TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: hoàng quốc khánh
    Ngày gửi: 15h:20' 28-05-2024
    Dung lượng: 112.7 KB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người
    I. TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn
    nhất ở nhiệt độ
    A. 0°C.
    B. 100°C.
    C. 20°C.
    D. 4°C.
    Câu 2: Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết
    A. vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
    B. vật đó nặng bao nhiêu cân.
    C. vật đó dài bao nhiêu mét.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 3: Điền vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu sau đây: Áp lực là … có
    phương  vuông góc với mặt bị ép.
    A. trọng lực.
    B. lực ép.
    C. lực kéo.
    D. lực đẩy.
    Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-met?
    A. Hướng thẳng đứng lên trên.
    B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
    C. Theo mọi hướng.
    D. Một hướng khác.
    Câu 5: Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây?
    A. Áp sát thước nhựa vào một cực của pin.
    B. Áp sát thước nhựa vào một đầu của thanh nam châm.
    C. Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa.
    D. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.
    Câu 6: Cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn nào dưới
    đây đúng?

    A. Nhôm, không khí, nước.
    B. Nhôm, nước, không khí.
    C. Không khí, nhôm, nước.
    D. Không khí, nước, nhôm.
    Câu 7: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện
    nào dưới đây khi chúng đang hoạt động bình thường?
    A. Quạt điện.
    B. Công tắc
    C. Bút thử điện
    D. Rơ-le của ấm siêu tốc
    Câu 8: Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
    A. Cái búa nhổ đinh.
    B. Cái kéo cắt giấy.
    C. Cái bấm móng tay.
    D. Cái cung tên.
    Câu 9: Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện?

    A. Hình A.
    B. Hình B.
    C. Hình C.
    D. Hình D.
    Câu 10: Chọn một phát biểu sai về chiều dòng điện:
    A. Dòng điện thường dùng ở gia đình là dòng điện xoay chiều.
    B. Dòng điện được cung cấp bởi pin hoặc acquy có chiều không đổi (được gọi là
    dòng điện một chiều).
    C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực
    âm của nguồn điện.

    D. Chiều dòng điện là chiều từ cực âm qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực
    dương của nguồn điện.
    Câu 11: Chọn câu đúng nói về sơ đồ mạch điện.
    A. Sơ đồ mạch điện là ảnh chụp mạch điện thật.
    B. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ
    phận mạch điện.
    C. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó.
    D. Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ.
    Câu 12: Chọn câu trả lời đúng nhất. Người ta sử dụng hai cây thước khác nhau để
    đo chiều dài. Một cây thước bằng nhôm và một cây thước làm bằng đồng. Nếu
    nhiệt độ tăng lên thì dùng hai cây thước để đo thì cây thước nào sẽ cho kết quả
    chính xác hơn? Biết đồng nở vì nhiệt kém hơn nhôm.
    A. Cả hai cây thước đều cho kết quả chính xác như nhau.
    B. Cây thước làm bằng nhôm.
    C. Cây thước làm bằng đồng.
    D. Các phương án đưa ra đều sai.
    Câu 13: Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ
    có khối lượng khoảng:
    A. 2,26 kg.
    B. 22,6 kg.
    C. 226 kg.
    D. 2 260 kg.
    Câu 14: Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện
    tích của cánh buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
    A. p = 410N/m2.
    B. p = 420N/m2.
    C. p = 430N/m2.
    D. p = 450N/m2.
    Câu 15: Một vật có khối lượng 598,5g làm bằng chất có khối lượng riêng D =
    10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d =
    10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu?
    A. FA = 0,37 N.

    B. FA = 0,47 N.
    C. FA = 0,57 N.
    D. FA = 0,67 N.
    Câu 16. Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
    A. CH3COOH.             
    B. H2SO4.                     
    C. HNO3.                      
    D. HCl.
    Câu 17. Chất nào sau đây là acid?
    A. NaOH.                     
    B. CaO.                        
    C. KHCO3.                    
    D. H2SO4.
    Câu 18. Oxide acid (acidic oxide) có đặc điểm là
    A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
    B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
    C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
    D. chỉ tác dụng được với muối.
    Câu 19. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
    A. Na2O.                      
    B. CaO.                       
    C. SO2.                        
    D. Fe2O3.
    Câu 20. Oxide lưỡng tính có đặc điểm là
    A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
    B. vừa tác dụng với dung dịch base và vừa tác dụng với dung dịch acid tạo thành
    muối và nước.
    C. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
    D. chỉ tác dụng được với muối.
    Câu 21: Phản ứng hóa học là
    A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
    B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
    C. sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
    D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

    Câu 22: Cho phản ứng hoá học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ như
    sau:
    Sodium + Oxygen → Sodium oxide
    Sản phẩm của phản ứng là
    A. Sodium.                                                     
    B. Oxygen.                    
    C. Sodium oxide.                                             
    D. Sodium và oxygen.
    Câu 23: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có đặc điểm?
    A. Giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường.
    B. Chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
    C. Chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
    D. Các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
    Câu 24: Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
    A. Sự thay đổi về màu sắc.
    B. Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
    C. Có sự toả nhiệt và phát sáng.
    D. Tất cả các dấu hiệu trên.
    Câu 25. Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
    A. cùng nhiệt độ.
    B. cùng áp suất.   
    C. cùng nhiệt độ và khác áp suất  .
    D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
    Câu 26. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều
    chiếm thể tích là
    A. 2,479 lít.                   
    B. 24,79 lít.                   
    C. 22,79 lít.
    D. 22,40 lít.
    Câu 27. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
    A. dA/kk = MA .29            
    B. dA/kk=MA29𝑑𝐴/𝑘𝑘= 𝑀𝐴29              
    C. dA/kk=29MA𝑑𝐴/𝑘𝑘= 29𝑀𝐴                                                
    D. Cả A, B, C đều sai.
    Câu 28. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan


    A. nước và đường.
    B. đường.
    C. nước.
    D. nước đường.
    Câu 29. Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí
    (biết sản phẩm tạo thành là P2O5) là
    A. P + O2 → P2O5.
    B. 4P + 5O2 → 2P2O5.
    C. P + 2O2 → P2O5.
    D. P + O2 → P2O5.
    Câu 30. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
    A. Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ
    phản ứng.
    B. Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ
    phản ứng.
    C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được
    giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.
    D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong
    quá trình phản ứng.
    Câu 31. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
    A. Xúc tác.                    
    B. Nhiệt độ.                  
    C. Áp suất.                                                      
    D. Thời gian phản ứng.
    Câu 32. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
    A. Mg(OH)2.                 
    B. KOH.                       
    C. Cu(OH)2.                                                   
    D. Fe(OH)3.
    Câu 33. Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được
    A. huyền phù.               
    B. dung dịch.                
    C. nhũ tương.                                                  
    D. dung môi.
    Câu 34. Cho phương trình hóa học sau:
    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    Khi cho 1 mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4 . Giá trị của
    x là
    A. 0,5 mol.                 
    B. 1,0 mol.                                       
    C. 2,0 mol.                                                  
    D. 2,5 mol.
    Câu 35. Hiệu suất phản ứng là
    A. tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
    B. tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
    C. tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được
    theo lí thuyết.
    D. tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia
    phản ứng theo lí thuyết.
    II. TỰ LUẬN
    Câu 1: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
    a) 0,25 mol nguyên tử C;
    b) 0,002 mol phân tử I2;
    c) 2 mol phân tử H2O.
    Trả lời:
    Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của
    chất đó. Vậy:
    a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
    b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
    c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
    Câu 2
    a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
    b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ,
    sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang
    hay bị không khí đẩy bay lên trên.
    Trả lời:
    a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
    Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
    dCO2/kk=MCO2Mkk=4429≈1,52.
    Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
    b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ,
    sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí
    carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.

    Câu 3: Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
    Trả lời:
    Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu thức:

    Vậy khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98% là:
    Câu 4: Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào?
    Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học.
    Trả lời:
    - Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm: sơ đồ hoá
    học chưa cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản
    ứng.
    - Ý nghĩa của phương trình hoá học: Phương trình hoá học cho biết trong phản
    ứng hoá học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo
    một tỉ lệ xác định.
    Câu 5. Một vật móc vào một lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ
    2,2 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Độ lớn lực đẩy
    Archimesdes là bao nhiêu?
    Bài giải:
    - Độ lớn lực đẩy Ac si mét tác dụng vào vật là:
       2,2 – 1,9 = 0, 3(N)
    - Áp dụng công thức:

      
     
    - Thể tích của vật là:
        
    Đáp số: 30cm3
    Câu 6: Tên một số acid thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của acid
    trong dung dịch

    Quan sát Bảng 8.1 và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Công thức hoá học của các acid có đặc điểm gì giống nhau?
    2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch có đặc điểm gì chung?
    3. Đề xuất khái niệm về acid.
    Trả lời:
    1. Công thức hoá học của các acid đều có chứa nguyên tử H.
    2. Dạng tồn tại của acid trong dung dịch đều chứa cation (ion dương) H+.
    3. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
    acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
    Câu 7: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
    (1) .. ? .. + O2   Al2O3
    (2) P + .. ? ..  P2O5
    (3) S + .. ? ..   SO2
    (4) Mg + O2 .. ? ..
    Hoàn thành các phương trình hoá học và đọc tên các sản phẩm tạo thành.
    Trả lời:
    (1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (aluminium oxide)
    (2) 4P + 5O2 → 2P2O5 (diphosphorus pentoxide)
    (3) S + O2 → SO2 (sulfur dioxide)
    (4) 2Mg + O2 → 2MgO (magnesium oxide)
    Câu 8: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và dung dịch NaOH
    minh hoạ cho tính chất hoá học của sulfur dioxide.
    Trả lời:
    Phương trình hoá học:
    SO2 + 2NaOH (dư) → Na2SO3 + H2O
    SO2 (dư) + NaOH → NaHSO3.
    Câu 9: Nêu chức năng các thành phần của da.
    Trả lời:
    - Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn để da mềm mại, chống lại vi
    khuẩn và nấm từ bên ngoài.

    - Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm lành vết thương, giúp nuôi
    dưỡng biểu bì, loại bỏ chất thải.
    - Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương khỏi tác động của các cú va
    chạm từ bên ngoài như ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây thần
    kinh, mạch máu giữa da và cơ
    Câu 10: Dựa vào thông tin trên em hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa
    bị ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình
    Trả lời:
    Đối với người lớn:
    - Giữ tai sạch sẽ bằng cách vệ sinh thường xuyên, chú ý thực hiện nhẹ nhàng, tránh
    thao tác mạnh làm tổn thương niêm mạc tai, vi khuẩn dễ xâm nhập gây viêm tai;
    - Tránh để nước vào tai (tắm, gội hoặc khi đi bơi);
    - Có bệnh lý về tai, mũi, họng cần điều trị sớm.
    Đối với trẻ nhỏ:
    - Vệ sinh tay sạch sẽ;
    - Đi tiêm phòng đủ mũi và đúng thời;
    - Cho trẻ bú mẹ đến khi 2 tuổi, vì sữa mẹ hỗ trợ cho sức đề kháng của trẻ tốt hơn;
    - Tránh cho trẻ tiếp xúc với môi trường khói, bụi, thuốc lá.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !