TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp 8. Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Châu Trung Hiếu
    Ngày gửi: 19h:31' 29-10-2024
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG 1. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
    BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN (3 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến.

    -

    Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức.

    -

    Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng:
    -

    Tư duy và lập luận toán học

    -

    Mô hình hóa toán học;

    -

    Giao tiếp toán học

    -

    Giải quyết vấn đề toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Trang 1

    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    - Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép
    toán cộng, trừ, nhân, chia với đa thức một biến.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Thông qua giải bài toán về tìm diện tích trong tình huống có tính thực tế, HS có
    cơ hội trải nghiệm và làm quen với biểu thức đại số nhiều biến. Qua đó, HS bước
    đầu nhận thấy sự cần thiết của khái niệm đa thức nhiều biến và tạo hứng thú học
    tập.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của
    GV và trình bày kết quả. (HS thực hiện các phép tính bằng cách coi y như những
    số thực)
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Hình bên là bản vẽ sơ lược nền của một ngôi nhà (các kích thước tính theo m).
    Có thể biểu thị diện tích của nền nhà bằng một biểu thức chứa biến x và y không?
    Nếu có, trong biểu thức đó chứa các phép tính nào?”

    Trang 2

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Kết quả:
    S = x.(x + x) + x.(y+2) = 2x2 + xy + 2x
    Biểu thức chứa các phép toán cộng, trừ, nhân, luỹ thừa cơ số x.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận mạnh về việc
    không viết kí hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các
    biểu thức với các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa như trên ”.
    ⇒Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Đơn thức và đa thức
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết các dấu hiệu đặc trưng để xác định, ghi nhớ khái niệm đơn thức và
    đa thức nhiều biến và các hạng tử của đa thức.
    - HS biết viết biểu thức (đa thức nhiều biến) biểu thị, tính được giá trị của đa thức
    khi biết giá trị các biến.
    b) Nội dung:
    Trang 3

    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến theo yêu cầu,
    dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều
    biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Đơn thức và đa thức

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau HĐKP1:
    đó thảo luận thực hiện yêu cầu của a) - Các biểu thức ở nhóm A chỉ chứa các
    HĐKP1.

    phép tính nhân và luỹ thừa đối với biến.

    + GV gợi ý HS để ý về các phép tính - Các biểu thức ở nhóm B và nhóm C chứa
    có trong mỗi biểu thức.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    các phép tính khác (cộng, trừ, chia, khai
    căn).

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết b) Các biểu thức ở nhóm A và nhóm B
    luận về khái niệm đơn thức, đa thức không chứa các phép tính nào khác ngoài

    trong hộp kiến thức (GV giới thiệu và các phép tính cộng, trừ, nhân và luỹ thừa
    đặt câu hỏi dẫn dắt: “Các biểu thức (đối với biến).
    như ở nhóm A gọi là đơn thức; các ⇒Kết luận:
    biểu thức như ở nhóm A hoặc nhóm B
    gọi là đa thức. Các biểu thức như ở Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
    nhóm C không phải là đơn thức, cũng số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các
    không phải là đa thức. Vậy tổng quát, số và các biến.
    đơn thức và đa thức là gì?”)

    Đa thức là một tổng của những đơn thức.

    - GV mời một vài HS đọc khung kiến Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng
    thức trọng tâm.

    tử của đa thức đó.
    Chú ý:

    - GV lưu ý HS phần Chú ý:

    a) Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa

    a) Mỗi đơn thức cũng được coi là một thức (chỉ chứa một hạng tử)
    Trang 4

    đa thức (chỉ chứa một hạng tử)

    b)Số 0 được gọi là đơn thức không, cũng

    b)Số 0 được gọi là đơn thức không,
    cũng gọi là đa thức không.

    gọi là đa thức không.
    Ví dụ 1: (SGK – tr7)

    - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp,
    gợi mở giúp HS nhận biết đơn thức, đa
    thức và số hạng tử của chúng.
    + Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức,
    đa thức
    →HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào

    vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
    tranh luận và thống nhất đáp án.
    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    quả.
    → Từ kết quả của bài tập Ví dụ 1, GV

    dẫn dắt, lưu ý cho HS phần Chú ý:

    x

    Chú ý: Các biểu thức √ x, y không phải là
    đơn thức cũng không phải là đa thức, y vì

    x
    Chú ý: Các biểu thức √ x, y không phải biểu thức đầu chứa phép toán lấy căn bậc
    hai số học của biến x, biểu thức sau chứa
    là đơn thức cũng không phải là đa
    phép toán chia giữa hai biến x và y.
    thức, y vì biểu thức đầu chứa phép

    toán lấy căn bậc hai số học của biến x, Ví dụ 2: (SGK – tr7)
    biểu thức sau chứa phép toán chia
    giữa hai biến x và y.
    - GV yêu cầu HS tự hoàn thành Ví dụ
    2, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo
    kết quả.
    + GV cho HS nhắc lại cách tích giá trị
    của đa thức khi biết các giá trị của Thực hành 1:
    biến.
    Trang 5

    - HS nhận biết, củng cố khái niệm đơn
    thức, đa thức và hạng tử của đa thức a) Các đơn thức là:
    thông qua việc hoàn thành bài Thực
    hành 1 trong SGK.

    1
    4 π r3 p
    ; 2 π ; 0;
    3
    √2

    b) Các đơn thức ở trên là những đa thức có
    một hạng tử.
    Đa thức ab - π r 2 có hai hạng tử.
    Đa thức x3 – x + 1 có ba hạng tử.
    1

    Biểu thức x - y không phải là đa thức.
    - GV cho HS thảo luận nhóm phần Vận dụng 1:
    Vận dụng 1.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
    đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

    a) Biểu thức biểu thị diện tích bức tường
    là:
    1

    S = 2 (a+2a).h - π .r2

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    3

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

    = 2 ah – π .r2 (m2)
    b) Thay a = 2 ; h = 3 và r = 0,5 vào S ta
    được:
    3

    2
    2
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV S = 2 . 2 . 3 – π .0,5 = 8,215 (m )

    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
    của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
    đơn thức, đa thức.
    Trang 6

    Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn
    a) Mục tiêu:
    - HS thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức thu gọn theo yêu cầu, dẫn dắt của
    GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về hai phân thức bằng nhau để
    thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Thực hành 2.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Đơn thức thu gọn

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại công HĐKP2.
    thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
    hoàn thành HĐKP2.
    + GV đặt câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra dấu
    hiệu của đơn thức thu gọn (chỉ cố một
    thừa số là số, mỗi biến chỉ xuất hiện một
    Hai kết quả đều đúng. Tuy nhiên kết quả

    lần dưới dạng luỹ thừa).
    → GV cho một vài HS trình bày kết quả

    sau đó chốt đáp án.
    → GV dẫn dắt rút ra kiến thức về đơn

    thức thu gọn như trong khung kiến thức.
    (GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến
    thức)
    + GV yêu cầu HS trao đổim lấy 2 ví dụ
    về đơn thức thu gọn.
    Trang 7

    của Tâm được viết gọn hơn (ít thừa số
    hơn, 3 thừa số thay vì 5 thừa số)
    ⇒ Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ

    gồm tích của một số với các biến mà mỗi
    biến hiện một lần dưới dạng nâng lên luỹ
    thừa với mũi nguyên dương.

    - GV lưu ý cho HS phần Chú ý.

    Chú ý:

    a) Tổng số mũ của tất cả các biến có a) Tổng số mũ của tất cả các biến có
    trong đơn thức (có hệ số khác 0) gọi là trong đơn thức (có hệ số khác 0) gọi là
    bậc của đơn thức đó.

    bậc của đơn thức đó.

    bằng 0.

    bằng 0.

    b) Ta coi một số khác 0 là đơn thức thu b) Ta coi một số khác 0 là đơn thức thu
    gọn, có hệ số bằng chính số đỏ và có bậc gọn, có hệ số bằng chính số đó và có bậc
    c) Đơn thức không (số 0) không có bậc. c) Đơn thức không (số 0) không có bậc.
    d) Khi viết đơn thức thu gọn ta thưởng d) Khi viết đơn thức thu gọn ta thường
    viết hệ số trước, phần biến sau và các viết hệ số trước, phần biến sau và các
    biến được viết theo thứ tự bảng chữ cái. biến được viết theo thứ tự bảng chữ cái.
    - GV hướng dẫn HS Ví dụ 3:

    Ví dụ 3: SGK – tr8

    + GV yêu cầu HS phát biểu lại khái
    niệm đơn thức thu gọn và chỉ ra đơn

    Chú ý:

    thức thu gọn trong bài.

    a) Để thu gọn một đơn thức, ta nhóm các

    + HS trao đổi, hoàn thành bài theo cặp.

    thừa số là các số rồi tính tích của chúng

    + GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải
    thích phần trình bày.

    nhóm các thừa số cùng một biến rồi viết
    tích của chúng thành luỹ thừa của biến
    đỏ b) Tử nay, khi nói đến đơn thức, nếu

    - GV lưu ý HS phần Chú ý được rút ra từ không nói gì thêm, ta hiểu đó là đơn thức
    kết quả của Ví dụ 3.
    thu gọn.
    - HS áp dụng kiến thức trình bày Thực
    hành 2 vào vở cá nhân sau đó trao đổi

    Thực hành 2.

    cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.

    a) 12xyx = 12x2y

    + GV mời đại diện 4 bạn trình bày.

    + Có hệ số là 12

    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    + Bậc là 4.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.

    b) -y(2z)y = -2y2z
    + Có hệ số là -2

    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    Trang 8

    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp + Bậc là 3
    án.
    c) x3yx = x4y
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

    + x4y hệ số là 1;

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    + Bậc là 5

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày

    d) 5x2y3z4.y = 5x2y4z4

    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn + Hệ số: 5
    dắt, chốt lại kiến thức.

    + Bậc là 10

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
    thức thu gọn và một số chú ý

    Hoạt động 3: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
    a) Mục tiêu:
    - HS làm quen với cách thực hiện cộng, trừ đơn thức đồng dạng, nhận biết sự cần
    thiết của làm tính này.
    - HS thực hành nhận biết hai đơn thức đồng dạng; cộng, trừ hai đơn thức đồng
    dạng.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cộng, trừ các đơn thức đồng dạng theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực
    hành trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về điều kiện xác định và giá trị
    của phân thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 4, Thực hành 3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Trang 9

    3. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ
    đơn thức một biến đã học ở lớp 7.

    - GV cho HS trao đổi, hoàn thành HĐKP3.
    HĐKP3 theo cặp.
    + GV mời đại diện 2 HS trình bày kết
    quả
    → GV chữa bài, chốt đáp án sau đó dẫn

    dắt rút ra khái niệm hai đơn thức đồng a) 3x.y.x + x.2x.y = 3x2y + 2x2y =
    dạng:
    (3+2)x2y = 5x2y
    + Hai đơn thức 3x2y và 2x2y có phần b) 3x.y.x – x.2x.y = 3x2y – 2x2y = (3biến như nhau, đều là x2y. Để cộng, trừ 2).x2.y = x2y
    hai đơn thức này, áp dụng tính chất phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng, ta
    thực hiện như sau:
    3x2y + 2x2y=(3+2)x2y=5x2y;
    3x2y - 2x2y=(3-2)x2y=x2y.
    + Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
    thức có hệ số khác 0 và có cùng phần Kết luận:
    biến.

    Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức

    Để cộng, trừ (hay tìm tổng, hiệu) hai có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
    đơn thức đồng dạng, ta cộng, từ hệ số Để cộng, trừ (hay tìm tổng, hiệu) hai đơn
    của chúng và giữ nguyên phần biến.
    thức đồng dạng, ta cộng, từ hệ số của
    + GV yêu cầu HS đọc lại khung kiến chúng và giữ nguyên phần biến.
    thức và cho vài ví dụ về hai đơn thức Ví dụ 4: SGK – tr9
    đồng dạng.
    - GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức thực
    Trang 10

    Thực hành 3:

    hiện Ví dụ 4.

    a) xy và -6xy là hai đơn thức đồng dạng;

    → GV mời 1 vài HS trình bày kết quả và

     xy + (–6xy) = −5xy;

    rút kinh nghiệm làm bài cho HS.

     xy – (–6xy)= 7xy;

    - HS vận dụng, củng cố kiến thức hoàn

    b) 2xy và xy2 là hai đơn thức không

    thành bài tập Thực hành 3.

    đồng dạng.

    + GV mời đại diện 3 bạn trình bày. Cả

    c) -4yzx2 và 4x2yz là hai đơn thức đồng

    lớp trình bày vào vở cá nhân.

    dạng.

    → GV chữa bài, chốt đáp án.

     -4yzx2 + 4x2yz= 0

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

     -4yzx2 – 4x2yz=-8x2yz

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại khái niệm hai
    đơn thức đồng dạng và cách cộng, trừ
    đơn thức đồng dạng.

    Hoạt động 4: Đa thức thu gọn
    Trang 11

    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến.
    - HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức.
    - HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức đa thức thu gọn theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
    thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hàn, vận dụng trong
    SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về điều kiện xác định và giá trị
    của phân thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 4, Thực hành 4. 5; Vận dụng
    2.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    4. Đa thức thu gọn

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm HĐKP4.
    1

    thực hiện hoàn thành HĐKP4.
    + GV gợi ý bằng cách đặt ra câu hỏi:

    Giá trị của A tại x = -2; y = 3 là:
    1

    5.(-2)2 – 4 .(-2). 3 + 2.(-2) – 4.(-2)2 + (" Có thể biến đổi đa thức A thành đa
    1

    thức B không?"

    8

    2

    2). 3 = 20 + 3 – 4 – 16 - 3 = 2

    (Có. Bằng cách cộng, trừ những đơn
    thức đồng dạng)

    1

    Giá trị của B tại x =-2; y = 3 là (-2)2 - 3
    1

    + GV mời 2 HS trình bày kết quả, GV .(-2). 3 +2.(-2) = 4 + 2 – 4 = 2
    chữa bài và chốt đáp án đúng.
    Vậy giá trị của hai đa thức tại x = -2 ; y
    - GV dẫn dắt, giới thiệu:
    1
    = 3 bằng nhau
    Đa thức B không có hai hạng tử nào
    đồng dạng, ta nói B là một đa thức thu Kết luận:
    gọn. Vậy đa thức thu gọn là gì?

    Đa thức thu gọn là đa thức không chứa
    Trang 12

    → GV giới thiệu khái niệm đa thức thu hhai hạng tử nào đồng dạng.

    gọn như trong khung kiến thức.
    - GV lưu ý cho HS phần Chú ý (SGK - Chú ý:
    tr10)
    a) Biến đổi một đa thức thành đa thức
    thu gọn gọi là thu gọn đa thức đỏ.
    b) Để thu gọn một đa thức, ta nhóm các
    hạng tử đồng dạng với nhau và cộng các
    hạng tử đồng dạng đó với nhau.
    c) Bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong
    dạng thu gọn của đa thức gọi là bậc của
    đa thức đó.
    - GV hướng dẫn, cho lớp đọc hiểu Ví dụ
    5 để biết cách thu gọn và xác định bậc

    Ví dụ 5: SGK – tr 10

    của đa thức.
    - HS áp dụng kiến thức tự thực hiện
    Thực hành 4, sau đó kiểm tra chéo đối

    Thực hành 4:

    chiếu thống nhất kết quả với bạn.

    a) A = x -2y + xy - 3x + y2
    = y2 + xy – 2x – 2y
    ⇒bậc của A là 2.
    1

    1

    b) B = xyz – x2y + xz - 2 xyz + 2 xz
    −1

    3

    B = 2 xyz – x2y + 2 xz
    - GV cho HS áp dụng kiến thức tự trình
    bày bài Thực hành 5 vào vở cá nhân để
    thực hành tính giá trị của đa thức khi biết
    giá trị của các biến.
    + GV gọi một HS lên bảng trình bày.

    ⇒ bậc của B là 3.

    Thực hành 5.
    A = 3x2y – 5xy - 2x2y – 3xy
    = (3x2y - 2x2y) +(– 5xy – 3xy)
    = x2y – 8xy

    Trang 13

    1

    Thay x = 3 và y = - 2 vào A ta được:
    - HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài

    ( )

    ( )

    −1
    −1
    15
    A = 32. 2 −8.3 . 2 = 2

    tập Vận dụng 2.
    + GV yêu cầu HS nhắc lại công thức

    Vận dụng 2.

    tính thể tích và diện tích xung quanh của
    hình hộp chữ nhật.
    + GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
    lớp trình bày vào vở cá nhân.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao a) Biểu thức tính thể tích của hình hộp
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp chữ nhật:
    án.

    V = 6a2h

    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Biểu thức tính diện tích xung quanh:
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    S = 10ah
    b) Khi a = 2 cm; h = 5 cm thì:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    V = 6.22.5 = 120 cm3 ;

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa
    thức thu gọn.

    Trang 14

    S = 10.2.5 =100 cm2

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến
    (thực hiện nhận biết, thu gọn đơn thức, đa thức; tính được giá trị của đa thức khi
    biết giá trị của các biến) thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức, thảo luận nhóm
    hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa thức nhiều biến.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3 (SGK – tr11).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
    A. -3xyzx
    B. -4x2y.y
    C. 4xy
    D. 3zxy.y
    Câu 2. Xác định bậc của đa thức 10xyz2 + 5xyz – x2
    A. 3           
    B. 2
    C. 4         
    D. 9
    Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12x2y – 2x tại x = 1; y = 0 là:
    A. 10
    B. 0
    Trang 15

    C. 12
    D. -2
    Câu 4. Hệ số của đơn thức -x2y2z2 là:
    A. 2
    B. 6
    C. 1
    D. -1
    Câu 5. Phần biến của đa thức -2xyz2 là:
    A. xyz
    B. xyz2
    C. -xyz2
    D. -2xyz2
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
    HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1:
    - Các đơn thức là: -3; 2z; -10x2yz
    1

    z

    - Các đa thức là: -3; 2z; 3 xy + 1;-10x2yz; 5x - 2
    Bài 2:
     5x.y.x = 5x2y
    + có hệ số: 5
    + Phần biến: x2y
    + bậc: 3
    Trang 16

    2

    −2

     -xyz 3 y = 3 xy2z
    −2

    + có hệ số: 3

    + Phần biến: xy2z
    + bậc: 4
    −1
    1
     -2x2.( 6 ¿ .x= 3 x3
    1

    + có hệ số: 3
    + Phần biến: x3
    + bậc: 4
    Bài 3.
    a) M= x – 3 – 4y + 2x – y = 3x – 5y – 3
    ⇒ Bậc của đa thức là: 1

    b) N = -x2t + 13t3 + xt2 + 5t3 – 4 = 18t3 – x2t + xt2 - 4
    ⇒ Bậc của đa thức là: 3

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    C

    C

    D

    D

    B

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    Trang 17

    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, đa thức nhiều biến, trao đổi và
    thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 4, 5 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
    đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
    đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày
    Kết quả:
    Bài 4.
    P = 3xy2 – 6xy + 8xz + xy2 – 10xz = 4xy2 – 6xy -2xz
    −1

    Tại x =-3; y = 2 ; z = 3, ta có:
    2

    −1
    −1
    P = 4.(-3).( ) -6.(-3) . ( 2 )−¿ 2.(-3).3 = -3 – 9 + 18 = 6
    2

    Bài 5.

    Biểu thức biểu thị thể tích V và diện tích xung quanh S của hình hộp chữ nhật
    trong Hình 5 là:
    Trang 18

    V = 3x.4y.2z = 24xyz;
    S = 2.3x.2z + 2.4y.2z = 12xz + 16yz
    Khi x = 4 cm; y = 2cm; z = 1 cm, ta có:
    V = 24.4.2.1 = 192 (cm3);
    S = 12.4.1 + 16. 2. 1 = 48 + 32 = 80 (cm2)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
    thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
    phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài
    - Hoàn thành bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép toán với đa thức nhiều biến”.

    Trang 19

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: CÁC PHÉP TOÁN VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN (4 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Thực hiện được phép cộng, trừ hai đa thức.

    -

    Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân
    hai đa thức.

    -

    Thực hiện được phép chia hết đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đơn thức.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng:
    -

    Tư duy và lập luận toán học

    -

    Mô hình hóa toán học;

    -

    Giao tiếp toán học

    -

    Giải quyết vấn đề toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Trang 20

    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    - Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép
    toán cộng, trừ, nhân, chia với đa thức một biến.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Thông qua giải bài toán về tìm diện tích trong tình huống có tính thực tế, HS có
    cơ hội trải nghiệm và làm quen với biểu thức đại số nhiều biến. Qua đó, HS bước
    đầu nhận thấy sự cần thiết của khái niệm đa thức nhiều biến và tạo hứng thú học
    tập.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của
    GV và trình bày kết quả. (HS thực hiện các phép tính bằng cách coi y như những
    số thực)
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    thực hiện yêu cầu của hoạt động. (chưa cần HS giải):
    “Trên một đoạn sông thẳng, xuất phát cùng lúc từ một bến thuyền, thuyền đi xuôi
    dòng với tốc độ (v+3) km/h, ca nô đi ngược dòng với tốc độ (2v – 3)km/h.
    Làm thế nào để tìm được quãng đường của mỗi phương tiện và khoảng cách giữa
    chúng sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến?”

    Trang 21

    + GV hỗ trợ HS bằng cách vẽ sơ đồ và nhắc lại công thức tính quãng đường (của
    chuyển động đều) bằng vận tốc nhân với thời gian.
    + HS giải thích cách tìm quãng đường của mỗi phương tiện (lấy vận tốc nhân với
    thời gian) và khoảng cách giữa hai phương tiện (cộng hai quãng đường, vì hai
    phương tiện đi về hai phía ngược nhau).
    + HS có thể tính cụ thể các đại lượng bằng cách coi v và t là những số thực.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Kết quả:
    + Quãng đường thuyền đi được: S = (v+3).t = vt + 3t (km)
    + Quãng đường ca nô đi được: S' = (2v - 3).t = 2vt – 3t (km).
    + Khoảng cách giữa hai phương tiện d = S + S'= (vt+3t) + (2vt – 3t) (km).
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để thực hiện tính toán, rút gọn các biểu thức
    trên chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay ”.
    ⇒Bài 2: Các phép toán với đa thức nhiều biến.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Trang 22

    Hoạt động 1: Cộng, trừ hai đa thức
    a) Mục tiêu:
    - HS thực hiện được phép toán cộng, trừ đa thức nhiều biến và giải các bài toán
    liên quan đến phép cộng và trừ đa thức nhiều biến.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về cách cộng, trừ đa thức nhiều biến theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực hiện được phép toán cộng, trừ đa thức
    nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Cộng, trừ hai đa thức.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 thảo HĐKP1:
    luận thực hiện yêu cầu của HĐKP1 ra Số tiền lần 1, lần 2 lần lượt là:
    phiếu nhóm.

    2

    P1=2 x a+ 4 xa+5 xya (đồng)

    + GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn
    trong việc xác định giá tiền của mỗi tấm
    (bằng diện tích nhân với đơn giá) và

    2

    P2=4 x a+ 3 xa+ 6 xya (đồng)

    a) Tổng số tiền của hai lần là:
    T = P1 + P2 = 6x2a + 7xa + 11xya (đồng)

    tổng số tiền mỗi lần.

    + Đại diện các nhóm trình bày kết quả b) Chênh lệch số tiền giữa lần 2 và lần
    và giải thích cách làm

    1là:

    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    H = P2 - P1 = 2x2a - xa + xya (đồng)

    - GV chiếu và phân tích, giải thích lần
    lượt các bước ví dụ trong SGK (tr12).
    → GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết

    luận về quy tắc cộng, trừ hai đa thức.

    ⇒Kết luận:

    (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Để thực hiện Muốn cộng hay trừ hai đa thức ta làm
    cộng, trừ hai đa thức ta làm như thế như sau:
    Trang 23

    nào?”)

    - Viết hai đa thức trong ngoặc và nối với

    - GV mời một vài HS đọc khung kiến nhau bằng dấu (+) hay trừ (-).
    thức trọng tâm.
    - Bỏ dấu ngoặc rồi thu gọn đa thức thu
    - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp,
    được.
    gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép
    cộng và trừ hai đa thức.

    Ví dụ 1: (SGK – tr13)

    (GV vừa chiếu từng bước thực hiện lên
    bảng, vừa giải thích cách làm)
    - HS áp dụng quy tắc thực hành và rèn kĩ
    năng trình bày cộng, trừ hai đa thức
    nhiều biến thông qua việc hoàn thành

    Thực hành 1:

    Thực hành 1 vào vở cá nhân. (HS có M + N = 1 + x + 2xy;
    thể trao đổi cặp đôi để kiểm tra chéo đáp
    án và cách trình bày).
    → GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết

    quả.
    → Từ kết quả của bài tập Thực hành 1,

    GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc
    phải.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng kiến
    thức hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
    đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
    án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Trang 24

    M - N = 1 – x + 4xy - 4x2y2

    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
    dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát, nhận xét quá trình hoạt động của
    các HS, cho HS nhắc lại quy tắc cộng,
    trừ hai đa thức nhiều biến.

    Hoạt động 2: Nhân hai đa thức
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và thực hiện được phép nhân hai đơn thức, phép nhân hai đa thức.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép nhân hai đơn thức và phép nhân hai đa
    thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài
    tập ví dụ, thực hành, vận dụng trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về nhân hai đơn thức, nhân hai đa
    thức để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Thực hành 3, Vận dụng 1, Vận dụng
    2,3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Nhân hai đa thức

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

     Nhân hai đơn thức

     Nhân hai đơn thức

    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân HĐKP2.
    hoàn thành HĐKP2:
    + GV yêu cầu HS nhớ và nhắc lại công
    thức tính diện tích hình chữ nhật và thể
    tích hình hộp chữ nhật.
    Trang 25

    + GV gợi ý HS tìm diện tích đáy, thể
    tích của hình hộp chữa nhật có độ dài
    cạnh bằng chữ.
    → GV mời một vài HS đọc kết quả sau

    đó chốt đáp án.
    - GV trình chiếu và phân tích, giải thích
    từng bước ví dụ trong SGK(tr13) để HS
    biết cách thực hiện phép nhân hai đơn
    thức.

    Chiều dài và chiều cao đều bằng k.2x =

    → GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra kiến 2kx.

    thức về cách nhân hai đơn thức trong
    khung kiến thức. ("Để nhân hai đơn
    thức, ta thực hiện như thế nào?")
    (GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến
    thức)

    a) Diện tích đáy: S = 2x.2kx = 4kx 2
    (cm2)
    b) Thể tích: V = 2x.2kx.2kx = 8k2x3
    (cm3)

    - GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp,
    gợi mở giúp HS biết cách trình bày phép ⇒ Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ
    nhân hai đơn thức (tương tự như ví dụ số với nhau, nhân các luỹ thừa cùng
    GV đã hướng dẫn, phân tích ở trên), yêu biến, rồi nhân các kết quả đó với nhau.
    cầu HS trình bày vở cá nhân.
    + GV mời 2 bạn lên trình bày bảng

    Ví dụ 2: SGK – tr14

    → GV chữa, chốt đáp án.

    - HS củng cố và rèn kĩ năng trình bày
    nhân hai đơn thức thông qua việc hoàn
    thành Thực hành 2 vào vở cá nhân.
    → GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết

    quả.
    → Từ kết quả của bài tập Thực hành 2, Thực hành 2.

    GV lưu ý cho HS các lỗi sai hay mắc
    phải.
    Trang 26

    a) (4x3).(-6x3y) = -24x6y

     Nhân hai đa thức
    - GV tổ chức cho HS làm việc theo

    b) (-2y).(-5xy2) = 10xy3

    3
    2
    5 2
    nhóm trao đổi thảo luận giải bài toán c) (-2a) .(2ab) = -32a b

    HĐKP3.
    + Câu a: GV gợi ý HS các cách tính diện
    tích sàn bằng các cách khác nhau (có thể

     Nhân hai đa thức:

    tính diện tích từng sàn sau đó cộng diện HĐKP 3:...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !