam sinh, nam tính)
    nam 2: hướng (Kim chỉ nam, nam phong, phương nam)
    b. thủy 1: bắt đầu, đầu tiên (thủy tổ, khởi thủy, nguyên thủy)
    thủy 2: nước (thủy triều, hồng thủy, thủy lực)
    c. giai 1: cùng, quá trình (giai cấp, giai đoạn)
    giai 2: chuỗi âm thanh có tổ chức hoàn chỉnh về hình thức
    cũng như nội dung (giai điệu).
    giai 3: đẹp, hay (giai nhân, giai phẩm, bách niên giai lão)

    Bài tập 4: Gợi ý:
    a. vô tiền khoáng hậu: điều chưa từng
    xảy ra trong quá khứ và cũng rất khó
    xảy ra trong tương lai
    b. dĩ hòa vi quý: lấy hòa khí làm mục
    đích giao tiếp
    c. chúng khẩu đồng từ: nhiều người
    cùng nói một ý như nhau

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
    VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ

    1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ ngữ
    việc
    lựa
    a. Tìm hiểu sắcvà
    thái nghĩa
    của từ
    ngữ. chọn từ ngữ
    ăn – xơi, trắng tinh – trắng hếu, vàng
    * Ví dụ :

    Giữa các từ ngữ
    trong mỗi cặp có
    sự khác biệt về
    sắc thái nghĩa

    – vàng vọt, người lính – tên lính,....

    ăn: có tính chất trung
    tính

    xơi: có sắc thái trang
    trọng

    trắng tinh: có sắc thái
    nghĩa tích cực (tốt
    nghĩa)

    trắng hếu: có sắc thái
    nghĩa tiêu cực (xấu
    nghĩa)

    vàng: có tính chất
    trung tính

    vàng vọt: có sắc thái
    nghĩa tiêu cực (xấu
    nghĩa)

    người lính: có tính
    chất trung tính

    tên lính: có sắc thái
    nghĩa tiêu cực(xấu nghĩa)

    Có những sắc thái
    nghĩa cơ bản như:
    trang trọng, thân
    mật, suồng sã, tích
    cực – tiêu cực, tốt
    nghĩa – xấu nghĩa....

    1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
    ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
    * Bài học:
    Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện
    thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói
    đến.

    b.
    Việcthái
    lựa chọn
    Sắc
    cổtừ ngữ.

    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp.
    (Huy Cận-Tràng giang).
    Nếu thay tràng giang bằng sông dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ
    đi sắc thái này.
    Sắc thái mất
    trang

    kính

    trọng

    Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thăm các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng.
    Cách dùng từ phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người
    đượcthái
    nói đến
    .
    Sắc
    khái
    quát trừu

    tượng
    Ví dụ: Các phụ huynh rất mong được biết kết quả học tập của lớp,
    của con cái mình.
    Từ phụ huynh không thể thay thế bằng từ cha anh

    1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
    ngữ
    * Lưu
    ý: và việc lựa chọn từ ngữ
    - Trong giao tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
    phát huy được hiệu quả biểu đạt .
    - Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang trọng hoặc
    khái quát trừu tượng, khác hẳn với những từ có nghĩa tương đồng trong
    tiếng Việt.

    Bài tập vận dụng:

    Phân biệt từ Hán Việt với từ
    thuần Việt
    (Mỗi nhóm có 2 phút để
    thực hiện)

    2. LUYỆN TẬP
    Bài 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm
    rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó:
    a. ngắn và cụt lủn 
    b. cao và lêu nghêu 
    c. lên tiếng và cao giọng 
    d. chậm rãi và chậm chạp

    Trả lời

    a

    ngắn: chỉ tính chất trung tính

    cụt lủn: có sắc thái châm biếm

    b

    cao: chỉ sắc thái trung tính

    lêu nghêu: mang sắc thái nghĩa chê bai

    c

    lên tiếng: chỉ mang sắc thái trung tính cao giọng: mang sắc thái mỉa mai.

    d

    chậm rãi: chỉ mang sắc thái tích cực

    chậm chạp: mang sắc thái tiêu cực

    Bài 2. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy
    sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân
    dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không
    cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như
    đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại vạ về sau?
    (Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
    a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó.
    b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.

    a. Năm từ Hán Việt: loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều đình,
    thác mệnh.
    • loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước .
    • gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ phải vượt qua.
    • giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải, cốt để
    đánh lừa.
    • triều đình: nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường

    b. Đặt câu:
    - Thời kì loạn lạc của đất nước khiến mọi thứ bị trì trệ. 
    - Công việc của tôi càng ngày càng gian nan. 
    - Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm đánh lừa mọi người đi đường để bắt cóc
    đứa bé ấy. 
    - Triều đình ta ngày càng thịnh vượng. 
    - Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội (Hoặc Nam đã thác mệnh cho Kim Thành).

    Bài 3. Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay thế cho
    nhau được không? Vì sao?
    a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước
    của nhân dân ta.
    - Anh ấy có một thân hình to lớn, săn chắc.
    b. - Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945.
    - Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ở biên giới phía Bắc.
    - Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.

    Trả lời:

    a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc thái nghĩa khái quát, trừu tượng. Từ vĩ đại
    thường mang một ý nghĩa, sự kiện liên quan đến tầm vóc lớn lao, trọng đại. Từ to
    lớn thường chỉ sự vật, con người mang tính hẹp hơn. 
    b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ mất đi sắc thái trang trọng trong từng câu
    văn. 

    Bài 4. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói tiếp:
    - Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu nên về quê để phu nhân có người sớm hôm
    trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta không nên sao nhãng phận làm con.
    Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy một quả cam
    sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài Văn.
    (Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)

    a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích trên.
    b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn?

    a. phu nhân: vợ 
    đế vương: vua
    thiên hạ: thế gian, trời đất. 
    nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
    b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem lại sắc thái trang trọng cho
    câu văn. 

    VẬN DỤNG
    Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu thể hiện tình
    yêu quê hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ
    trang trọng, phù hợp.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !