Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 2: Nguyên tử.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Linh
Ngày gửi: 15h:36' 13-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Linh
Ngày gửi: 15h:36' 13-09-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/09/2024
Chương 1. NGUYÊN TỬ
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 2. NGUYÊN TỬ ( 4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực KHTN
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được quan niệm ban đầu về nguyên tử.
+ Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
+ Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tử nhiên:
+ Từ quan sát mô hình nguyên tử Mô tả được mô hình nguyên tử của Rutherford
– Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử, cấu tạo hạt nhân)
+ Tìm hiểu, quan sát, lựa chọn vật liệu để làm được mô hình một số nguyên tử theo
Bohr ( hạt nhân, vỏ nguyên tử)
*HS khá giỏi:
- Vận dụng kiến thức đã học mô tả được mô hình nguyên tử của các nguyên tố
khác.
- Giải thích được tại sao nguyên tử trung hòa về điện
- HS so sánh được khối lượng của các nguyên tử dựa trên đơn vị đo amu
- Làm đúng, đẹp mô hình các nguyên tử theo yêu câu, báo cáo thực hành
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để trình bày về quan niệm ban đầu về
nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử
+ quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tính được khối lượng nguyên tử
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực
hiện hoạt động , tìm hiểu về quan niệm ban đầu về nguyên tử tìm hiểu các tính khối
lượng nguyên tử
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và GQVĐ vì sao khối lượng hạt
nhân được coi là khối lượng nguyên tử
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử, cách tính khối
lượng nguyên tử
- Có trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ .
- Trung thực, cẩn thận trong báo cáo kết quả thảo luận
- Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải
quyết nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực
nghiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: máy tính, tivi
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
Phiếu học tập 1
Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm ......................
hạt. Các hạt đó thuộc ..................................................................
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng......................
Phiếu học tập số 2.
Quan sát hình 2.6 và cho biết
1. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ của
nguyên tử clorine.
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử
clorine
Trả lời:
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp..................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là.....................................…….
.....................................................................................................................................
- Chia sẻ cách làm bi các màu từ giấy vệ sinh học sinh cần làm trước từ nhà.
https://youtu.be/CsG2AF6cjaA Cách làm bi màu từ giấy vệ sinh
- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các vien bi nhỏ màu
xanh.
2. Học sinh:
- Nguyên vật liệu và dụng cụ để làm mô hình nguyên tử. Số lượng đồ dùng phù
hợp mô hình nguyên tử.
+ Bìa cứng, bìa màu, bi nhỏ các màu có thể tự làm từ nhà- nếu tự làm ở nhà thì
quay lại video hoặc mô tả cách làm dụng cụ.
+ Kéo, keo dính.
+ Bút màu, bút màu nước, thước kẻ, compa, bút chì.
+ Một vài đồ dùng khác theo ý tưởng của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày giảng:7A:12/9/2024; 7B:13/9/2024
TIẾT 5
1. Hoạt động khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức học sinh. Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt
giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được chất được tạo nên từ đâu
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra đầu giờ:
- GV thu bài báo cáo thực hành của học sinh
- HS nộp bài
+) GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về các đồ vật có xung quanh chúng ta
trả lời một số câu hỏi:
? Kể tên 1 số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần gũi hỏi chất tạo nên nó
vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
? Từ những vật thể đơn giản như bút chì, quyển vở, chai nước đến những công
trình nổi tiếng như cầu Long Biên ….đều được cấu tạo nên từ chất. Mỗi chất đều
được cấu tạo nên từ những hạt vô cùng bé. Những hạt đó là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
+ HS lấy ví dụ.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
* Dự kiến sản phẩm:
- Một số đồ cùng có xung quanh như: cái bàn, xe đạp,cái bút,….
- Hạt đó là nguyên tử (HS có thể trả lời phân tử, chất,…..)
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(7 phút)
Quan niệm ban đầu về nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được quan niệm ban đầu về nguyên tử.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 I. Quan niệm ban đầu về nguyên
hs) yêu cầu học sinh:
tử
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm
nào cắt được mẩu nhỏ nhất → giành chiến
thắng.
- Trả lời câu hỏi:
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử
được quan niệm như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành theo yêu
cầu:
+ Thực hành cắt giấy theo nhóm.
+ Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
+ Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
*Dự kiến sản phẩm:
- Các mẩu giấy tiếp tục cắt nhỏ được cho
đến khi không thể cắt nhỏ được nữa
- Theo Democritus: “Nguyên tử là những - Theo Democritus: “Nguyên tử là
hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc những hạt rất nhỏ bé, không thể
nữa”.
phân chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu - Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối
(nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau
các lượng xác định trong phản ứng hóa học” vừa đủ theo các lượng xác định
- GV Mời đại diện các nhóm trình bày kết trong phản ứng hóa học”.
quả của mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đưa ra.
Hoạt động 2:(17 phút)
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ- pho- Bo
a. Mục tiêu:
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tử nhiên: Từ quan sát mô hình nguyên tử Mô tả được mô hình
nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ
nguyên tử). Nêu được cấu tạo nguyên tử H, C theo Bo
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, yêu cầu II. Mô hình nguyên tử của Rơ- dơHS dựa vào thông tin sách giáo khoa trả pho – Bo
lời câu hỏi sau:
+ Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi
của GV
*Dự kiến sản phẩm:
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
* Mô hình nguyên tử Rutherford:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Electron chuyển động xung quanh hạt + Hạt nhân ở tâm mang điện tích
nhân như các hành tinh quay quanh Mặt dương.
Trời.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
âm.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ + Electron chuyển động xung quanh
sung.
hạt nhân như các hành tinh quay
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo quanh Mặt Trời.
theo Rơ-dơ-pho để chuẩn kiến thức
- GV chiếu slide, yêu cầu HS thảo luận
nhóm cặp (3 phút) đọc sách giáo khoa và
trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung
quanh hạt nhân như thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
- HS tiếp nhận thông tin và thực hiện
nhiệm vụ
*Dự kiến sản phẩm
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron - Mô hình nguyên tử của Bo: Các
chuyển động xung quanh hạt nhân theo
electron chuyển động xung quanh hạt
từng lớp khác nhau.
nhân theo từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt
nhân hút mạnh nhất.
nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron
nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
hơn
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo
theo Bo.
3. Luyện tập (3 phút)
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học về nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện.
- GV đưa ra nội dung câu hỏi củng cố kiến thức đã học
? Trình bày cấu tạo nguyên tử theo Rutherford - Bohr
- HS căn cứ nội dung đã học trả lời
- GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của bài
4. Vận dụng ( 8 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học mô tả được mô hình nguyên tử của các
nguyên tố khác
b. Tổ chức thực hiện.
* GV yêu cầu HS quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử
carbon. Thảo luận nhóm 4 ( 4 phút) mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
- HS quan sát, thảo luận thống nhất phương án trả lời
*Dự kiến sản phẩm
- Nguyên tử Hydrogen: gôm hạt nhân nguyên tử, có 1 lớp e, có 1e
- Nguyên tử carbon: gồm hạt nhân nguyên tử, 2 lớp e, lớp trong cùng có 2e, lớp
ngoài có 4e
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
- GV chuẩn kiên thức
IV. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Bài cũ: Tiết 5 - Nguyên tử (tiết 1)
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử theo Rơ-dơ-pho - Bo
+ Mô tả được cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố khác theo Bo
- Bài mới: Tiết 6 - Nguyên tử ( tiết 2)
+ Chuẩn bị nội dung III/SGK-16: Cấu tạo nguyên tử
+ Hạt nhân nguyên tử cấu tạo như thế nào?
+ Loại hạt nào cấu tạo nên lớp vỏ electron?
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
Ngày giảng:…./9/2024
TIẾT 6
1. Hoạt động khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của HS. Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn
dắt giới thiệu vấn đề về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
+) GV chiếu hình ảnh mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon
- GV yêu cầu Hs quan sát trả lời một số câu hỏi:
? Nhắc lại cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon .
? Nêu đặc điểm cấu tạo hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron của nguyên tử
hydrogen và carbon
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm:
- Cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon gồm 2 bộ phận: hạt nhân nguyên tử, lớp
vỏ electron (vỏ nguyên tử)
- Câu hỏi 2: HS có thể trả lời được hoặc không
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài: cấu tạo
nguyên tử
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(20 phút)
Hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo hạt nhân nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giới thiệu kích thước nguyên tử và
kích thước hạt nhân, vị trí vỏ nguyên tử.
-GV chiếu nội dung 2 phiếu học tập
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn (5 phút)
+ Bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập số 1
+ Bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập 2.
HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
- Sau 5 phút tiến hành cho các nhóm bàn
cạnh nhau trao đổi phiếu học tập và tìm hiểu
phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2, bàn
2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập
1) trong thời gian 5 phút.
HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và
1 cặp đôi bàn lẻ trả lời trước lớp, Các nhóm
khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
*Dự kiến sản phẩm:
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm
nhiều hạt. Các hạt đó thuộc 2 loại hạt là
proton và neutron
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium
bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine
sắp xếp lần lượt từ trong( gần hạt nhân nhất)
ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử
clorine là:
+ Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân
nhất) có 2 e
+ lớp thứ hai xa hạt nhân hơn có 8 e
+ lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton
(p) mang điện tích dương và
neutron( n) không mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm
2p và 2n
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện
tích dương, kí hiệu +1. Tổng số điện
tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt
proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các
electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị
điện tích âm, kí hiệu -1.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ
slide đáp án và lưu ý có một loại hạt nhân 1( trong cùng gần hạt nhân nhất) có
của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định
có neutron.
tính chất hóa học của chất.
GV: Đưa ra kết luận
? Dựa vào cấu tạo hạt nhân nguyên tử và vỏ
nguyên tử hãy giải thích vì sao nguyên tử
trung hòa về điện.
HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
*Dự kiến sản phẩm
- số p (Mang điện tích +) bằng với số e Kết luận
( mang điện tích -) nên nguyên tử trung hòa Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm
về điện
hạt nhân mang điện tích dương và
- Gọi đại diện báo cáo, chia sẻ
vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử
- GV nhận xét, đánh giá chung và chuẩn trung hòa về điện nên tổng số p=
kiến thức
tổng số e
3. Luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện.
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát mô hình nguyên tử trong
hình 2.5 và hoàn thành bảng 2.1 trong thời gian 3 phút:
Bảng 2.1
Nguyên
tử
Số
p
Số e
trong
trong
hạt
vỏ
nhân
nguyên
tử
?
?
?
?
?
?
Số lớp Số e ở
e
lớp
e
ngoài
cùng
Cacbon
?
?
Oxi
?
?
Nitroge
?
?
n
- HS: thực hiện thảo luận nhóm
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
4. Vận dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học mô tả được cấu tạo nguyên tử của các
nguyên tố khác
b. Tổ chức thực hiện.
GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2.5 và vận dụng kết quả bảng 2.1 thực hiện
hoạt động cá nhân trả lời 2 câu hỏi sau:
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử trên đã được
điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron lớp ngoài cùng của
mỗi nguyên tử trên có số electron tối đa?
- HS: thực hiện thảo luận nhóm
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
IV. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Bài cũ: Tiết 6 - Nguyên tử (tiết 2)
+ Hạt nhân nguyên tử cấu tạo như thế nào?
+ Loại hạt nào cấu tạo nên lớp vỏ electron?
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
- Bài mới: Tiết 7 - Nguyên tử ( tiết 3)
+ Chuẩn bị nội dung IV/SGK-16: Khối lượng nguyên tử
+ Đơn vị tính khối lượng nguyên tử là gì?
+ Vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử
Ngày giảng:…/9/2024
TIẾT 7
1. Hoạt động khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt giới
thiệu vấn đề về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày cấu tạo nguyên tử ( lớp vỏ, hạt nhân )
? Vì sao nguyên tử trung hòa về điện
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
+) GV chiếu hình ảnh mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon
- GV yêu cầu Hs quan sát trả lời một số câu hỏi:
? Nhắc lại cấu tạo nguyên tử carbon , nitrogen, oxygen
? Dựa vào cấu tạo của 3 nguyên tử trên, hãy dự đoán xem khối lượng của các
nguyên tử này được tính như thế nào
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm:
- Cấu tạo nguyên tử carbon , nitrogen, oxygen gồm 2 bộ phận: hạt nhân nguyên tử
( gồm hạt p,n), lớp vỏ nguyên tử (mang hạt e)
- Câu hỏi 2: HS có thể trả lời được hoặc không
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.( GV ghi câu trả
lời lên góc bảng)
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài: cấu tạo
nguyên tử
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(20 phút)
Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Nhận thức KHTN: Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: tìm hiểu, quan sát mô hình một số nguyên tử trình
bày được cấu tạo nguyên tử ( hạt nhân, vỏ nguyên tử)
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn IV. Khối lượng nguyên tử
vị là aum) sẽ bằng tổng khối lượng của các
hạt trong nguyên tử .
? Vậy khối lượng nguyên tử sẽ được tính
như thế nào
- HS suy nghĩ và trả lời
mnguyên tử = mp + mn +me
- Đại diện 1-2 HS báo cáo, chia sẻ, GV
chuẩn kiến thức
-Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu
hỏi trang 18
? Vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có
thể được coi là khối lượng của nguyên tử.
? So sánh khối lượng của nhôm (13p, 14n)
với nguyên tử đồng ( 29p, 36n)
- HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
- GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
*Dự kiến sản phẩm:
- Do khối lượng của lớp vỏ e rất nhỏ nên ta
coi khối lượng hạt nhân là khối lượng của
nguyên tử
- NTKNhôm= 13 + 14 = 27 amu
- NTK đồng= 29 +36 =65 amu
- Khối lượng nguyên tử = khối
- GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, lượng hạt nhân = Tổng số p + tổng
- Các HS khác cho ý kiến chia sẻ.
số n ( amu)
- Ví dụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- NTKNhôm= 13 + 14 = 27 amu
- GV nhận xét và chốt nội dung
- NTK đồng= 29 +36 =65 amu
3. Luyện tập ( 8 phút)
a. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học: Tính được khối lượng nguyên tử theo
đơn vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
* HS khá giỏi: HS so sánh được khối lượng của các nguyên tử dựa trên đơn vị đo
amu
b. Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian (3 phút) làm bài tập 1
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận thống nhất nội dung bảng, GV theo dõi hỗ trợ
Nguyên tử Số proton
Số
Số
Điện tích hạt Khối lượng
neutron electron
nhân
nguyên tử
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
* Dự kiến sản phẩm:
Nguyên tử Số proton
Số
Số
Điện tích hạt Khối lượng
neutron electron
nhân
nguyên tử
Hydrogen
1
0
1
+1
1 amu
Carbon
6
6
6
+6
12 amu
Phosphorus
15
16
15
+15
31 amu
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác chia sẻ bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
4. Vận dụng ( 6 phút)
a. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học tính được khối lượng nguyên tử theo đơn
vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
b. Tổ chức thực hiện.
GV đưa ra nội dung bài tập: Quan sát hình cấu tạo nguyên tử aluminium dưới
đây:
Nguyên tử aluminium
Hãy cho biết
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử aluminium.
- HS: thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thiện bài tập
(* Dự kiến sản phẩm: Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một
nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu))
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
IV. Hướng dẫn về nhà (4 phút)
- Bài cũ: Tiết 7 - Nguyên tử (tiết 3)
+ Cách tính khối lượng nguyên tử
+ Vì sao coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng nguyên tử.
- Bài mới: Tiết 8 - Nguyên tử ( tiết 4)- Stem làm mô hình nguyên tử theo Bohr từ
vật liệu đơn giản
+ Chuẩn bị nội dung thực hành làm mô hình nguyên tử theo Bohr
+Chuẩn bị bìa cứng, kéo, giấy màu hoặc các vật liệu khác
+ ôn lại cấu tạo nguyên tử theo Bohr
Ngày giảng:…/9/2024
TIẾT 8
1. Hoạt động khởi động (4 phút)
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày mô hình nguyên tử của Bohr
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
2. Các hoạt động dạy học stem
Hoạt động 1( 6 phút)
Xác định yêu cầu làm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững yêu cầu làm mô hình nguyên tử:
+ Đúng cấu tạo, chính xác nội dung.
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức nguyên tử và vận dụng kiến thức để
lên ý tưởng.
b. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao cho học sinh tổng hợp kiến thức nguyên tử, chuẩn bị thêm các
dụng cụ cần thiết.
- Học sinh ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi
hoặc 4 học sinh); trình bày và thảo luận chung.
- Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là làm mô hình nguyên tử, giao nhiệm
vụ cho học sinh tìm hiểu để giải thích bằng tính toán thông qua việc làm mô hình
nguyên tử.
Hoạt động 2. (10 phút)
Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng bản thiết kế
a. Mục tiêu:
Học sinh hình thành kiến thức nguyên tử, đề xuất được giải pháp và làm mô hình
nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Nguyên tử
+ Cấu tạo nguyên tử: phần vỏ, hạt nhân số lượng các loại hạt, xắp sếp các loại hạt.
- Xây dựng bản vẽ nguyên tử theo lựa chọn. Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản
vẽ.
+ Trình bày, giải thích và bảo vệ bản vẽ theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh mô
hình mô tả đúng cấu tạo nguyên tử đã chọn.Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm:
- Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin
trên Internet…
https://youtu.be/CsG2AF6cjaA- Làm mô hình nguyên tử đơn giản từ giấy vệ sinh.
+ Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án
+ Xây dựng và hoàn thiện bản vẽ nguyên tử
+ Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Hoạt động 3. (12 phút)
Chế tạo và thử nghiệm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu
- Học sinh dựa vào bản vẽ đã lựa chọn để làm mô hình nguyên tử đảm bảo yêu cầu
đặt ra.
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
b. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm mô hình nguyên tử
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ để tiến hành làm mô hình
nguyên tử theo bản vẽ
- Học sinh thực hiện thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần.
Hoạt động 4. (11 phút)
Trình bày sản phẩm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu
Các nhóm học sinh giới thiệu mô hình nguyên tử bằng vật liệu khác nhau trước
lớp.
b. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành
thảo luận, chia sẻ.
- Học sinh trình diễn cách làm mô hình nguyên tử.
- Các nhóm chia sẻ về kết quả, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
- GV tổ chức cho các nhóm HS đánh giá sản phẩm của các nhóm theo các tiêu
chí
+ Làm đúng, đủ các thành phần của nguyên tử (5đ)
+ Mô hình đẹp, sinh động (2.5 đ)
+ Báo cáo thuyết trình tốt (2.5 đ)
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
+ Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo
viên và các nhóm khác;
+ Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực
hiện nhiệm vụ thiết kế và làm mô hình.
IV. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Bài cũ: Tiết 8 - Nguyên tử (tiết 4) stem làm mô hình nguyên tử từ vật liệu đơn
giản
+ Hoàn thiện mô hình Carbon theo nhóm
+ Nộp lại vào tiết sau
- Bài mới: Tiết 9 - Nguyên tố hóa học (tiết 1)
+ Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học.
+ Nhận biết được nguyên tố hóa học dựa vào số p
4. Phụ lục
BẢN VẼ
Nhóm:……………………………………..
Hình ảnh bản vẽ:
Mô tả và giải thích:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Các nguyên vật liệu và dụng cụ sử dụng:
ST
Tên nguyên vật liệu, dụng cụ
Số lượng dự kiến
T
1
2
3
4
Quy trình thực hiện dự kiến:
Các
Nội dung
Thời gian dự kiến
bước
1
2
3
Phân công nhiệm vụ:
STT
Thành viên
Nhiệm vụ
Chương 1. NGUYÊN TỬ
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 2. NGUYÊN TỬ ( 4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực KHTN
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được quan niệm ban đầu về nguyên tử.
+ Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
+ Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối
lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tử nhiên:
+ Từ quan sát mô hình nguyên tử Mô tả được mô hình nguyên tử của Rutherford
– Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử, cấu tạo hạt nhân)
+ Tìm hiểu, quan sát, lựa chọn vật liệu để làm được mô hình một số nguyên tử theo
Bohr ( hạt nhân, vỏ nguyên tử)
*HS khá giỏi:
- Vận dụng kiến thức đã học mô tả được mô hình nguyên tử của các nguyên tố
khác.
- Giải thích được tại sao nguyên tử trung hòa về điện
- HS so sánh được khối lượng của các nguyên tử dựa trên đơn vị đo amu
- Làm đúng, đẹp mô hình các nguyên tử theo yêu câu, báo cáo thực hành
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để trình bày về quan niệm ban đầu về
nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử
+ quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tính được khối lượng nguyên tử
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực
hiện hoạt động , tìm hiểu về quan niệm ban đầu về nguyên tử tìm hiểu các tính khối
lượng nguyên tử
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện và GQVĐ vì sao khối lượng hạt
nhân được coi là khối lượng nguyên tử
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử, cách tính khối
lượng nguyên tử
- Có trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ .
- Trung thực, cẩn thận trong báo cáo kết quả thảo luận
- Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải
quyết nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực
nghiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: máy tính, tivi
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
Phiếu học tập 1
Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm ......................
hạt. Các hạt đó thuộc ..................................................................
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng......................
Phiếu học tập số 2.
Quan sát hình 2.6 và cho biết
1. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ của
nguyên tử clorine.
2. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử
clorine
Trả lời:
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp..................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là.....................................…….
.....................................................................................................................................
- Chia sẻ cách làm bi các màu từ giấy vệ sinh học sinh cần làm trước từ nhà.
https://youtu.be/CsG2AF6cjaA Cách làm bi màu từ giấy vệ sinh
- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các vien bi nhỏ màu
xanh.
2. Học sinh:
- Nguyên vật liệu và dụng cụ để làm mô hình nguyên tử. Số lượng đồ dùng phù
hợp mô hình nguyên tử.
+ Bìa cứng, bìa màu, bi nhỏ các màu có thể tự làm từ nhà- nếu tự làm ở nhà thì
quay lại video hoặc mô tả cách làm dụng cụ.
+ Kéo, keo dính.
+ Bút màu, bút màu nước, thước kẻ, compa, bút chì.
+ Một vài đồ dùng khác theo ý tưởng của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày giảng:7A:12/9/2024; 7B:13/9/2024
TIẾT 5
1. Hoạt động khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức học sinh. Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt
giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được chất được tạo nên từ đâu
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra đầu giờ:
- GV thu bài báo cáo thực hành của học sinh
- HS nộp bài
+) GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về các đồ vật có xung quanh chúng ta
trả lời một số câu hỏi:
? Kể tên 1 số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần gũi hỏi chất tạo nên nó
vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
? Từ những vật thể đơn giản như bút chì, quyển vở, chai nước đến những công
trình nổi tiếng như cầu Long Biên ….đều được cấu tạo nên từ chất. Mỗi chất đều
được cấu tạo nên từ những hạt vô cùng bé. Những hạt đó là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
+ HS lấy ví dụ.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
* Dự kiến sản phẩm:
- Một số đồ cùng có xung quanh như: cái bàn, xe đạp,cái bút,….
- Hạt đó là nguyên tử (HS có thể trả lời phân tử, chất,…..)
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(7 phút)
Quan niệm ban đầu về nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được quan niệm ban đầu về nguyên tử.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 I. Quan niệm ban đầu về nguyên
hs) yêu cầu học sinh:
tử
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm
nào cắt được mẩu nhỏ nhất → giành chiến
thắng.
- Trả lời câu hỏi:
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử
được quan niệm như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành theo yêu
cầu:
+ Thực hành cắt giấy theo nhóm.
+ Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
+ Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
*Dự kiến sản phẩm:
- Các mẩu giấy tiếp tục cắt nhỏ được cho
đến khi không thể cắt nhỏ được nữa
- Theo Democritus: “Nguyên tử là những - Theo Democritus: “Nguyên tử là
hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc những hạt rất nhỏ bé, không thể
nữa”.
phân chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu - Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối
(nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau
các lượng xác định trong phản ứng hóa học” vừa đủ theo các lượng xác định
- GV Mời đại diện các nhóm trình bày kết trong phản ứng hóa học”.
quả của mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các
nhóm đưa ra.
Hoạt động 2:(17 phút)
Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ- pho- Bo
a. Mục tiêu:
- Năng lực nhận thức KHTN:
+ Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tử nhiên: Từ quan sát mô hình nguyên tử Mô tả được mô hình
nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ
nguyên tử). Nêu được cấu tạo nguyên tử H, C theo Bo
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, yêu cầu II. Mô hình nguyên tử của Rơ- dơHS dựa vào thông tin sách giáo khoa trả pho – Bo
lời câu hỏi sau:
+ Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo
như thế nào?
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi
của GV
*Dự kiến sản phẩm:
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
* Mô hình nguyên tử Rutherford:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Electron chuyển động xung quanh hạt + Hạt nhân ở tâm mang điện tích
nhân như các hành tinh quay quanh Mặt dương.
Trời.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
âm.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ + Electron chuyển động xung quanh
sung.
hạt nhân như các hành tinh quay
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo quanh Mặt Trời.
theo Rơ-dơ-pho để chuẩn kiến thức
- GV chiếu slide, yêu cầu HS thảo luận
nhóm cặp (3 phút) đọc sách giáo khoa và
trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung
quanh hạt nhân như thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
- HS tiếp nhận thông tin và thực hiện
nhiệm vụ
*Dự kiến sản phẩm
- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron - Mô hình nguyên tử của Bo: Các
chuyển động xung quanh hạt nhân theo
electron chuyển động xung quanh hạt
từng lớp khác nhau.
nhân theo từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt
nhân hút mạnh nhất.
nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc + Các lớp khác chứa tối đa 8 electron
nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu
GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
hơn
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo
theo Bo.
3. Luyện tập (3 phút)
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học về nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện.
- GV đưa ra nội dung câu hỏi củng cố kiến thức đã học
? Trình bày cấu tạo nguyên tử theo Rutherford - Bohr
- HS căn cứ nội dung đã học trả lời
- GV nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm của bài
4. Vận dụng ( 8 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học mô tả được mô hình nguyên tử của các
nguyên tố khác
b. Tổ chức thực hiện.
* GV yêu cầu HS quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử
carbon. Thảo luận nhóm 4 ( 4 phút) mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
- HS quan sát, thảo luận thống nhất phương án trả lời
*Dự kiến sản phẩm
- Nguyên tử Hydrogen: gôm hạt nhân nguyên tử, có 1 lớp e, có 1e
- Nguyên tử carbon: gồm hạt nhân nguyên tử, 2 lớp e, lớp trong cùng có 2e, lớp
ngoài có 4e
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
- GV chuẩn kiên thức
IV. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Bài cũ: Tiết 5 - Nguyên tử (tiết 1)
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của nguyên tử theo Rơ-dơ-pho - Bo
+ Mô tả được cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố khác theo Bo
- Bài mới: Tiết 6 - Nguyên tử ( tiết 2)
+ Chuẩn bị nội dung III/SGK-16: Cấu tạo nguyên tử
+ Hạt nhân nguyên tử cấu tạo như thế nào?
+ Loại hạt nào cấu tạo nên lớp vỏ electron?
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
Ngày giảng:…./9/2024
TIẾT 6
1. Hoạt động khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của HS. Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn
dắt giới thiệu vấn đề về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
+) GV chiếu hình ảnh mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon
- GV yêu cầu Hs quan sát trả lời một số câu hỏi:
? Nhắc lại cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon .
? Nêu đặc điểm cấu tạo hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron của nguyên tử
hydrogen và carbon
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm:
- Cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon gồm 2 bộ phận: hạt nhân nguyên tử, lớp
vỏ electron (vỏ nguyên tử)
- Câu hỏi 2: HS có thể trả lời được hoặc không
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài: cấu tạo
nguyên tử
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(20 phút)
Hạt nhân nguyên tử
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo hạt nhân nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV giới thiệu kích thước nguyên tử và
kích thước hạt nhân, vị trí vỏ nguyên tử.
-GV chiếu nội dung 2 phiếu học tập
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn (5 phút)
+ Bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập số 1
+ Bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập 2.
HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
- Sau 5 phút tiến hành cho các nhóm bàn
cạnh nhau trao đổi phiếu học tập và tìm hiểu
phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2, bàn
2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập
1) trong thời gian 5 phút.
HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và
1 cặp đôi bàn lẻ trả lời trước lớp, Các nhóm
khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
*Dự kiến sản phẩm:
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm
nhiều hạt. Các hạt đó thuộc 2 loại hạt là
proton và neutron
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium
bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine
sắp xếp lần lượt từ trong( gần hạt nhân nhất)
ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử
clorine là:
+ Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân
nhất) có 2 e
+ lớp thứ hai xa hạt nhân hơn có 8 e
+ lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton
(p) mang điện tích dương và
neutron( n) không mang điện.
Vd: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm
2p và 2n
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện
tích dương, kí hiệu +1. Tổng số điện
tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt
proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các
electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị
điện tích âm, kí hiệu -1.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu trong ra ngoài cho đến hết. Lớp thứ
slide đáp án và lưu ý có một loại hạt nhân 1( trong cùng gần hạt nhân nhất) có
của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không tối đa 2e, lớp thứ hai có tối đa 8e...
- Các e lớp ngoài cùng quyết định
có neutron.
tính chất hóa học của chất.
GV: Đưa ra kết luận
? Dựa vào cấu tạo hạt nhân nguyên tử và vỏ
nguyên tử hãy giải thích vì sao nguyên tử
trung hòa về điện.
HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
*Dự kiến sản phẩm
- số p (Mang điện tích +) bằng với số e Kết luận
( mang điện tích -) nên nguyên tử trung hòa Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm
về điện
hạt nhân mang điện tích dương và
- Gọi đại diện báo cáo, chia sẻ
vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử
- GV nhận xét, đánh giá chung và chuẩn trung hòa về điện nên tổng số p=
kiến thức
tổng số e
3. Luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện.
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm, yêu cầu học sinh quan sát mô hình nguyên tử trong
hình 2.5 và hoàn thành bảng 2.1 trong thời gian 3 phút:
Bảng 2.1
Nguyên
tử
Số
p
Số e
trong
trong
hạt
vỏ
nhân
nguyên
tử
?
?
?
?
?
?
Số lớp Số e ở
e
lớp
e
ngoài
cùng
Cacbon
?
?
Oxi
?
?
Nitroge
?
?
n
- HS: thực hiện thảo luận nhóm
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
4. Vận dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học mô tả được cấu tạo nguyên tử của các
nguyên tố khác
b. Tổ chức thực hiện.
GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2.5 và vận dụng kết quả bảng 2.1 thực hiện
hoạt động cá nhân trả lời 2 câu hỏi sau:
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên tử trên đã được
điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron để lớp electron lớp ngoài cùng của
mỗi nguyên tử trên có số electron tối đa?
- HS: thực hiện thảo luận nhóm
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
IV. Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Bài cũ: Tiết 6 - Nguyên tử (tiết 2)
+ Hạt nhân nguyên tử cấu tạo như thế nào?
+ Loại hạt nào cấu tạo nên lớp vỏ electron?
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
- Bài mới: Tiết 7 - Nguyên tử ( tiết 3)
+ Chuẩn bị nội dung IV/SGK-16: Khối lượng nguyên tử
+ Đơn vị tính khối lượng nguyên tử là gì?
+ Vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử
Ngày giảng:…/9/2024
TIẾT 7
1. Hoạt động khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt giới
thiệu vấn đề về cấu tạo nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
+) Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày cấu tạo nguyên tử ( lớp vỏ, hạt nhân )
? Vì sao nguyên tử trung hòa về điện
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
+) GV chiếu hình ảnh mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen và carbon
- GV yêu cầu Hs quan sát trả lời một số câu hỏi:
? Nhắc lại cấu tạo nguyên tử carbon , nitrogen, oxygen
? Dựa vào cấu tạo của 3 nguyên tử trên, hãy dự đoán xem khối lượng của các
nguyên tử này được tính như thế nào
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện yêu cầu:
* Dự kiến sản phẩm:
- Cấu tạo nguyên tử carbon , nitrogen, oxygen gồm 2 bộ phận: hạt nhân nguyên tử
( gồm hạt p,n), lớp vỏ nguyên tử (mang hạt e)
- Câu hỏi 2: HS có thể trả lời được hoặc không
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi HS trả lời 1 câu hỏi.( GV ghi câu trả
lời lên góc bảng)
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV căn cứ vào câu trả lời của HS nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài: cấu tạo
nguyên tử
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:(20 phút)
Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Nhận thức KHTN: Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: tìm hiểu, quan sát mô hình một số nguyên tử trình
bày được cấu tạo nguyên tử ( hạt nhân, vỏ nguyên tử)
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn IV. Khối lượng nguyên tử
vị là aum) sẽ bằng tổng khối lượng của các
hạt trong nguyên tử .
? Vậy khối lượng nguyên tử sẽ được tính
như thế nào
- HS suy nghĩ và trả lời
mnguyên tử = mp + mn +me
- Đại diện 1-2 HS báo cáo, chia sẻ, GV
chuẩn kiến thức
-Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời câu
hỏi trang 18
? Vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có
thể được coi là khối lượng của nguyên tử.
? So sánh khối lượng của nhôm (13p, 14n)
với nguyên tử đồng ( 29p, 36n)
- HS: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi
vào phiếu học tập
- GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
*Dự kiến sản phẩm:
- Do khối lượng của lớp vỏ e rất nhỏ nên ta
coi khối lượng hạt nhân là khối lượng của
nguyên tử
- NTKNhôm= 13 + 14 = 27 amu
- NTK đồng= 29 +36 =65 amu
- Khối lượng nguyên tử = khối
- GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, lượng hạt nhân = Tổng số p + tổng
- Các HS khác cho ý kiến chia sẻ.
số n ( amu)
- Ví dụ:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- NTKNhôm= 13 + 14 = 27 amu
- GV nhận xét và chốt nội dung
- NTK đồng= 29 +36 =65 amu
3. Luyện tập ( 8 phút)
a. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học: Tính được khối lượng nguyên tử theo
đơn vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
* HS khá giỏi: HS so sánh được khối lượng của các nguyên tử dựa trên đơn vị đo
amu
b. Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian (3 phút) làm bài tập 1
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận thống nhất nội dung bảng, GV theo dõi hỗ trợ
Nguyên tử Số proton
Số
Số
Điện tích hạt Khối lượng
neutron electron
nhân
nguyên tử
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
* Dự kiến sản phẩm:
Nguyên tử Số proton
Số
Số
Điện tích hạt Khối lượng
neutron electron
nhân
nguyên tử
Hydrogen
1
0
1
+1
1 amu
Carbon
6
6
6
+6
12 amu
Phosphorus
15
16
15
+15
31 amu
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác chia sẻ bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
4. Vận dụng ( 6 phút)
a. Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức đã học tính được khối lượng nguyên tử theo đơn
vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
b. Tổ chức thực hiện.
GV đưa ra nội dung bài tập: Quan sát hình cấu tạo nguyên tử aluminium dưới
đây:
Nguyên tử aluminium
Hãy cho biết
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử aluminium.
- HS: thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thiện bài tập
(* Dự kiến sản phẩm: Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một
nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu))
- GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
IV. Hướng dẫn về nhà (4 phút)
- Bài cũ: Tiết 7 - Nguyên tử (tiết 3)
+ Cách tính khối lượng nguyên tử
+ Vì sao coi khối lượng hạt nhân nguyên tử là khối lượng nguyên tử.
- Bài mới: Tiết 8 - Nguyên tử ( tiết 4)- Stem làm mô hình nguyên tử theo Bohr từ
vật liệu đơn giản
+ Chuẩn bị nội dung thực hành làm mô hình nguyên tử theo Bohr
+Chuẩn bị bìa cứng, kéo, giấy màu hoặc các vật liệu khác
+ ôn lại cấu tạo nguyên tử theo Bohr
Ngày giảng:…/9/2024
TIẾT 8
1. Hoạt động khởi động (4 phút)
- GV đưa ra nội dung câu hỏi, gọi 2HS lên bảng trả lời
? Trình bày mô hình nguyên tử của Bohr
- HS lên bảng trả bài, HS khác nhận xét bổ sung→GV nhận xét cho điểm
2. Các hoạt động dạy học stem
Hoạt động 1( 6 phút)
Xác định yêu cầu làm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững yêu cầu làm mô hình nguyên tử:
+ Đúng cấu tạo, chính xác nội dung.
- Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức nguyên tử và vận dụng kiến thức để
lên ý tưởng.
b. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao cho học sinh tổng hợp kiến thức nguyên tử, chuẩn bị thêm các
dụng cụ cần thiết.
- Học sinh ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi
hoặc 4 học sinh); trình bày và thảo luận chung.
- Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là làm mô hình nguyên tử, giao nhiệm
vụ cho học sinh tìm hiểu để giải thích bằng tính toán thông qua việc làm mô hình
nguyên tử.
Hoạt động 2. (10 phút)
Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng bản thiết kế
a. Mục tiêu:
Học sinh hình thành kiến thức nguyên tử, đề xuất được giải pháp và làm mô hình
nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
- Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Nguyên tử
+ Cấu tạo nguyên tử: phần vỏ, hạt nhân số lượng các loại hạt, xắp sếp các loại hạt.
- Xây dựng bản vẽ nguyên tử theo lựa chọn. Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản
vẽ.
+ Trình bày, giải thích và bảo vệ bản vẽ theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh mô
hình mô tả đúng cấu tạo nguyên tử đã chọn.Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm:
- Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin
trên Internet…
https://youtu.be/CsG2AF6cjaA- Làm mô hình nguyên tử đơn giản từ giấy vệ sinh.
+ Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án
+ Xây dựng và hoàn thiện bản vẽ nguyên tử
+ Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Hoạt động 3. (12 phút)
Chế tạo và thử nghiệm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu
- Học sinh dựa vào bản vẽ đã lựa chọn để làm mô hình nguyên tử đảm bảo yêu cầu
đặt ra.
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
b. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm mô hình nguyên tử
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ để tiến hành làm mô hình
nguyên tử theo bản vẽ
- Học sinh thực hiện thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần.
Hoạt động 4. (11 phút)
Trình bày sản phẩm mô hình nguyên tử
a. Mục tiêu
Các nhóm học sinh giới thiệu mô hình nguyên tử bằng vật liệu khác nhau trước
lớp.
b. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành
thảo luận, chia sẻ.
- Học sinh trình diễn cách làm mô hình nguyên tử.
- Các nhóm chia sẻ về kết quả, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
- GV tổ chức cho các nhóm HS đánh giá sản phẩm của các nhóm theo các tiêu
chí
+ Làm đúng, đủ các thành phần của nguyên tử (5đ)
+ Mô hình đẹp, sinh động (2.5 đ)
+ Báo cáo thuyết trình tốt (2.5 đ)
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
+ Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo
viên và các nhóm khác;
+ Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực
hiện nhiệm vụ thiết kế và làm mô hình.
IV. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Bài cũ: Tiết 8 - Nguyên tử (tiết 4) stem làm mô hình nguyên tử từ vật liệu đơn
giản
+ Hoàn thiện mô hình Carbon theo nhóm
+ Nộp lại vào tiết sau
- Bài mới: Tiết 9 - Nguyên tố hóa học (tiết 1)
+ Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học.
+ Nhận biết được nguyên tố hóa học dựa vào số p
4. Phụ lục
BẢN VẼ
Nhóm:……………………………………..
Hình ảnh bản vẽ:
Mô tả và giải thích:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Các nguyên vật liệu và dụng cụ sử dụng:
ST
Tên nguyên vật liệu, dụng cụ
Số lượng dự kiến
T
1
2
3
4
Quy trình thực hiện dự kiến:
Các
Nội dung
Thời gian dự kiến
bước
1
2
3
Phân công nhiệm vụ:
STT
Thành viên
Nhiệm vụ
 





