Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT với Cuộc Sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ NGUYỄN NHỰT QUANG
Ngày gửi: 19h:01' 22-09-2024
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 587
Nguồn:
Người gửi: LÊ NGUYỄN NHỰT QUANG
Ngày gửi: 19h:01' 22-09-2024
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích:
0 người
Tháng 09/22/2024
Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, trả lời các
phần sau
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Hình a
Hình b
Hình g
Hình c
Hình d
Hình h
Hình e
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Hóa chất độc
Nguy hại sức
khỏe
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
Bài tập trắc nghiệm trên phần mềm quizziz:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Quan sát hình và hoàn thành nội dung
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Quan sát hình và hoàn thành nội dung
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận,
hoàn thành nốt 1.Điều em đã biết (K)
cột 3 - Phiếu
học tập 1:
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
THANK YOU
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, trả lời các
phần sau
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Hình a
Hình b
Hình g
Hình c
Hình d
Hình h
Hình e
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Hóa chất độc
Nguy hại sức
khỏe
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
Bài tập trắc nghiệm trên phần mềm quizziz:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Quan sát hình và hoàn thành nội dung
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Quan sát hình và hoàn thành nội dung
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận,
hoàn thành nốt 1.Điều em đã biết (K)
cột 3 - Phiếu
học tập 1:
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
THANK YOU
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
 





