Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 3: Nguyên tố hoá học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 12h:26' 14-08-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 865
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 12h:26' 14-08-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 865
Số lượt thích:
0 người
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Một nguyên tử có 10 p trong hạt nhân. Theo mô hình
nguyên tử của Ro- dơ-pho-Bo, nguyên tử có mấy lớp e và số e
mỗi lớp?
Câu 2: Tính khối lượng nguyên tử O, biết e = 8, n= 8.
Câu Nguyên tử là gì?
Kể tên các nguyên
tố hóa học tạo nên
cơ thể người ?
Nguyên tố hóa
học là gì?
TIẾT 9- 10- 11:
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nghiên cứu SGK Thảo luận nhóm- 3P và trả lời câu hỏi
Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
……………………………………………………
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
…………………………………………………
……………………………………………………
Câu 3: Số hiệu nguyên tử là gì?
…………………………………………………………
Câu 4: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học?
……………………………………………………
TIME'S
START
0123 UP!
: TIMER
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử
có số proton xác định.
• Ví dụ:
Chì
Vàng
Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
có 70 proton trong hạt nhân.
Nguyên tử chì
Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
proton trong hạt nhân
Nguyên tử cùng loại
Câu 3. Số hiệu nguyên tử là gì?
- Số hiệu nguyên tử là số proton trong hạt nhân.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
-
Câu 3. Khái niệm nguyên tố hoá học?
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học
giống nhau.
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron khác
nhau.
- Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton
trong hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau ( 8 neutron, 9 neutron,
10 neutron).
- Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo ra từ một hoặc
nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí, nước và đất.
- Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc, thuỷ, hoả
và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.
Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
nguyên tử?.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
•Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
•Khác nhau :
+ Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron, nguyên
tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.
+ Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton
nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron.
Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tử hóa học là
hydrogen?
2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân
nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
Hoạt động
nhóm
Chuẩn bị 12 tấm thẻ ghi thông tin số p, n của các nguyên
tử
-Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào
một ô vuông
- Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học
A
G
D
E
Z
M
1p
0n
6p
6n
1p
1n
1p
2n
19p
21n
7p
7n
X
T
Y
R
L
Q
20p
20n
8p
10n
19p
20n
8p
9n
6p
8n
8p
8n
1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A
1p
0n
D
E
1p
1n
1p
2n
G
L
6p
6n
6p
7n
C
H
Q
8p
8n
R
8p
9n
O
T
8p
10n
Y
19p
21n
K
7p
7n
N
Z
19p
20n
M
X
20p
20n
Ca
Tiết 2
II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học
1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
- Từ người phát hiện ra nó, nơi nó được phát hiện ra, nguồn gốc từ các từ tiếng La
TinhTên
haygọi
tiếng
Lạp có
quancóđến
một gốc
hoặctừmột
củaHy
nguyên
tố liên
hóa học
nguồn
đâu?vài yếu tố của nó, thậm chí
theo ứng dụng mà nguyên tố hóa học đó được sử dụng.
- Ngày nay Tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định thống nhất
toàn thế giới theo IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa
học ứng dụng).
Thảo luận
Trình bày nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố có nhiều
ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ?
- Tên gọi của nguyên tố đồng (copper): từ tiếng Latin Cuprum hoặc Cuprus, tên gọi
của đảo Síp, nơi có nhiều quặng chứa đồng, được khai thác từ thời cổ xưa.
- Tên gọi của nguyên tố sắt (iron): tên cổ xưa của sắt là ferrum.
- Tên gọi của nguyên tố nhôm (aluminium): từ tiếng Latin alumen, aluminis nghĩa
là ''sinh ra phèn''.
Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng nhàn năm trước như:
- Bạc ( silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
- Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
- Lead(chì) có nghĩa là “nặng”
* Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân tạo được đặt
theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
VD: Galium, Nobelium, Thorium....
•Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
•Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng chảy”.
Tên
Kí
Năm Nguồn gốc tên gọi
hiệu
Hyđrogen
H
1776 Từ tiếng Hi Lạp Hydro có nghĩa là tạo nước.
Helium
He
1868
Lithium
Li
1818
Beryllium
Be
1798
Boron
B
1808
Từ tiếng Hilạp helios có nghĩa là mặt trời. Nó
được tìm ra bởi kính quang phổ khi nó quay
quanh sắc cầu mặt trời.
Từ tiếng Latinh lithos nghĩa là đá vì họ nghĩa
là liti chỉ tồn tạo trong khoáng vật khi lần đầu
tiên tìm thấy nó.
Từ tiếng Hi lạp 'beryl' nghĩa là đá quý vì nó
được tìm thấy lần đầu trong đá quý.
Từ tiếng Ả rập buraq nghĩa là trắng.
2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học.
Kí hiệu của nguyên tố hóa học được quy định như thế nào? Lấy ví dụ cụ
thể?
- Kí
Clorine
Carbon
Cl
C
hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
VD: - Clorine: Cl
- Carbon : C
- Oxygen : O
- Nitrogen : N
- Calcium : Ca
- Neon : Ne
Video đọc tên nguyên tố hoá học
https://youtu.be/htj2NQ1P5Ks?si=a4FDkncLPAGK3NkR
1. Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?
•Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: hydrogen, boron, carbon, nitrogen,
oxygen, fluorine, phosphorus, sulfur, potassium
•Nguyên tố có kí hiệu gồm 2 chữ cái: helium, lithium, beryllium, neon, sodium,
magnesium, aluminium, silicon, chlorine, argon, calcium
•Kí hiệu nguyên tố không liên quan tới tên IUPAC: sodium (Na), potassium (K)
2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?
Trong điều kiện thông thường,
thành phần không khí (gần đúng
theo thể tích) như sau: 78%
nitrogen; 21% oxygen; 1%
carbon dioxide, hơi nước và các
khí khác.
CÙNG KHÁM PHÁ !!!!
Nhận biết nguyên tố hoá học có ở
quanh ta
Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa,
dây điện, đồ dung học tập…
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết
trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của
những nguyên tố hóa học đó.
Canxi
yếu tố cấu trúc của mô
xương và răng
phốt pho
tham gia vào cấu tạo
mô xương
magiê
cung cấp nhiều quy
trình enzym
kali
hỗ trợ hoạt động của hệ
thần kinh và chức năng
co bóp của cơ
Dây đồng: Copper.
•Kí hiệu hóa học: Cu
•Ứng dụng: Làm dây điện, đúc tượng, đúc chuông, chi tiết máy, chế tạo các
thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển
Thước nhôm: Aluminium
+ Kí hiệu hóa học: Al
+ Ứng dụng: làm xoong, nồi; làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa…; trang trí
nội thất; hàn đường ray
Nguyên tố hoá học có trong cơ thể người.
Bốn nguyên tố oxygen ( O), carbon ©,
hydrogen ( H), nitrogen ( N), chiếm khoảng
96% trọng lượng của cơ thể người, các
nguyên tố phosphorus ( P), lưu huỳnh ( S),
calcium (Ca), và kali(K)... Chiếm xấp xỉ 4%.
Một số nguyên tố hoá học tồn tại trong cơ thể
người với hàm lượng rất nhỏ, như sắt ( Fe),
nhưng là nguyên tố cần thiết cho con người
cũng như hầu hết các loài sinh vật khác. Iodine
(I) là nguyên tố vi lượng hang ngày con người
cần khoảng 0.15mmg cho hoạt động bình
thường của tuyến giáp.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
Câu 2: Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng ( copper) là 29, của bạc ( silver) là 47, của
vàng là 79. Hãy xác định số e, số p trong mỗi nguyên tử đồng, bạc, vàng. Em có xác
định được số n trong hạt nhân các nguyên tử này không?
Câu 3. Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
Ne (Z=10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại
còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu.
a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng 22 amu có bao nhiêu hạt proton và neutron?
b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ne.
VẬN DỤNG
Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học
thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng trong các
loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn…
Báo cáo kết quả hôm sau
Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập SBT.
- Tìm hiểu chuẩn bị bài 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Một nguyên tử có 10 p trong hạt nhân. Theo mô hình
nguyên tử của Ro- dơ-pho-Bo, nguyên tử có mấy lớp e và số e
mỗi lớp?
Câu 2: Tính khối lượng nguyên tử O, biết e = 8, n= 8.
Câu Nguyên tử là gì?
Kể tên các nguyên
tố hóa học tạo nên
cơ thể người ?
Nguyên tố hóa
học là gì?
TIẾT 9- 10- 11:
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nghiên cứu SGK Thảo luận nhóm- 3P và trả lời câu hỏi
Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
……………………………………………………
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
…………………………………………………
……………………………………………………
Câu 3: Số hiệu nguyên tử là gì?
…………………………………………………………
Câu 4: Nêu khái niệm nguyên tố hóa học?
……………………………………………………
TIME'S
START
0123 UP!
: TIMER
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Câu 1: Hiện nay đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Câu 2: Mỗi nguyên tố hóa học có đặc điểm gì? Lấy ví dụ?
* Mỗi nguyên tố có tính chất riêng biệt do được hình thành từ các nguyên tử
có số proton xác định.
• Ví dụ:
Chì
Vàng
Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng
có 70 proton trong hạt nhân.
Nguyên tử chì
Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82
proton trong hạt nhân
Nguyên tử cùng loại
Câu 3. Số hiệu nguyên tử là gì?
- Số hiệu nguyên tử là số proton trong hạt nhân.
+ Mỗi nguyên tố hóa học có duy nhất 1 số hiệu nguyên tử.
-
Câu 3. Khái niệm nguyên tố hoá học?
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học
giống nhau.
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có thể có số neutron khác
nhau.
- Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proton
trong hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau ( 8 neutron, 9 neutron,
10 neutron).
- Ở Hy lạp cổ đại, người ta tin rằng mọi thứ đều được tạo ra từ một hoặc
nhiều “nguyên tố” là lửa, không khí, nước và đất.
- Ở Trung Hoa cổ đại, họ sử dụng năm “nguyên tố” đó là kim, mộc, thuỷ, hoả
và thổ để giải thích các hiện tượng của giới tự nhiên.
Quan sát hình sau và cho biết điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo giữa ba
nguyên tử?.
1e
1e
1e
1n
1p
1p
2n
1p
•Giống nhau : Đều có 1 proton trong hạt nhân và 1 electron ở lớp vỏ
•Khác nhau :
+ Nguyên tử thứ nhất không có neutron, nguyên tử thứ 2 có 1 neutron, nguyên
tử thứ 3 có 2 neutron trong hạt nhân.
+ Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton
nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron.
Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tử hóa học là
hydrogen?
2. Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân
nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
Hoạt động
nhóm
Chuẩn bị 12 tấm thẻ ghi thông tin số p, n của các nguyên
tử
-Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào
một ô vuông
- Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học
A
G
D
E
Z
M
1p
0n
6p
6n
1p
1n
1p
2n
19p
21n
7p
7n
X
T
Y
R
L
Q
20p
20n
8p
10n
19p
20n
8p
9n
6p
8n
8p
8n
1. Em có thể sắp xếp được bao nhiêu ô vuông?
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A
1p
0n
D
E
1p
1n
1p
2n
G
L
6p
6n
6p
7n
C
H
Q
8p
8n
R
8p
9n
O
T
8p
10n
Y
19p
21n
K
7p
7n
N
Z
19p
20n
M
X
20p
20n
Ca
Tiết 2
II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học
1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
- Từ người phát hiện ra nó, nơi nó được phát hiện ra, nguồn gốc từ các từ tiếng La
TinhTên
haygọi
tiếng
Lạp có
quancóđến
một gốc
hoặctừmột
củaHy
nguyên
tố liên
hóa học
nguồn
đâu?vài yếu tố của nó, thậm chí
theo ứng dụng mà nguyên tố hóa học đó được sử dụng.
- Ngày nay Tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định thống nhất
toàn thế giới theo IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa
học ứng dụng).
Thảo luận
Trình bày nguồn gốc và tên gọi của một số nguyên tố có nhiều
ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ?
- Tên gọi của nguyên tố đồng (copper): từ tiếng Latin Cuprum hoặc Cuprus, tên gọi
của đảo Síp, nơi có nhiều quặng chứa đồng, được khai thác từ thời cổ xưa.
- Tên gọi của nguyên tố sắt (iron): tên cổ xưa của sắt là ferrum.
- Tên gọi của nguyên tố nhôm (aluminium): từ tiếng Latin alumen, aluminis nghĩa
là ''sinh ra phèn''.
Một số nguyên tố được đặt tên từ hàng nhàn năm trước như:
- Bạc ( silver):có nghĩa là “sáng bóng”.
- Gold (vàng) có nghĩa là buổi bình minh vàng.
- Lead(chì) có nghĩa là “nặng”
* Các nguyên tố mới được tìm thấy hay nguyên tố nhân tạo được đặt
theo tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
VD: Galium, Nobelium, Thorium....
•Hydrorgyrum (thủy ngân) có nghĩa là “nước bạc”.
•Plumbum Stannum (thiếc) có nghĩa là “dễ nóng chảy”.
Tên
Kí
Năm Nguồn gốc tên gọi
hiệu
Hyđrogen
H
1776 Từ tiếng Hi Lạp Hydro có nghĩa là tạo nước.
Helium
He
1868
Lithium
Li
1818
Beryllium
Be
1798
Boron
B
1808
Từ tiếng Hilạp helios có nghĩa là mặt trời. Nó
được tìm ra bởi kính quang phổ khi nó quay
quanh sắc cầu mặt trời.
Từ tiếng Latinh lithos nghĩa là đá vì họ nghĩa
là liti chỉ tồn tạo trong khoáng vật khi lần đầu
tiên tìm thấy nó.
Từ tiếng Hi lạp 'beryl' nghĩa là đá quý vì nó
được tìm thấy lần đầu trong đá quý.
Từ tiếng Ả rập buraq nghĩa là trắng.
2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học.
Kí hiệu của nguyên tố hóa học được quy định như thế nào? Lấy ví dụ cụ
thể?
- Kí
Clorine
Carbon
Cl
C
hiệu hóa học gồm một hoặc hai chữ cái có trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa và chữ cái sau viết thường.
VD: - Clorine: Cl
- Carbon : C
- Oxygen : O
- Nitrogen : N
- Calcium : Ca
- Neon : Ne
Video đọc tên nguyên tố hoá học
https://youtu.be/htj2NQ1P5Ks?si=a4FDkncLPAGK3NkR
1. Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm
hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?
•Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái: hydrogen, boron, carbon, nitrogen,
oxygen, fluorine, phosphorus, sulfur, potassium
•Nguyên tố có kí hiệu gồm 2 chữ cái: helium, lithium, beryllium, neon, sodium,
magnesium, aluminium, silicon, chlorine, argon, calcium
•Kí hiệu nguyên tố không liên quan tới tên IUPAC: sodium (Na), potassium (K)
2. Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí?
Trong điều kiện thông thường,
thành phần không khí (gần đúng
theo thể tích) như sau: 78%
nitrogen; 21% oxygen; 1%
carbon dioxide, hơi nước và các
khí khác.
CÙNG KHÁM PHÁ !!!!
Nhận biết nguyên tố hoá học có ở
quanh ta
Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa,
dây điện, đồ dung học tập…
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết
trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của
những nguyên tố hóa học đó.
Canxi
yếu tố cấu trúc của mô
xương và răng
phốt pho
tham gia vào cấu tạo
mô xương
magiê
cung cấp nhiều quy
trình enzym
kali
hỗ trợ hoạt động của hệ
thần kinh và chức năng
co bóp của cơ
Dây đồng: Copper.
•Kí hiệu hóa học: Cu
•Ứng dụng: Làm dây điện, đúc tượng, đúc chuông, chi tiết máy, chế tạo các
thiết bị dùng trong công nghiệp đóng tàu biển
Thước nhôm: Aluminium
+ Kí hiệu hóa học: Al
+ Ứng dụng: làm xoong, nồi; làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa…; trang trí
nội thất; hàn đường ray
Nguyên tố hoá học có trong cơ thể người.
Bốn nguyên tố oxygen ( O), carbon ©,
hydrogen ( H), nitrogen ( N), chiếm khoảng
96% trọng lượng của cơ thể người, các
nguyên tố phosphorus ( P), lưu huỳnh ( S),
calcium (Ca), và kali(K)... Chiếm xấp xỉ 4%.
Một số nguyên tố hoá học tồn tại trong cơ thể
người với hàm lượng rất nhỏ, như sắt ( Fe),
nhưng là nguyên tố cần thiết cho con người
cũng như hầu hết các loài sinh vật khác. Iodine
(I) là nguyên tố vi lượng hang ngày con người
cần khoảng 0.15mmg cho hoạt động bình
thường của tuyến giáp.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
Câu 2: Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng ( copper) là 29, của bạc ( silver) là 47, của
vàng là 79. Hãy xác định số e, số p trong mỗi nguyên tử đồng, bạc, vàng. Em có xác
định được số n trong hạt nhân các nguyên tử này không?
Câu 3. Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
Ne (Z=10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại
còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu.
a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng 22 amu có bao nhiêu hạt proton và neutron?
b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ne.
VẬN DỤNG
Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học
thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng trong các
loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn…
Báo cáo kết quả hôm sau
Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập SBT.
- Tìm hiểu chuẩn bị bài 4
 





