TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TIẾT 24 - LUYỆN TẬP CHUNG(Số học 6)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:04' 21-10-2022
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 1047
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 24: LUYỆN TẬP CHUNG

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    • Bài 1: Thế nào là “ước chung”, “ước chung lớn nhất” ?

    1. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số
    đó.
    2. Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất
    tring tập hợp các ước chung của các số đó.

    KIỂM TRA BÀI CŨ
    • Bài 2: Thế nào là “bội chung”, “bội chung nhỏ nhất”?

    1. Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
    2. Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất
    khác 0 trong tâp hợp các bội chung của các số đó.

    TIẾT 24
    LUYỆN TẬP CHUNG

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.45: Cho bảng sau:
    a

    9

    34

    120

    15

    2987

    b

    12

    51

    70

    28

    1

    ƯCLN(a,b)

    3

    ?

    ?

    ?

    ?

    BCNN(a,b)

    36

    ?

    ?

    ?

    ?

    ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b)

    108

    ?

    ?

    ?

    ?

    a.b

    108

    ?

    ?

    ?

    ?

    a) Tìm các số thích hợp thay vào ô trống của bảng.
    b) So sánh tích ƯCLN(a,b).BCNN(a,b) và a.b

    Lời giải
    a

    9

    34

    120

    15

    2987

    b

    12

    51

    70

    28

    1

    ƯCLN(a,b)

    3

    17

    10

    1

    1

    BCNN(a,b)

    36

    102

    840

    420

    2987

    ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b)

    108

    1734

    8400

    420

    2987

    a.b

    108

    1734

    8400

    420

    2987

    Ta thấy :
    Tích ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) = a.b

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.46:
    Tìm ƯCLN và BCNN của:
    a. 3.52 và 52.7
    b. 22.3.5, 32.7 và 3.5.11

    a. ƯCLN = 25
    BCNN = 525

    Lời giải

    b. ƯCLN = 3
    BCNN = 13860

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.47:

    Lời giải

    Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, rút gọn về
    b) Ta có: 70 = 2.7.5; 105= 3.5.7
    phân số tối giản.
    +) Thừa số nguyên tốa,
    chung là 5 và 7
    b,

    a) Vì ƯCLN(15, 17) = 1
    nên phân số là phân số tối giản

    + Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên ƯCLN(70, 105) =
    35.
    Do đó không phải là phân số tối giản

    Ta có: = = là phân số tối giản vì ƯCLN(2, 3) = 1.

    DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
    Bài tập 2.48:

    Lời giải
    Đổi 360 giây = 6 phút, 420 giây = 7 phút
    Giả sử sau x phút họ lại gặp nhau.
    Vận động viên thứ nhấtHai
    chạy
    vận
    một
    động
    vòng
    viên
    sânchạy
    hết 6xung
    phútquanh
    nên x một
    là bội
    sân
    của 6.
    vận động. Hai vận động viên xuất phát tại
    Vận động viên thứ hai cùng
    chạy một vòng
    thời điểm,
    sân hết
    cùng
    7 phút
    vị trínên
    và xchạy
    là bội
    cùng
    của 7.
    chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một
    Suy ra x ∈ BC(6; 7). vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai
    Mà x ít nhất nên x = BCNN(6;
    chạy một
    7). vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau
    6 = 2.3;   7 = 7
    bao nhiêu phút họ lại gặp nhau, biết tốc độ
    x = BCNN(6; 7) = 2.3.7 = 42 di chuyển của họ không đổi?
    Vậy sau 42 phút họ lại gặp nhau.

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.49:

    Lời giải

    b) Ta có: 12 =22.3;   15 = 3.5 ; 27 = 33 nên BCNN(12, 15,
    27) = 22.33.5
    =2 540.
    Do mẫu
    đó ta các
    có thể
    chọnsốmẫu
    chung là
    Quy
    đồng
    phân
    sau:
    2
    a)Ta có: 9 =3 ;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 3 .5 = 45. Do
    540.
    a. là
    và45.
    đó ta có thể chọn mẫu chung

    b. , và

    DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
    Bài tập 2.50:
    Lời giải

    Các thanh gỗ có độ dài lớn nhất được cắt ra là
    ƯCLN(56,
    48, 40)
    Từ ba tấm
    gỗ có độ dài 56 dm, 48 dm
    3
    4
    3
    Ta
    có:
     56
    = 2
    .7 
     ;
     
     48
    = 2

    ;
     
    40
    = 2
    .5
    và 40 dm, bác thợ mộc muốn cắt thành
    Ta các
    thấythanh
    thừa sốgỗ
    nguyên
    tố
    chung

    2


    số
    có độ dài như nhau mà
    mũ nhỏ nhất là 3
    không
    để
    thừa
    mẩu
    gỗ
    nào.
    Hỏi
    bác
    cắt

    Do đó ƯCLN(56, 48, 40) = 2 = 8
    nhưchiều
    thế nào
    để thanh
    được các
    thanh
    gỗ thể
    có cắt
    độ
    Vậy
    dài các
    gỗ lớn
    nhất có
    dài lớn nhất có thể?
    là 8 dm.

    DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
    Bài tập 2.51:
    Lời giải

    Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3,
    hàng 7 đều vừa đủ hàng.
    Do
    đó số
    học
    sinh
    6Axếp
    là BC(2,
    3, 7)
    Học
    sinh
    lớp
    6Alớp
    khi
    thành
    hàng 2,
    BCNN(2,
    7) = 7
    2.3.7
    42 đủ hàng. Hỏi số
    hàng 3,3,
    hàng
    đều=vừa
    Nên BC(2, 3, 7) = B(42) = {0; 42; 84, ...}
    học
    sinh
    lớp
    6A

    bao
    nhiêu,
    biết
    rằng
    Mà số học sinh nhỏ hơn 45 nên số học sinh
    số học sinh nhỏ hơn 45.
    lớp 6A là 42.
    Vậy số học sinh lớp 6A là 42 học sinh.

    DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
    Bài tập 2.52:
    Lời giải

    Gọi số cần tìm là x.
    Tích của hai số đã cho là (22.3.5).x
    Tích của BCNN và ƯCLN của hai số đã cho là: 
    ( 22.3.5).(22.5) = (23.22).3.(53.5) =25.3.54
    Theo Bài tập 2.45, ta có tích của BCNN và 3ƯCLN của
    3 hai số tự nhiên bất kì thì
    số
    bằngHai
    tích của
    hai có
    số đó.BCNN là 2 .3.5  và ƯCLN là
    2 ( 22.3.5). x = 25.3.54 
    2
    Do
    2đó:
    .5. Biết 5một
    trong
    hai
    số
    bằng
    2
    .3.5,
    4
    2
                           x = (2 .3.5 ) : (2 .3.5)
    tìm 4số
                           x = (25 : 22).(3:3).(5
     : 5) còn lại.
                            x = (25-2).1.54-1
                           x = 23.53
    Vậy số cần tìm là 23.53.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Ôn lại kiến thức đã
    học ở bài 11 và 12
    Chuẩn bị bài Ôn tập
    chương II
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !