TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 3: Nguyên tố hoá học.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
    Ngày gửi: 12h:26' 14-08-2024
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 865
    Số lượt thích: 0 người
    KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Một nguyên tử có 10 p trong hạt nhân. Theo mô hình
    nguyên tử của Ro- dơ-pho-Bo, nguyên tử có mấy lớp e và số e
    mỗi lớp?

    Câu 2: Tính khối lượng nguyên tử O, biết e = 8, n= 8.

    Câu Nguyên tử là gì?

    Kể tên các nguyên
    tố hóa học tạo nên
    cơ thể người ?

    Nguyên tố hóa
    học là gì?

    TIẾT 9- 10- 11:
    BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    Nghiên cứu SGK Thảo luận nhóm- 3P và trả lời câu hỏi
    Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
    ……………………………………………………
    Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
    …………………………………………………
    ……………………………………………………
    Câu 3: Số hiệu nguyên tử là gì?
    …………………………………………………………
    Câu 4: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học?
    ……………………………………………………

    TIME'S
    START
    0123 UP!
    : TIMER
    33
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    43
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    09
    08
    07
    06
    05
    04
    03
    02
    01
    00

    Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?

    Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
    * Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử
    có số proton xác định.
    • Ví dụ:

    Chì

    Vàng

    Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
    có 70 proton trong hạt nhân.

    Nguyên tử chì

    Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
    proton trong hạt nhân

    Nguyên tử cùng loại

    Câu 3. Số hiệu nguyên tử là gì?
    - Số hiệu nguyên tử là số proton trong hạt nhân.
    + Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.

    -

    Câu 3. Khái niệm nguyên tố hoá học?
    - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
    proton trong hạt nhân.
    - Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học
    giống nhau.

    - Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron khác
    nhau.

    - Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton
    trong hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau ( 8 neutron, 9 neutron,
    10 neutron).

    - Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo ra từ một hoặc
    nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí, nước và đất.

    - Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc, thuỷ, hoả
    và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.

    Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
    nguyên tử?.
    1e

    1e

    1e
    1n

    1p

    1p

    2n
    1p

    •Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
    •Khác nhau :
    + Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron, nguyên
    tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.

    + Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton
    nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron.
    Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tử hóa học là
    hydrogen?

    2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân
    nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?

    Hoạt động
    nhóm
    Chuẩn bị 12 tấm thẻ ghi thông tin số p, n của các nguyên
    tử
    -Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào
    một ô vuông
    - Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học

    A

    G

    D

    E

    Z

    M

    1p
    0n

    6p
    6n

    1p
    1n

    1p
    2n

    19p
    21n

    7p
    7n

    X

    T

    Y

    R

    L

    Q

    20p
    20n

    8p
    10n

    19p
    20n

    8p
    9n

    6p
    8n

    8p
    8n

    1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
    2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

    A

    1p
    0n

    D

    E

    1p
    1n

    1p
    2n

    G

    L

    6p
    6n

    6p
    7n
    C

    H

    Q

    8p
    8n

    R

    8p
    9n
    O

    T

    8p
    10n

    Y

    19p
    21n
    K

    7p
    7n
    N

    Z

    19p
    20n

    M

    X

    20p
    20n
    Ca

    Tiết 2

    II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học

    1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
    - Từ người phát hiện ra nó, nơi nó được phát hiện ra, nguồn gốc từ các từ tiếng La
    TinhTên
    haygọi
    tiếng
    Lạp có
    quancóđến
    một gốc
    hoặctừmột
    củaHy
    nguyên
    tố liên
    hóa học
    nguồn
    đâu?vài yếu tố của nó, thậm chí
    theo ứng dụng mà nguyên tố hóa học đó được sử dụng.
    - Ngày nay Tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định thống nhất
    toàn thế giới theo IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa
    học ứng dụng).

    Thảo luận
    Trình bày nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố có nhiều
    ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ?

    - Tên gọi của nguyên tố đồng (copper): từ tiếng Latin Cuprum hoặc Cuprus, tên gọi
    của đảo Síp, nơi có nhiều quặng chứa đồng, được khai thác từ thời cổ xưa.
    - Tên gọi của nguyên tố sắt (iron): tên cổ xưa của sắt là ferrum.
    - Tên gọi của nguyên tố nhôm (aluminium): từ tiếng Latin alumen, aluminis nghĩa
    là ''sinh ra phèn''.
     

    Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng nhàn năm trước như:
    - Bạc ( silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
    - Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
    - Lead(chì) có nghĩa là “nặng”
    * Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân tạo được đặt
    theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
    VD: Galium, Nobelium, Thorium....
    •Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
    •Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng chảy”.

    Tên


    Năm Nguồn gốc tên gọi
    hiệu

    Hyđrogen

    H

    1776 Từ tiếng Hi Lạp Hydro có nghĩa là tạo nước.

    Helium

    He

    1868

    Lithium

    Li

    1818

    Beryllium

    Be

    1798

    Boron

    B

    1808

    Từ tiếng Hilạp helios có nghĩa là mặt trời. Nó
    được tìm ra bởi kính quang phổ khi nó quay
    quanh sắc cầu mặt trời.
    Từ tiếng Latinh lithos nghĩa là đá vì họ nghĩa
    là liti chỉ tồn tạo trong khoáng vật khi lần đầu
    tiên tìm thấy nó.
    Từ tiếng Hi lạp 'beryl' nghĩa là đá quý vì nó
    được tìm thấy lần đầu trong đá quý.
    Từ tiếng Ả rập buraq nghĩa là trắng.

    2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học.

    Kí hiệu của nguyên tố hóa học được quy định như thế nào? Lấy ví dụ cụ
    thể? 

    - Kí

    Clorine

    Carbon

    Cl

    C

    hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
    trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
    VD: - Clorine: Cl
    - Carbon : C
    - Oxygen : O
    - Nitrogen : N
    - Calcium : Ca
    - Neon : Ne

    Video đọc tên nguyên tố hoá học
    https://youtu.be/htj2NQ1P5Ks?si=a4FDkncLPAGK3NkR

    1. Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm
    hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
    2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?
     

    •Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: hydrogen, boron, carbon, nitrogen,
    oxygen, fluorine, phosphorus, sulfur, potassium
    •Nguyên tố có kí hiệu gồm 2 chữ cái: helium, lithium, beryllium, neon, sodium,
    magnesium, aluminium, silicon, chlorine, argon, calcium
    •Kí hiệu nguyên tố không liên quan tới tên IUPAC: sodium (Na), potassium (K)

    2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?

    Trong điều kiện thông thường,
    thành phần không khí (gần đúng
    theo thể tích) như sau: 78%
    nitrogen; 21% oxygen; 1%
    carbon dioxide, hơi nước và các
    khí khác.

    CÙNG KHÁM PHÁ !!!!
    Nhận biết nguyên tố hoá học có ở
    quanh ta
    Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa,
    dây điện, đồ dung học tập…
    1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết
    trong các đồ vật trên.
    2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của
    những nguyên tố hóa học đó.

    Canxi

    yếu tố cấu trúc của mô
    xương và răng

    phốt pho

    tham gia vào cấu tạo
    mô xương

    magiê

    cung cấp nhiều quy
    trình enzym

    kali

    hỗ trợ hoạt động của hệ
    thần kinh và chức năng
    co bóp của cơ

    Dây đồng: Copper.
    •Kí hiệu hóa học: Cu
    •Ứng dụng: Làm dây điện, đúc tượng, đúc chuông, chi tiết máy, chế tạo các
    thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển
     
     

    Thước nhôm: Aluminium
    + Kí hiệu hóa học: Al
    + Ứng dụng: làm xoong, nồi; làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa…; trang trí
    nội thất; hàn đường ray
     

    Nguyên tố hoá học có trong cơ thể người.

     

     

    Bốn nguyên tố oxygen ( O), carbon ©,
    hydrogen ( H), nitrogen ( N), chiếm khoảng
    96% trọng lượng của cơ thể người, các
    nguyên tố phosphorus ( P), lưu huỳnh ( S),
    calcium (Ca), và kali(K)... Chiếm xấp xỉ 4%.
    Một số nguyên tố hoá học tồn tại trong cơ thể
    người với hàm lượng rất nhỏ, như sắt ( Fe),
    nhưng là nguyên tố cần thiết cho con người
    cũng như hầu hết các loài sinh vật khác. Iodine
    (I) là nguyên tố vi lượng hang ngày con người
    cần khoảng 0.15mmg cho hoạt động bình
    thường của tuyến giáp.

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
    Câu 2: Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng ( copper) là 29, của bạc ( silver) là 47, của
    vàng là 79. Hãy xác định số e, số p trong mỗi nguyên tử đồng, bạc, vàng. Em có xác
    định được số n trong hạt nhân các nguyên tử này không?
    Câu 3. Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
    Ne (Z=10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại
    còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu.
    a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng 22 amu có bao nhiêu hạt proton và neutron?
    b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ne.

    VẬN DỤNG
    Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học
    thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng trong các
    loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn…

    Báo cáo kết quả hôm sau

    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài, làm bài tập SBT.
    - Tìm hiểu chuẩn bị bài 4
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !