Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:29' 26-10-2024
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:29' 26-10-2024
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Tên Chuyên Đề: NGUYÊN TỬ
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
♦ Nguyên tử rỗng, gồm
Khối lượng
Điện tích (C)
(amu)
Hạt
Proton
p
1,673.10-27
+1,602.10-19
1
nhân
Neutron
n
1,675.10-27
0
1
-31
Vỏ
Electron
e
9,109.10
-1,602.10-19
0,00055
♦ Nguyên tử trung hòa điện: số proton (P) = số electron (E).
♦ Khối lượng nguyên tử: mnt = mp + mn + me mp + mn (do me rất nhỏ so với mp,n )
Hạt
Kí hiệu
Khối lượng (kg)
Điện tích
tương đối
+1
0
-1
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
♦ Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, dùng đơn vị nm (nanomet), pm (picomet) hay
1nm = 10-9 m; 1pm = 10-12m; 1
(angstrom):
=10-10m.
- Nguyên tử có đường kính khoảng 10-10 m (1
); đường kính hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử. Đường kính
4
nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10 - 105 lần.
♦ Khối lượng nguyên tử rất nhỏ, dùng đơn vị khối lượng nguyên tử: amu
1amu =
khối lượng của một nguyên tử đồng vị carbon 12.
1amu = 1,6605.10-27kg = 1,6605.10-24 g
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử. B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 2:
Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 3:
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
C. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 4:
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
A. 102 pm.
B. 10-4 pm.
C. 10-2 pm.
D. 104 pm.
Câu 5:
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10 -19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính
xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Câu 6:
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron
trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Câu 7:
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron
trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
1
Câu 8:
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
A. 23,978.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985.10-3.
Câu 9:
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu %
khối lượng nguyên tử helium?
A. 2,72%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0227%.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 13: Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối
lượng hạt nhân.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 15: Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
mol nguyên tử carbon.
D. 1 mol X có khối lượng bằng
khối lượng 1 mol carbon.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton.
(b) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron.
(c) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 proton.
(d) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 neutron.
(e) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 electron.
Số phát biểu đúng là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
2
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào
(d) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(e) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
(g) Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÁC HẠT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Các biểu thức: (1) Z = P = E; (2) A = Z + N ⇒ Kí hiệu nguyên tử
- Phương pháp: Lập hệ 2 ẩn 2 phương trình chứa Z, N ⇒ Z, N ⇒ P, E, A ⇒ Kí hiệu
.
- Các đại lượng: Quy về 2 ẩn là Z và N.
+ Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử (p, n, e): P + N + E = 2Z + N.
+ Tổng số hạt trong hạt nhân: P + N = Z + N.
+ Hạt mang điện trong nguyên tử: P + E = 2Z.
+ Hạt mang điện trong hạt nhân: P = Z.
+ Hạt không mang điện: N.
- Nếu đề bài chỉ cho 1 dữ kiện về tổng số hạt thì dùng điều kiện bền của hạt nhân để biện luận:
Với các nguyên tử có Z ≤ 82 (Pb) ta luôn có:
. THĐB:
Câu 1: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim
loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công
nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số
giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử Y.
Câu 2: Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không
mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định số proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Câu 4: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,… Muối iodide
của X được sử dụng nhằm tự mây tạo mưa nhân tạo. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X nguyên tố X là 155, số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Xác định nguyên tố X.
Câu 5: Oxide của kim loại M (M 2O) được ứng dụng rất nhiều trong ngành hóa chất như sản xuất xi măng, sản xuất
phân bón,… Trong sản xuất phân bón, chúng ta thường thấy M 2O có màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành
phần không thể thiếu cho mọi loại cây trồng. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O là 140, trong phân tử M 2O có
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của M 2O (biết nguyên
tử khối O là 16, ZO = 8).
Câu 6: Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có
số proton bằng số neutron. AB2 là
A. NO2.
B. SO2.
C. CO2.
D. SiO2.
Câu 7: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử X nhiều hơn
số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là
A. FeCl3.
B. AlCl3.
C. FeF3.
D. AlBr3.
Câu 8: Hợp chất XY2 phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ. Mỗi
phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
3
mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hóa học của X,
Y.
Câu 9: Tổng số proton, electron, neutron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A
và B là
A. 17 và 19.
B. 20 và 26.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
Câu 10: Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4
hạt. Trong nhân X số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. CTPT của MX2 là
A. FeS2.
B. NO2.
C. SO2.
D. CO2.
PHẦN C: BÀI TẬP NÂNG CAO ( Chọn lọc các bài tập từ các đề thi HSG hoặc thi chuyên)
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt mang điện là 40 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử.
b. Vẽ cấu tạo của nguyên tử trên.
Câu 2: A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì lên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số p trong hai
hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32. Hãy xác định nguyên tố A,B.
Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện chiếm 35,3%. Một
nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16
hạt.
a. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y và cho biết tên của nguyên tố X, Y?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X, Y? Nguyên tử nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim?
Câu 4: Tổng số hạt Proton, Neutron và Electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt. Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử của nguyên tố trên.
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12.
Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A,B.
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 58, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số proton của nguyên tử X là
A. 18.
B. 19.
C. 20.
D. 21.
Câu 7: Cho thông tin về số lượng các loại hạt của một số nguyên tử như bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
X1
7
7
7
X2
8
8
8
X3
6
6
6
X4
8
9
8
X5
8
10
8
X6
17
18
17
Những nguyên tử trong bảng thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. X1; X2; X3.
B. X2; X5; X6.
C. X2; X4; X5.
D. X1; X3; X6.
Câu 8: Tổng số hạt Proton, Neutron và Electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt. Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử của nguyên tố trên.
Câu 9: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử như sau: Trong nguyên tử A là 58, trong nguyên
tử B là 16. Tìm số proton, neutron và khối lượng nguyên tử của A,
B. Cho biết tên gọi và nguyên tử khối của
A và B. Giả sử sự chênh lệch giữa số proton với số neutron trong mỗi nguyên tử không quá 1 đơn vị.
Câu 10: Cho biết tổng số hạt proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B là 78, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện
của B là 28 hạt. Hỏi A, B là những nguyên tố nào?
Câu 11: Khí A có công thức hóa học XY2. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y
là 2. Xác định công thức hóa học của A?
4
Câu 12: Nguyên tố X (Z=20) là thành phẩn không thể thiếu trong sản phẩm sữa. Sự thiếu hụt một lượng rất nhỏ
của X trong cơ thể đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng, nhưng nếu cơ thể thửa nguyên
tố X lại có thể dẫn đến bệnh sỏi thận.
Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X. Lập luận từ cấu tạo nguyên tử
nguyên tố X để xác định vị trí của X trong bảng tuẩn hoàn.
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12.
Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp rưỡi của nguyên tố
A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A, B.
Câu 14: Tổng số hạt p, n, e trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18.
Xác định Z, A và kí hiệu nguyên tử của X.
Câu 15: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 19. Xác định Z, A và kí hiệu nguyên tử của M.
Câu 16: Tổng số hạt (p, n, e) trong hợp chất MX3 là 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là
60. Số khối của M nhỏ hơn số khối của X là 8. Tổng số hạt trong ion X - nhiều hơn trong ion M 3+ là 16. Xác định
công thức của MX3.
Câu 17: Thể tích của 1 mol Ca tinh thể bằng 25,87 cm 3. Biết rằng trong tinh thể, nguyên tử Ca chiếm 74% còn lại
là khe trống. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Ca.
Câu 18: Sao neutron là một dạng trong 1 số khả năng kết thúc của quá trình tiến hóa sao. Sao neutron được hình
thành khi 1 ngôi sao lớn hết nhiên liệu và sụp đổ. Các ngôi sao neutron trong vũ trụ đươc cấu tạo chủ yếu từ các hạt
neutron. Giả sử bản kính của neutron là khoảng
cm.
(a) Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu.
(b) Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) của một mảnh
ngôi sao neutron có kích thước bằng 1 hạt cát hình cầu với bán kính 0,1 mm.
Câu 19: Nguyên tử Al có bán kính nguyên tử r = 0,143 nm và khối lượng nguyên tử là 27 amu. Biết rằng trong tinh
thể, nguyên tử Al chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống. Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al.
Câu 20: Ở 20oC, khối lượng riêng của nguyên tử Fe là 7,87 g/cm 3 và của Au là 19,32 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể
nguyên tử Fe hay Au đều chiếm 75% thể tích còn lại là khe trống. Hãy tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe và
Au biết nguyên tử khối của Fe là 55,85 amu và Au là 196,97 amu.
5
PHẦN A: LÍ THUYẾT
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
♦ Nguyên tử rỗng, gồm
Khối lượng
Điện tích (C)
(amu)
Hạt
Proton
p
1,673.10-27
+1,602.10-19
1
nhân
Neutron
n
1,675.10-27
0
1
-31
Vỏ
Electron
e
9,109.10
-1,602.10-19
0,00055
♦ Nguyên tử trung hòa điện: số proton (P) = số electron (E).
♦ Khối lượng nguyên tử: mnt = mp + mn + me mp + mn (do me rất nhỏ so với mp,n )
Hạt
Kí hiệu
Khối lượng (kg)
Điện tích
tương đối
+1
0
-1
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
♦ Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, dùng đơn vị nm (nanomet), pm (picomet) hay
1nm = 10-9 m; 1pm = 10-12m; 1
(angstrom):
=10-10m.
- Nguyên tử có đường kính khoảng 10-10 m (1
); đường kính hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử. Đường kính
4
nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10 - 105 lần.
♦ Khối lượng nguyên tử rất nhỏ, dùng đơn vị khối lượng nguyên tử: amu
1amu =
khối lượng của một nguyên tử đồng vị carbon 12.
1amu = 1,6605.10-27kg = 1,6605.10-24 g
PHẦN B: BÀI TẬP ĐƯỢC PHÂN DẠNG
Dạng 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử. B. Có khối lượng bằng khối lượng proton.
C. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.
D. Không mang điện.
Câu 2:
Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng.
B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng.D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 3:
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
C. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Câu 4:
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
A. 102 pm.
B. 10-4 pm.
C. 10-2 pm.
D. 104 pm.
Câu 5:
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10 -19C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính
xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Hạt nhân nguyên tử R có 26 neutron.
D. Nguyên tử R trung hòa về điện.
Câu 6:
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron
trong A là
A. 12.
B. 24.
C. 13.
D. 6.
Câu 7:
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron
trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
1
Câu 8:
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
A. 23,978.
B. 66,133.10-51.
C. 24,000.
D. 23,985.10-3.
Câu 9:
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu %
khối lượng nguyên tử helium?
A. 2,72%.
B. 0,272%.
C. 0,0272%.
D. 0,0227%.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
D. Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
B. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
C. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 13: Thông tin nào sau đây không đúng?
A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
D. Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối
lượng hạt nhân.
Câu 14: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 15: Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
B. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong
C. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
mol nguyên tử carbon.
D. 1 mol X có khối lượng bằng
khối lượng 1 mol carbon.
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton.
(b) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 neutron.
(c) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 proton.
(d) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 neutron.
(e) Nếu 1 nguyên tử có 17 electron thì ion tạo ra từ nguyên tố đó có 17 electron.
Số phát biểu đúng là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
2
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện tích của proton và electron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(b) Có những nguyên tử không chứa neutron nào.
(c) Một số nguyên tử không có bất kì proton nào
(d) Điện tích của proton và neutron có cùng độ lớn nhưng ngược dấu.
(e) Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt electron.
(g) Khối lượng của proton và neutron xấp xỉ bằng nhau và lớn hơn nhiều khối lượng của electron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÁC HẠT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Các biểu thức: (1) Z = P = E; (2) A = Z + N ⇒ Kí hiệu nguyên tử
- Phương pháp: Lập hệ 2 ẩn 2 phương trình chứa Z, N ⇒ Z, N ⇒ P, E, A ⇒ Kí hiệu
.
- Các đại lượng: Quy về 2 ẩn là Z và N.
+ Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử (p, n, e): P + N + E = 2Z + N.
+ Tổng số hạt trong hạt nhân: P + N = Z + N.
+ Hạt mang điện trong nguyên tử: P + E = 2Z.
+ Hạt mang điện trong hạt nhân: P = Z.
+ Hạt không mang điện: N.
- Nếu đề bài chỉ cho 1 dữ kiện về tổng số hạt thì dùng điều kiện bền của hạt nhân để biện luận:
Với các nguyên tử có Z ≤ 82 (Pb) ta luôn có:
. THĐB:
Câu 1: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim
loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công
nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số
giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử Y.
Câu 2: Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không
mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định số proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Câu 4: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,… Muối iodide
của X được sử dụng nhằm tự mây tạo mưa nhân tạo. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X nguyên tố X là 155, số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Xác định nguyên tố X.
Câu 5: Oxide của kim loại M (M 2O) được ứng dụng rất nhiều trong ngành hóa chất như sản xuất xi măng, sản xuất
phân bón,… Trong sản xuất phân bón, chúng ta thường thấy M 2O có màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành
phần không thể thiếu cho mọi loại cây trồng. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O là 140, trong phân tử M 2O có
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của M 2O (biết nguyên
tử khối O là 16, ZO = 8).
Câu 6: Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có
số proton bằng số neutron. AB2 là
A. NO2.
B. SO2.
C. CO2.
D. SiO2.
Câu 7: Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử X nhiều hơn
số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là
A. FeCl3.
B. AlCl3.
C. FeF3.
D. AlBr3.
Câu 8: Hợp chất XY2 phổ biến trong sử dụng để làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong các dạng súng cổ. Mỗi
phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
3
mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hóa học của X,
Y.
Câu 9: Tổng số proton, electron, neutron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A
và B là
A. 17 và 19.
B. 20 và 26.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
Câu 10: Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4
hạt. Trong nhân X số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. CTPT của MX2 là
A. FeS2.
B. NO2.
C. SO2.
D. CO2.
PHẦN C: BÀI TẬP NÂNG CAO ( Chọn lọc các bài tập từ các đề thi HSG hoặc thi chuyên)
Câu 1: Một nguyên tử có tổng số hạt mang điện là 40 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử.
b. Vẽ cấu tạo của nguyên tử trên.
Câu 2: A, B là 2 nguyên tố ở cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kì lên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số p trong hai
hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32. Hãy xác định nguyên tố A,B.
Câu 3: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện chiếm 35,3%. Một
nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16
hạt.
a. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y và cho biết tên của nguyên tố X, Y?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X, Y? Nguyên tử nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim?
Câu 4: Tổng số hạt Proton, Neutron và Electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt. Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử của nguyên tố trên.
Câu 5: Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12.
Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A,B.
Câu 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 58, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số proton của nguyên tử X là
A. 18.
B. 19.
C. 20.
D. 21.
Câu 7: Cho thông tin về số lượng các loại hạt của một số nguyên tử như bảng sau:
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
X1
7
7
7
X2
8
8
8
X3
6
6
6
X4
8
9
8
X5
8
10
8
X6
17
18
17
Những nguyên tử trong bảng thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. X1; X2; X3.
B. X2; X5; X6.
C. X2; X4; X5.
D. X1; X3; X6.
Câu 8: Tổng số hạt Proton, Neutron và Electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt. Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử của nguyên tố trên.
Câu 9: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử như sau: Trong nguyên tử A là 58, trong nguyên
tử B là 16. Tìm số proton, neutron và khối lượng nguyên tử của A,
B. Cho biết tên gọi và nguyên tử khối của
A và B. Giả sử sự chênh lệch giữa số proton với số neutron trong mỗi nguyên tử không quá 1 đơn vị.
Câu 10: Cho biết tổng số hạt proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B là 78, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện
của B là 28 hạt. Hỏi A, B là những nguyên tố nào?
Câu 11: Khí A có công thức hóa học XY2. Trong 1 phân tử A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y
là 2. Xác định công thức hóa học của A?
4
Câu 12: Nguyên tố X (Z=20) là thành phẩn không thể thiếu trong sản phẩm sữa. Sự thiếu hụt một lượng rất nhỏ
của X trong cơ thể đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng, nhưng nếu cơ thể thửa nguyên
tố X lại có thể dẫn đến bệnh sỏi thận.
Hãy cho biết tên nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X. Lập luận từ cấu tạo nguyên tử
nguyên tố X để xác định vị trí của X trong bảng tuẩn hoàn.
Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn nguyên tố A là 12.
Còn số hạt không mang điện của nguyên tố B nhiều gấp rưỡi của nguyên tố
A. Hãy xác định tên 2 nguyên tố A, B.
Câu 14: Tổng số hạt p, n, e trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18.
Xác định Z, A và kí hiệu nguyên tử của X.
Câu 15: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 19. Xác định Z, A và kí hiệu nguyên tử của M.
Câu 16: Tổng số hạt (p, n, e) trong hợp chất MX3 là 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là
60. Số khối của M nhỏ hơn số khối của X là 8. Tổng số hạt trong ion X - nhiều hơn trong ion M 3+ là 16. Xác định
công thức của MX3.
Câu 17: Thể tích của 1 mol Ca tinh thể bằng 25,87 cm 3. Biết rằng trong tinh thể, nguyên tử Ca chiếm 74% còn lại
là khe trống. Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Ca.
Câu 18: Sao neutron là một dạng trong 1 số khả năng kết thúc của quá trình tiến hóa sao. Sao neutron được hình
thành khi 1 ngôi sao lớn hết nhiên liệu và sụp đổ. Các ngôi sao neutron trong vũ trụ đươc cấu tạo chủ yếu từ các hạt
neutron. Giả sử bản kính của neutron là khoảng
cm.
(a) Tính khối lượng riêng của neutron, coi neutron có dạng hình cầu.
(b) Giả sử một ngôi sao neutron có cùng khối lượng riêng với neutron, hãy tính khối lượng (theo kg) của một mảnh
ngôi sao neutron có kích thước bằng 1 hạt cát hình cầu với bán kính 0,1 mm.
Câu 19: Nguyên tử Al có bán kính nguyên tử r = 0,143 nm và khối lượng nguyên tử là 27 amu. Biết rằng trong tinh
thể, nguyên tử Al chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống. Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al.
Câu 20: Ở 20oC, khối lượng riêng của nguyên tử Fe là 7,87 g/cm 3 và của Au là 19,32 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể
nguyên tử Fe hay Au đều chiếm 75% thể tích còn lại là khe trống. Hãy tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe và
Au biết nguyên tử khối của Fe là 55,85 amu và Au là 196,97 amu.
5
 





