TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 34: Thực vật.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: D­Uong Thi Phan
    Ngày gửi: 00h:59' 28-03-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 34: THỰC VẬT ( tiết 2)

    Ngày dạy: 14/03/2024

    ( Thời gian thực hiện bài 34: 04 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
    - Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước và môi trường
    sống
    - Phân biệt được hai nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có mạch. Nêu được các
    đại diện thuộc các nhóm/ ngành phân loại
    - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật với tự nhiên, con người, động vật
    - Ứng dụng được những lợi ích của thực vật vào đời sống
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
    năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
    - Năng lực riêng:
     Năng lực nghiên cứu khoa học
     Năng lực phương pháp thực nghiệm.
     Năng lực trao đổi thông tin.
     Năng lực cá nhân của HS.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV:
    + Hình ảnh các loài thực vật có kích thước khác nhau
    + Mẫu vật, hình ảnh, vi deo các loài đại diện của các ngành rêu, dương xỉ
    + Phiếu học tập theo mẫu
    2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và mẫu vật chuẩn bị từ trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh để gọi tên các loài thực vật.
    c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ở phần khởi động và đến mỗi nội dung tương ứng
    với bài sẽ tự kiểm tra được câu trả lời của mình đã chính xác hay chưa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi động yêu cầu
    HS trả lời:
    - Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
    - Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết.
    GV chia lớp thành 2 đội chơi, trò chơi tiếp sức, mỗi đội có 4 thành viên, trong vòng 2
    phút đội nào ghi nhanh, chính xác sẽ chiến thắng.

    Đáp án: 1. Cây thông, 2. Cây nong tằm, 3. Cây sầu riêng, 4. Cây dương xỉ, 5. Cây rêu, 6.
    Cây bèo tấm.
    ? Trên Trái Đất thực vật có khoảng bao nhiêu loài? Trình bày sự đa dạng của thực vật, lấy
    ví dụ tương ứng theo các hình trên bảng.
    Dẫn dắt: Thực vật không chỉ đa dạng về loài, về kích thước và môi trường sống mà còn
    đa dạng về cấu tạo. Những loài có cấu tạo giống nhau thì được xếp thành các nhóm, các
    ngành.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Tiết 2.
    Hoạt động 1: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
    a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân biệt được
    các nhóm, ngành thực vật
    b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, mẫu vật để HS quan sát và rút ra nhận xét về đặc
    điểm nổi bật của các nhóm/ ngành thực vật
    c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    II.
    Các
    nhóm
    thực vật
    HĐ1. cá nhân

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Thực vât không mạch
    - Ngành rêu
    2. Thực vật có mạch
    - Ngành dương xỉ
    - Ngành Hạt trần
    - Ngành hạt kín
    * Đặc điểm các nhóm, ngành

    Quan sát sơ đồ các nhóm thực vật, trả lời câu hỏi:
    1. Thực vật được chia thành mấy nhóm. Mỗi nhóm
    có những ngành nào?

    2. Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhóm thực
    vật là gì ?
    Bước 2: HS lên trình bày

    Bước 3: HS khác nhận xét
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung.
    Gợi ý đáp án:
    1. Thực vật được chia thành 2 nhóm: TV có
    mạch và TV không có mạch….
    * Thực vât không mạch
    - Ngành rêu
    * Thực vật có mạch
    - Ngành dương xỉ
    - Ngành Hạt trần
    - Ngành hạt kín

    2. Điểm khác biệt là cấu tạo có mạch dẫn hay
    không có mạch dẫn.
    HĐ2: Thảo luận nhóm (20 phút )
    (Kĩ thuật nhóm chuyên gia- mảnh ghép)

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn
    thành phiếu học tập sau:
    Phiếu học tập số 1.
    Đặc điểm Ngành rêu
    Ngành dương xỉ
    Đại diện
    Nơi sống
    Đặc điểm,
    cấu tạo
    Cơ quan
    sinh sản
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Vòng 1: Nhóm chuyên gia
    - GV: phát phiếu học tập nhóm và phiếu học tập cá
    nhân theo các màu sắc khác nhau: Mỗi nhóm có đủ
    các màu xanh, đỏ, tím, vàng theo tỉ lệ bằng nhau,
    phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
    Nhóm 1, 3: Nhiệm vụ 1-Tìm hiểu ngành rêu.
    Nhóm 2,4 :Nhiệm vụ 2- Tìm hiểu ngành dương xỉ.
    HS: quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
    hoàn thành phiếu học tập.
    + Bước 1: HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu
    học tập nhỏ( 3 phút)
    + Bước 2: Thảo luận, thống nhất hoàn thành phiếu
    nhóm.

    h

    Ngàn Ngành rêu

    Đặc
    điểm
    Đại
    diện
    Nơi
    sống

    Cây
    rêu
    tường
    Nơi ẩm
    ướt, ít ánh
    sáng
    Đặc
    - Có thân,
    điểm,
    lá, rễ giả
    cấu tạo - Không có
    mạch dẫn

    - Bào tử
    quan
    sinh
    sản

    Ngành
    dương xỉ

    Cây dương
    xỉ
    Nơi ẩm,
    mát
    - Có thân,
    lá, rễ thật
    - Có mạch
    dẫn
    - Bào tử

    Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
    HS di chuyển về vị trí nhóm mới theo màu phiếu
    được phát ra,(4 nhóm: Xanh, đỏ, tím, vàng)
    Các thành viên chia sẻ lại kết quả đã thảo luận ở
    vòng 1 cho các thành viên trong nhóm mới, hoàn
    thành tiếp nội dung còn lại của phiếu học tập.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Các nhóm lên trưng bày sản phẩm
    Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
    xét, bổ sung.
    HS các nhóm khác có thể đặt các câu hỏi liên
    quan, đại diện nhóm sẽ trả lời hoặc mời các nhóm
    khác trả lời, sau đó mời sự tư vấn của GV.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV: nhận xét, đánh gía, kết luận.
    HS đánh gía, chấm chéo kết quả phiếu học tập các
    nhóm.
    GV tổng hợp đánh giá chung,
    HĐ 3: cá nhân
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Ở những nơi khô hạn, có nắng thì rêu có sống
    được không, vì sao?
    2*. Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm
    gây trơn trượt và mất thẩm mĩ, chúng ta nên làm
    gì?
    3 Xác định cơ quan sinh sản của rêu và của dương
    xỉ trên mẫu vật.
    4. Kể thêm 1 số đại diện thuộc ngành rêu và ngành
    dương xỉ

    4. Xem video về rêu và dương xỉ em biết thêm
    điều gì về 2 ngành nàỳ.
    5. Điểm giống nhau và khác nhau của rêu và
    dương xỉ?
    Bước 2: HS suy nghĩ, trả lời

    Bước 3: HS khác nhận xét
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung.
    Gợi ý đáp án:
    1.TL: Rêu không sống được vì rêu có cấu tạo đơn
    giản, không có mạch dẫn để hút nước nên không
    thể sống nơi khô hạn hay có ánh sáng.
    chiếu vào.
    2*. TL: Rêu thường mọc ở những nơi ẩm ướt, do
    đó để tránh hiện tượng mọc rêu ở chân tường hay
    bậc thểm thì cẩn giữ cho các khu vực đó luôn khô
    ráo, tránh ẩm ướt.
    3. Cơ quan sinh sản của rêu nằm phía trên của
    ngọn cây, ở dương xỉ ,các ổ bào tử nằm phía sau
    mặt lá.
    GV chiếu video về rêu và dương xỉ
    5. Giống: Sinh sản bằng bào tử, có lá, thân
    Khác: Rêu chưa có mạch dẫn
    Rêu
    Dương xỉ
    - Có rễ gỉa
    - Có rễ thật
    - Chưa có mạch dẫn
    - Có mạch dẫn
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tế
    b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
    c. Sản phẩm : kĩ năng thực tiễn
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV gọi 1 HS chốt laị các nội dung đã tìm hiểu trong tiết học này, trả lời nhanh các câu
    hỏi sau: Chọn 1 đáp án đúng nhất
    Câu 1: Thực vật được chia thành các nhóm nào?
    A. Thực vật không có mạch và thực vật có mạch
    B. Thực vật hạt trần và thực vật hạt kín
    C. Thực vật có mạch và thực vật hạt kín.
    D. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín
    Câu 2: Thực vật được chia thành các ngành nào?
    A. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết
    B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín
    C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm
    D. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín

    Câu 3: Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
    A. Rêu         C. Hạt trần            D. Hạt kín
    B. Dương xỉ          
    Câu 4: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
    A. Mặt trên của lá
    B. Mặt dưới của lá
    C. Thân cây
    D. Rễ cây

    Câu 5: Cây rêu thường mọc ở nơi có điều kiện như thế nào?
    A. Nới thoáng đãng
    B. Nơi nhiều ánh sáng
    C. Nơi khô ráo
    D. Nơi ẩm ướt
    Câu 6. Điểm giống nhau và khác nhau của rêu và dương xỉ?
    Giống: Sinh sản bằng bào tử, có lá, thân
    Khác: Rêu chưa có mạch dẫn
    Rêu
    Dương xỉ
    - Có rễ gỉa
    - Có rễ thật
    - Chưa có mạch dẫn
    - Có mạch dẫn
    D. VẬN DỤNG:
    Đề xuất các biện pháp để tránh rêu mọc ở chân tường, bậc thềm nhà ở gia đình em
    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    Số thứ tự: 01
    Đặc điểm
    Đại diện
    Nơi sống
    Đặc điểm, cấu tạo
    Cơ quan sinh sản

    Ngành rêu

    Ngành dương xỉ
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !