Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lớp 7. Tam giác cân (KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Lệ
Ngày gửi: 18h:09' 14-11-2022
Dung lượng: 619.3 KB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Lệ
Ngày gửi: 18h:09' 14-11-2022
Dung lượng: 619.3 KB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
Ngày xây dựng kế hoạch: 02 /11/2022
Ngày thực hiện: 7A: Tiết 21:.................................. Tiết 22: ..........................
7B: Tiết 21: .................................Tiết 22:.............................
TIẾT 21+22:
BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
+ Nhận biết tam giác cân, biết các tính chất của tam giác cân.
+ Nhận biết đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của đường trung
trực.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tam giác cân, đường trung trực của
đoạn thẳng, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán chứng
minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
+ Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các mô hình đơn giản (trong kiến trúc,
đo đạc) thành bài toán về tam giác cân và đường trung trực.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình, vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy A4, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 21:
BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
1. Ổn định lớp: 7A:……………… …… 7B: ………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Hoạt động dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội thảo luận và nhận biết hình ảnh tam giác cân trong thực tế.
- HS có hình ảnh ban đầu về một tam giác cân.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1: 100. Biết rằng ngôi
nhà cao 5m, bề ngang mặt sàn rộng 4m và hai mái nghiêng như nhau. Theo em,
trên bản thiết kế làm thế nào để xác định được chính xác điểm C thể hiện đỉnh ngôi
nhà?
- GV giới thiệu điểm A và B thể hiện bề ngang mặt sàn của ngôi nhà, đưa ra vấn
đề: Vị trí điểm C phải thỏa mãn điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
mở đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
- Trả lời câu hỏi: cách đều A và B, đường cao đỉnh C của tam giác ABC phải có
chiều dài bằng 5 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Hình ảnh chúng ta được quan sát là hình ảnh của một tam
giác cân. Tam giác cân có các tính chất như thế nào?. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay”.
=> Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tam giác cân và tính chất
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và nhận biết được tam giác cân, các yếu tố cạnh, góc.
- HS có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
NV1:
1. Tam giác cân và tính chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Định nghĩa:
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh các
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh
tam giác có hai cạnh bằng nhau, gợi ý
bằng nhau.
để học sinh đưa ra định nghĩa tam giác
cân, GV cho HS phát biểu lại, lấy ví dụ
tam giác ABC cân tại A với cạnh đáy và
góc ở đáy, góc ở đỉnh.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm Câu
hỏi, viết vào bảng
Tam Cạnh Cạnh Góc ở Góc ở
giác bên
đáy
đỉnh
đáy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, kiểm
tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện nhóm làm phần Câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày bài.
Tam giác Cạnh Cạnh Góc ở Góc ở
bên
đáy
đỉnh
đáy
^
^
BAC
ABC ,
AB, BC
^
cân tại A AC
ACB
^
^
ΔABD
BAD
ABD ,
AB, BD
^
cân tại A AD
ADB
^
^
ΔACD
CAD
ACD ,
AC, CD
^
cân tại A AD
ADC
- Một số HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam
giác cân, cho HS ghi chép vào vở.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: ta sẽ tìm hiểu tính chất của tam giác
cân.
- GV cho HS làm HĐ1 cá nhân, HĐ2 ghép
đôi.
Từ kết quả của HĐ cho biết:
+ Khi tam giác ABC cân tại A thì hai góc
ở đáy có mối quan hệ gì?
+ Khi tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam
Ví dụ:
Tam giác ABC cân tại A vì AB = AC.
Hai cạnh bên: AB, AC.
Cạnh đáy: BC
Hai góc ở đáy: ^B , C^ .
Góc ở đỉnh: ^A
Câu hỏi (SGK-tr80)
ΔABC
HĐ1:
a) ΔABD =ΔACD (c.c.c) vì:
AB = AC, BD = CD, AD là cạnh
chung.
^.
ABD= ^
ACD=C
b) Do đó ^B= ^
HĐ2:
giác đó có là tam giác cân không?
Hãy rút ra kết luận về tính chất của tam
giác cân.
- GV cho HS phát biểu tính chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cá nhân, hoạt động ghép đôi.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam
giác cân, tính chất và tam giác đều, cho HS
ghi chép vào vở.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS áp dụng làm Luyện tập 1 theo nhóm.
- GV cho HS nhận xét về cạnh và góc của
tam giác DEF trong Luyện tập 1, rồi giới
thiệu ta gọi tam giác như thế là tam giác
đều.
GV yêu cầu học sinh đọc nhận xét.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm Thử
thách nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS thực hiện nhóm hoàn thành Thử
thách nhỏ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày bài.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- HS trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ
a) Tam giác có ba góc bằng nhau thì cân
tại một đỉnh bất kì, do đó ba cạnh bằng
nhau, nên nó là tam giác đều.
b) Tam giác cân có hai góc bằng nhau, mà
tổng ba góc bằng 18 0o , lại có một góc bằng
o
6 0 , nên cả ba góc bằng nhau và do đó nó
là tam giác đều.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
∘
^
a) ^
MKP=180 −^
MPK− M
b)
¿ 180∘− ^
NPK − ^
N= ^
NKP
Δ MPK =ΔNPK (g.c.g)
MPK =^
NPK , ^
MKP= ^
NKP và PK là
vì ^
cạnh chung.
c) MP = NP nên tam giác MNP cân
tại P.
*Tính chất (SGK-tr81)
Luyện tập 1:
o
^
ΔDEF cân tại F, nên ^
D= E=6
0.
o
Do đó ^F=18 0o − ^
D− ^
E=6 0 .
Vậy ΔDEF cũng cân tại D,
do đó DE = DF = 4cm.
*Nhận xét (SGK-tr81)
*Chú ý:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh
bằng nhau.
Thử thách nhỏ:
- GV tổng hợp lại các kiến thức cho HS
ghi chép vào vở.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Ghi nhớ kiến thức đã học.
+ Hoàn thành các bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
? (SGK-tr80)
Tam
giác
Cạnh
bên
Cạnh
đáy
Góc ở
đỉnh
Góc ở
đáy
Góc ở
đỉnh
Góc ở
đáy
? (SGK-tr80)
Tam
giác
Cạnh
bên
Cạnh
đáy
Tam
giác
Cạnh Cạnh Góc ở
bên
đáy
đỉnh
Góc ở
đáy
Ngày thực hiện: 7A: Tiết 21:.................................. Tiết 22: ..........................
7B: Tiết 21: .................................Tiết 22:.............................
TIẾT 21+22:
BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
+ Nhận biết tam giác cân, biết các tính chất của tam giác cân.
+ Nhận biết đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của đường trung
trực.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tam giác cân, đường trung trực của
đoạn thẳng, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán chứng
minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
+ Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các mô hình đơn giản (trong kiến trúc,
đo đạc) thành bài toán về tam giác cân và đường trung trực.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình, vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
+ Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy A4, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 21:
BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
1. Ổn định lớp: 7A:……………… …… 7B: ………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Hoạt động dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội thảo luận và nhận biết hình ảnh tam giác cân trong thực tế.
- HS có hình ảnh ban đầu về một tam giác cân.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1: 100. Biết rằng ngôi
nhà cao 5m, bề ngang mặt sàn rộng 4m và hai mái nghiêng như nhau. Theo em,
trên bản thiết kế làm thế nào để xác định được chính xác điểm C thể hiện đỉnh ngôi
nhà?
- GV giới thiệu điểm A và B thể hiện bề ngang mặt sàn của ngôi nhà, đưa ra vấn
đề: Vị trí điểm C phải thỏa mãn điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
mở đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
- Trả lời câu hỏi: cách đều A và B, đường cao đỉnh C của tam giác ABC phải có
chiều dài bằng 5 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: "Hình ảnh chúng ta được quan sát là hình ảnh của một tam
giác cân. Tam giác cân có các tính chất như thế nào?. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm
hiểu bài học hôm nay”.
=> Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tam giác cân và tính chất
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và nhận biết được tam giác cân, các yếu tố cạnh, góc.
- HS có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
NV1:
1. Tam giác cân và tính chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Định nghĩa:
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh các
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh
tam giác có hai cạnh bằng nhau, gợi ý
bằng nhau.
để học sinh đưa ra định nghĩa tam giác
cân, GV cho HS phát biểu lại, lấy ví dụ
tam giác ABC cân tại A với cạnh đáy và
góc ở đáy, góc ở đỉnh.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm Câu
hỏi, viết vào bảng
Tam Cạnh Cạnh Góc ở Góc ở
giác bên
đáy
đỉnh
đáy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, kiểm
tra chéo đáp án.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện nhóm làm phần Câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trình bày bài.
Tam giác Cạnh Cạnh Góc ở Góc ở
bên
đáy
đỉnh
đáy
^
^
BAC
ABC ,
AB, BC
^
cân tại A AC
ACB
^
^
ΔABD
BAD
ABD ,
AB, BD
^
cân tại A AD
ADB
^
^
ΔACD
CAD
ACD ,
AC, CD
^
cân tại A AD
ADC
- Một số HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam
giác cân, cho HS ghi chép vào vở.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: ta sẽ tìm hiểu tính chất của tam giác
cân.
- GV cho HS làm HĐ1 cá nhân, HĐ2 ghép
đôi.
Từ kết quả của HĐ cho biết:
+ Khi tam giác ABC cân tại A thì hai góc
ở đáy có mối quan hệ gì?
+ Khi tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam
Ví dụ:
Tam giác ABC cân tại A vì AB = AC.
Hai cạnh bên: AB, AC.
Cạnh đáy: BC
Hai góc ở đáy: ^B , C^ .
Góc ở đỉnh: ^A
Câu hỏi (SGK-tr80)
ΔABC
HĐ1:
a) ΔABD =ΔACD (c.c.c) vì:
AB = AC, BD = CD, AD là cạnh
chung.
^.
ABD= ^
ACD=C
b) Do đó ^B= ^
HĐ2:
giác đó có là tam giác cân không?
Hãy rút ra kết luận về tính chất của tam
giác cân.
- GV cho HS phát biểu tính chất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cá nhân, hoạt động ghép đôi.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam
giác cân, tính chất và tam giác đều, cho HS
ghi chép vào vở.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS áp dụng làm Luyện tập 1 theo nhóm.
- GV cho HS nhận xét về cạnh và góc của
tam giác DEF trong Luyện tập 1, rồi giới
thiệu ta gọi tam giác như thế là tam giác
đều.
GV yêu cầu học sinh đọc nhận xét.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm Thử
thách nhỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS thực hiện nhóm hoàn thành Thử
thách nhỏ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày bài.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- HS trả lời câu hỏi Thử thách nhỏ
a) Tam giác có ba góc bằng nhau thì cân
tại một đỉnh bất kì, do đó ba cạnh bằng
nhau, nên nó là tam giác đều.
b) Tam giác cân có hai góc bằng nhau, mà
tổng ba góc bằng 18 0o , lại có một góc bằng
o
6 0 , nên cả ba góc bằng nhau và do đó nó
là tam giác đều.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
∘
^
a) ^
MKP=180 −^
MPK− M
b)
¿ 180∘− ^
NPK − ^
N= ^
NKP
Δ MPK =ΔNPK (g.c.g)
MPK =^
NPK , ^
MKP= ^
NKP và PK là
vì ^
cạnh chung.
c) MP = NP nên tam giác MNP cân
tại P.
*Tính chất (SGK-tr81)
Luyện tập 1:
o
^
ΔDEF cân tại F, nên ^
D= E=6
0.
o
Do đó ^F=18 0o − ^
D− ^
E=6 0 .
Vậy ΔDEF cũng cân tại D,
do đó DE = DF = 4cm.
*Nhận xét (SGK-tr81)
*Chú ý:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh
bằng nhau.
Thử thách nhỏ:
- GV tổng hợp lại các kiến thức cho HS
ghi chép vào vở.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Ghi nhớ kiến thức đã học.
+ Hoàn thành các bài tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
? (SGK-tr80)
Tam
giác
Cạnh
bên
Cạnh
đáy
Góc ở
đỉnh
Góc ở
đáy
Góc ở
đỉnh
Góc ở
đáy
? (SGK-tr80)
Tam
giác
Cạnh
bên
Cạnh
đáy
Tam
giác
Cạnh Cạnh Góc ở
bên
đáy
đỉnh
Góc ở
đáy
 





