Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 6: Đo khối lượng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:54' 23-08-2024
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 1903
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:54' 23-08-2024
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 1903
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHTN 6
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có
hình dạng bất kì. Nếu không bỏ lọt bình chia
độ thì ta có thể dùng dụng cụ nào sau đây ?
A. Thước, bình chứa.
B. Cốc chia độ, thước.
C. Bình tràn, bình chứa.
D. Bình chia độ, bình tràn.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá !
Tiếc quá !
Em chọn sai rồi.
Em chọn sai rồi.
Tiếc quá !
Em chọn sai rồi.
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Kết quả đo thể tích chất lỏng ở
bình chia độ sau là bao nhiêu ?
A. 35
cm3
B. 38 cm3
C. 40
cm3
D. 30 cm3
qu¸ .hô
. ! Em
chän sai
råi.!
TiÕc
Hoan
! Đúng
rồi
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Cách đặt mắt nào sau đây là đúng ?
Cách a
Cách b
Cách c
Tiếc quá !
Hoan hô !
Em chọn sai rồi.
Đúng rồi !
Đo thể tích của vật rắn
không thấm nước và chìm
trong nước có thể dùng
bình chia độ, bình tràn.
500g
Vậy, đo khối lượng
bằng dụng cụ gì ?
39 7g
I. Đơn vị đo khối lượng
Đơn vị đo khối lượng
là kilôgam.
Kí hiệu: kg
Kilôgam là khối lượng của
một quả cân mẫu (làm
bằng bạch kim pha Iriđi),
đặt ở Viện Đo lường quốc
tế ở Pháp (H5.1)
Hình 5.1
Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
1
1000
- gam (Kí hiệu g): 1g =
kg
1
1 kg = 1000 g
- héctôgam (Còn gọi là lạng): 1 lạng = 100 g
- tấn (Kí hiệu là t): 1 t = 1000 kg
- miligam (Kí hiệu mg):
1 mg =
1
1000
g 1 g = 1000 mg
- tạ : 1 tạ = 100 kg
- yến
: 1 yến = 10 kg
1
Nhiệm vụ 1 - PHT:Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ
hộp sữa , bột giặt, muối …
39 7g
Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có
ghi “Khối lượng tịnh 397g”. Số
đó chỉ gì ?
* 397g chỉ khối lượng của cả
vỏ hộp và sữa chứa trong hộp.
** 397g chỉ khối lượng của
sữa chứa trong hộp.
39 7g
397g
Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi “500g”. Số
đó chỉ gì ?
500g chỉ khối lượng của bột giặt chứa
trong túi.
500g
500g
Trên vỏ túi muối có ghi “500g”. Số đó chỉ gì ?
500g chỉ khối lượng của muối chứa trong
túi.
500g
500g
Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau:
1. Mọi vật đều có (3)..................
2. Khối lượng của một vật chỉ (4)..............
chất chứa trong vật.
vạch
chia
lượng
khối lượng
Năm 1889, hội nghị quốc tế đo lường lần
thứ nhất đã quyết định chọn kilôgam mẫu là
khối lượng của một quả cân hình trụ bằng
hợp kim platini và iridi , có đường kính đáy
và chiều cao là 39mm. Mỗi nước đều có bản
sao của quả cân mẫu này đặt tại trung tâm
đo lường quốc gia.
39mm
39mm
II. Dụng cụ đo khối lượng
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ,
cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Xác định GHĐ và ĐCNN của cân trong các trường hợp
sau:
Hình a
GHĐ: 1000 g
ĐCNN: 5 g
Hình b
GHĐ: 15 kg
ĐCNN: 0,05 kg
Hình c
GHĐ: 130 kg
ĐCNN: 1 kg
III. Cách đo khối lượng
2.
3.
đĩa cân
ốc điều chỉnh
5.
thân cân
1.
kim cân
Bảng số cân
4.
Hình 5.2
3
.
1.
Khung cân
Cảm biến trọng
lượng
4.
Bàn cân
2
.
Bộ chỉ thị cân
1. Dùng cân đồng hồ
- B1: Ước lượng khối lượng của
vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN
thích hợp.
- B2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân
chỉ đúng vạch số 0.
- B3: Đặt vật cần cân lên đĩa
cân.
- B4: Mắt nhìn vuông góc với
vạch chia trên mặt cân ở đầu kim
cân.
- B5: Đọc và ghi kết quả.
2. Dùng cân điện tử
- B1: Ước lượng khối lượng cần
cân để chọn đơn vị thích hợp (nhấn
nút “Units”.- chọn g, kg…)
- B2: Đặt mẫu vật cần cân nhẹ
nhàng trên đĩa cân (nhấn nút
“TARE” để cân tự động khấu trừ
khối lượng vật chứa)
- B3: Sử dụng kẹp hoặc găng tay để
đặt bình đựng hoá chất/ dụng cụ
đựng vật mẫu lên đĩa cân (tránh để
dầu, mỡ… dính vào vật cần đo sẽ
làm sai lệch kết quả đo.
Trải nghiệm: Pha một cốc trà quất (trà tắc)
Nguyên liệu gồm:
+ 50g đường (vàng, trắng)
+ 50g quất
+ 200ml nước trà
Chú ý:
Tuỳ theo sở thích có thể cho thêm đá
LUYỆN TẬP
1. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân
tiểu ly, cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách?
Cân
điện
Hình
1 tử
Cân
Hình
đồng
2 hồ
Cân
Hình
tiểu3ly
Hình
4
Cân
xách
Câu 2: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích
hợp là
A. cân tạ.
B. cân Roberval.
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.
Câu 3: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng,
bạc ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D.
cân tiểu li.
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.6
Cân
đồng
hồ
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
Hình 5.3
Cân
y tế
- Cân đòn
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.4
Cân tạ
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.5
Cân
đòn
- Cân y tế
Cân Rôbécvan
Cân
đòn
bẩy
Cân
điện tử
Cân treo
điện tử
Cân treo
đồng hồ
Nhiệm vụ 4: Thiết kế dụng cụ đo khối lượng
Vật liệu gồm:
+ 1 cái móc áo
+ 2 cốc giấy (nhựa)
+ Bộ quả cân (mẫu vật biết trước khối lượng)
+ dây sợi
+ Thước các loại, kéo, bút, giấy bìa, băng kéo dính …
GHI NHỚ
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật
đó.
Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cân điện tử.
Mì
Đường
Đơn vị
Thuốc
* Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì ?
A. Thước.
B. Bình chia độ.
C. Cân.
D. Ca đong.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Mì
Dụng
cụ
Đường
Thuốc
* Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:
A. Miligam (mg).
B. Kilôgam (kg).
C. Gam (g).
D. Tấn (t).
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Đường
Dụng
cụ
Thuốc
Đơn vị
* Trên gói mì Hảo Hảo có ghi 75 g. Số đó chỉ gì ?
A. Khối lượng vỏ nhựa của gói mì.
B. Thể tích của gói mì.
C. Khối lượng của cả mì và vỏ nhựa.
D. Khối lượng mì chứa trong gói.
75g
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Mì
Dụng
cụ
Thuốc
Đơn vị
* Trên túi đường tinh luyện Biên Hòa có ghi 1 kg.
Số đó chỉ gì ?
A. Khối lượng vỏ nhựa của túi đường.
B. Khối lượng đường chứa trong túi.
C. Khối lượng của cả đường và vỏ nhựa.
D. Thể tích của túi đường.
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Mì
Dụng
cụ
Đường
Đơn vị
* Trên vỏ hộp thuốc PARACETAMOL có ghi “500……”
Hỏi chỗ “……” ghi đơn vị gì ?
A. mg.
….
B. kg.
C. g.
D. t.
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Dặn dò
- Học
thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 6. SBT
- Hoàn thiện thiết kế cân đơn
giản và thiết kế một cân đơn
giản khác như cân đòn, cân
lò xo…
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có
hình dạng bất kì. Nếu không bỏ lọt bình chia
độ thì ta có thể dùng dụng cụ nào sau đây ?
A. Thước, bình chứa.
B. Cốc chia độ, thước.
C. Bình tràn, bình chứa.
D. Bình chia độ, bình tràn.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá !
Tiếc quá !
Em chọn sai rồi.
Em chọn sai rồi.
Tiếc quá !
Em chọn sai rồi.
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Kết quả đo thể tích chất lỏng ở
bình chia độ sau là bao nhiêu ?
A. 35
cm3
B. 38 cm3
C. 40
cm3
D. 30 cm3
qu¸ .hô
. ! Em
chän sai
råi.!
TiÕc
Hoan
! Đúng
rồi
Choïn traùi caây laáy ñieåm 10
* Cách đặt mắt nào sau đây là đúng ?
Cách a
Cách b
Cách c
Tiếc quá !
Hoan hô !
Em chọn sai rồi.
Đúng rồi !
Đo thể tích của vật rắn
không thấm nước và chìm
trong nước có thể dùng
bình chia độ, bình tràn.
500g
Vậy, đo khối lượng
bằng dụng cụ gì ?
39 7g
I. Đơn vị đo khối lượng
Đơn vị đo khối lượng
là kilôgam.
Kí hiệu: kg
Kilôgam là khối lượng của
một quả cân mẫu (làm
bằng bạch kim pha Iriđi),
đặt ở Viện Đo lường quốc
tế ở Pháp (H5.1)
Hình 5.1
Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
1
1000
- gam (Kí hiệu g): 1g =
kg
1
1 kg = 1000 g
- héctôgam (Còn gọi là lạng): 1 lạng = 100 g
- tấn (Kí hiệu là t): 1 t = 1000 kg
- miligam (Kí hiệu mg):
1 mg =
1
1000
g 1 g = 1000 mg
- tạ : 1 tạ = 100 kg
- yến
: 1 yến = 10 kg
1
Nhiệm vụ 1 - PHT:Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ
hộp sữa , bột giặt, muối …
39 7g
Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có
ghi “Khối lượng tịnh 397g”. Số
đó chỉ gì ?
* 397g chỉ khối lượng của cả
vỏ hộp và sữa chứa trong hộp.
** 397g chỉ khối lượng của
sữa chứa trong hộp.
39 7g
397g
Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi “500g”. Số
đó chỉ gì ?
500g chỉ khối lượng của bột giặt chứa
trong túi.
500g
500g
Trên vỏ túi muối có ghi “500g”. Số đó chỉ gì ?
500g chỉ khối lượng của muối chứa trong
túi.
500g
500g
Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau:
1. Mọi vật đều có (3)..................
2. Khối lượng của một vật chỉ (4)..............
chất chứa trong vật.
vạch
chia
lượng
khối lượng
Năm 1889, hội nghị quốc tế đo lường lần
thứ nhất đã quyết định chọn kilôgam mẫu là
khối lượng của một quả cân hình trụ bằng
hợp kim platini và iridi , có đường kính đáy
và chiều cao là 39mm. Mỗi nước đều có bản
sao của quả cân mẫu này đặt tại trung tâm
đo lường quốc gia.
39mm
39mm
II. Dụng cụ đo khối lượng
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Hãy chỉ trên các hình a, b, c và d xem đâu là cân tạ,
cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Xác định GHĐ và ĐCNN của cân trong các trường hợp
sau:
Hình a
GHĐ: 1000 g
ĐCNN: 5 g
Hình b
GHĐ: 15 kg
ĐCNN: 0,05 kg
Hình c
GHĐ: 130 kg
ĐCNN: 1 kg
III. Cách đo khối lượng
2.
3.
đĩa cân
ốc điều chỉnh
5.
thân cân
1.
kim cân
Bảng số cân
4.
Hình 5.2
3
.
1.
Khung cân
Cảm biến trọng
lượng
4.
Bàn cân
2
.
Bộ chỉ thị cân
1. Dùng cân đồng hồ
- B1: Ước lượng khối lượng của
vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN
thích hợp.
- B2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân
chỉ đúng vạch số 0.
- B3: Đặt vật cần cân lên đĩa
cân.
- B4: Mắt nhìn vuông góc với
vạch chia trên mặt cân ở đầu kim
cân.
- B5: Đọc và ghi kết quả.
2. Dùng cân điện tử
- B1: Ước lượng khối lượng cần
cân để chọn đơn vị thích hợp (nhấn
nút “Units”.- chọn g, kg…)
- B2: Đặt mẫu vật cần cân nhẹ
nhàng trên đĩa cân (nhấn nút
“TARE” để cân tự động khấu trừ
khối lượng vật chứa)
- B3: Sử dụng kẹp hoặc găng tay để
đặt bình đựng hoá chất/ dụng cụ
đựng vật mẫu lên đĩa cân (tránh để
dầu, mỡ… dính vào vật cần đo sẽ
làm sai lệch kết quả đo.
Trải nghiệm: Pha một cốc trà quất (trà tắc)
Nguyên liệu gồm:
+ 50g đường (vàng, trắng)
+ 50g quất
+ 200ml nước trà
Chú ý:
Tuỳ theo sở thích có thể cho thêm đá
LUYỆN TẬP
1. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân
tiểu ly, cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách?
Cân
điện
Hình
1 tử
Cân
Hình
đồng
2 hồ
Cân
Hình
tiểu3ly
Hình
4
Cân
xách
Câu 2: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích
hợp là
A. cân tạ.
B. cân Roberval.
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.
Câu 3: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng,
bạc ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D.
cân tiểu li.
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.6
Cân
đồng
hồ
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
Hình 5.3
Cân
y tế
- Cân đòn
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.4
Cân tạ
- Cân y tế
- Cân đồng hồ
- Cân tạ
- Cân đòn
Hình 5.5
Cân
đòn
- Cân y tế
Cân Rôbécvan
Cân
đòn
bẩy
Cân
điện tử
Cân treo
điện tử
Cân treo
đồng hồ
Nhiệm vụ 4: Thiết kế dụng cụ đo khối lượng
Vật liệu gồm:
+ 1 cái móc áo
+ 2 cốc giấy (nhựa)
+ Bộ quả cân (mẫu vật biết trước khối lượng)
+ dây sợi
+ Thước các loại, kéo, bút, giấy bìa, băng kéo dính …
GHI NHỚ
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật
đó.
Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cân điện tử.
Mì
Đường
Đơn vị
Thuốc
* Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì ?
A. Thước.
B. Bình chia độ.
C. Cân.
D. Ca đong.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Mì
Dụng
cụ
Đường
Thuốc
* Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:
A. Miligam (mg).
B. Kilôgam (kg).
C. Gam (g).
D. Tấn (t).
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Hoan hô !
Đúng rồi !
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Tiếc quá ! Em chọn sai rồi.
Đường
Dụng
cụ
Thuốc
Đơn vị
* Trên gói mì Hảo Hảo có ghi 75 g. Số đó chỉ gì ?
A. Khối lượng vỏ nhựa của gói mì.
B. Thể tích của gói mì.
C. Khối lượng của cả mì và vỏ nhựa.
D. Khối lượng mì chứa trong gói.
75g
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Mì
Dụng
cụ
Thuốc
Đơn vị
* Trên túi đường tinh luyện Biên Hòa có ghi 1 kg.
Số đó chỉ gì ?
A. Khối lượng vỏ nhựa của túi đường.
B. Khối lượng đường chứa trong túi.
C. Khối lượng của cả đường và vỏ nhựa.
D. Thể tích của túi đường.
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Mì
Dụng
cụ
Đường
Đơn vị
* Trên vỏ hộp thuốc PARACETAMOL có ghi “500……”
Hỏi chỗ “……” ghi đơn vị gì ?
A. mg.
….
B. kg.
C. g.
D. t.
Hoan
hô
!
Đúng
rồi
!
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
TiÕc qu¸ . . ! Em chän sai råi.
Dặn dò
- Học
thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 6. SBT
- Hoàn thiện thiết kế cân đơn
giản và thiết kế một cân đơn
giản khác như cân đòn, cân
lò xo…
 





