TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp 6. Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Anh Phúc
    Ngày gửi: 16h:16' 28-12-2024
    Dung lượng: 119.3 KB
    Số lượt tải: 534
    Số lượt thích: 0 người
    UBND…………………………….

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

    Năm học: 2024 – 2025

    _________________________________

    Môn: Toán – Lớp 6
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
    Câu 1. Đâu là tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7 ?
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 2. Số 14 được viết dưới dạng số La Mã là:
    A. XIV

    B. XVI

    Câu 3. Cho tổng
    chia hết cho số nào sau đây?

    C. XIIII

    D. IVX

    . Dựa vào tính chất chia hết của một tổng, M sẽ

    A. 7

    B. 5

    C. 2

    D. 8

    A. Số chẵn

    B. Số 0

    C. Số 5

    D. Số 0 hoặc 5

    Câu 4. Một số chia hết cho 5 khi nó có chữ số tận cùng là:

    Câu 5. Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân,
    chia, lũy thừa, thì thực hiện phép tính đúng là:
    A. Lũy thừa
    Nhân, chia
    Cộng, trừ
    B. Nhân, chia
    Lũy thừa
    Cộng, trừ
    C. Cộng, trừ
    Nhân, chia
    Lũy thừa
    D. Lũy thừa
    Cộng, trừ
    Nhân, chia
    Câu 6. Thực hiện phép tính
    A.

    B.

    được kết quả:
    C.

    Câu 7. Số tự nhiên x là bội của 4 và thỏa mãn
    . Số x là:
    A. 20
    B. 12
    C. 27
    Câu 8. A là tập hợp các ước của 6. Vậy A là tập hợp nào sau đây?
    A.

    B.

    C.

    Câu 9. Có bao nhiêu số nguyên tố nhỏ hơn 10?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    Câu 10. Trong các số sau, số nào là hợp số?

    D.

    D. 28
    D.

    D. 5

    A. 1

    B. 11

    C. 21

    D. 31

    A. -2

    B. 0

    C. 1

    D. 2

    Câu 11. Số liền sau của số -1 là số nào sau đây?

    Câu 12. Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh đang là
    , một công nhân đã hạ nhiệt độ
    xuống thêm
    nữa. Hỏi sau khi điều chỉnh, nhiệt độ trong phòng ướp lạnh là bao
    nhiêu độ C?
    A.

    B.

    C.

    II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
    Câu 1. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:
    a)

    D.

    b)

    c)

    Câu 2. (2,0 điểm)
    a) Tìm x biết:
    b) Tìm các số tự nhiên x, biết rằng:
    Câu 3. (1,0 điểm)
    a) Tìm các chữ số a, b để: Số

    và x là số lớn nhất.

    ;

    chia hết cho cả 2; 5 và 9.

    b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:
    .
    Câu 4. (1,5 điểm) Trong đợt trải nghiệm ở thảo cầm viên năm học 2024 – 2025, số học
    sinh khối lớp 6 của một trường được xếp lên hai loại xe 45 chỗ và 30 chỗ thì vừa đủ chỗ
    ngồi. Tìm số học sinh khối lớp 6 biết số học sinh khoảng từ 200 đến 300 em.
    Câu 5. (0,5 điểm) Cho

    . Chứng minh A chia hết cho 4

    UBND………………………………….
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Năm học: 2024 – 2025

    ________________________________

    Môn: Toán – Lớp 6

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    1. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm )Mỗi câu trả lời đúng : 0,25 điểm
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Đáp án

    A

    A

    C

    D

    A

    A

    D

    B

    C

    C

    B

    D

    II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    CÂU

    a)

    NỘI DUNG

    ĐIỂM

    0,25

    Câu 1
    (2,0 điểm)

    0,25

    b)

    0,5

    0,25

    c)

    0,25

    0,25

    0,25
    a)

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    Câu 2
    (2,0 điểm)
    b) Vì

    ;

    Ta có:

    và x là số lớn nhất. Nên
    ;

    Nên

    Câu 3
    (1,0 điểm)

    a)

    (1,5 điểm)

    0,5

    0,25
    0,5

    ;

    HS ghi đúng đáp án nhưng không giải thích cho 0,25
    0,5

    b)
    Câu 4

    0,25

    Gọi x (HS) là số học sinh của khối lớp 6
    Theo đề ta có x ⋮ 45 và x ⋮ 30
    Do đó x là BC(45, 30)
    45 = 32.5

    ; 30 = 2. 3. 5

    BCNN(45; 30) = 32 . 2 . 5 = 90

    0,25

    0,25

    0,25

    BC(45, 30) = { 0; 90; 180; 270; 360...)

    0,25

    Vì số học sinh khoảng từ 200 đến 300 nên số HS của khối lớp 6 đó là 270 học
    sinh.

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 5
    (0,5 điểm)

    Vì 4 chia hết cho 4. Nên

    0,25

    Vậy A chia hết cho 4.

    Lưu ý:
    - Trên đây là các bước giải cơ bản cho từng bài, từng ý và biểu điểm tương ứng, học
    sinh phải có lời giải chặt chẽ chính xác mới công nhận cho điểm.
    Học sinh có cách giải khác đúng đến đâu cho điểm thành phần đến đó.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !