TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Quỳnh Hương Giang
    Ngày gửi: 21h:11' 30-11-2023
    Dung lượng: 546.9 KB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 5
    Tiết: 19,20

    Ngày soạn: 10/9/2023
    Ngày dạy: 11/9/2023
    BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
    - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc
    tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài học và
    thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của
    GV
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng
    đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ thị quãng
    đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời gian.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho
    vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng
    đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
    3. Phẩm chất:
    - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
    - Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP 1
    Họ và tên: ………………………………………………………………

    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
    H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    ……………………………………………………………………………………...
    H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
    ………………………………………………………………………………………….H3
    : Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
    ………………………………………………………………………………………
    H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
    ………………………………………………………………………………………
    H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
    ………………………………………………………………………………………
    H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
    ………………………………………………………………………………………
    Bước 2: HS trao đổi trong cặp đôi (bạn bên trái)
    H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?
    ………………………………………………………………………………………
    H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em
    biết điều đó
    …………………………………………………...…………………………………
    Bước 3: Học sinh hoàn thành nhóm:
    H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
    H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi được và thời
    gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
    H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?

    H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau:
    + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
    + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
    + Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP 2 (nhóm 1, 3, 5)
    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
    a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
    …………………………………………………………………………….…………
    …………………………………………………………………………….…………
    ………………………………………………………………………………………
    b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP 3 (nhóm 2, 4, 6)
    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
    Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B
    trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức
    6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min.
    a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30
    min đi từ nhà đến công viên?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    PHIẾU HỌC TẬP 4 (Nhóm mảnh ghép)
    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Trao đổi và thảo luận với nhau để hoàn thành các câu hỏi sau:
    Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
    a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:

    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong
    15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5
    min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức 6h 30
    min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min.
    a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30
    min đi từ nhà đến công viên?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    2. Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm cách xác
    định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng đường bằng công
    thức s=v.t)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm các cách xác định
    quãng đường.
    b) Nội dung:
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh trả lời miệng
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
    động .
    - GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
    định được quãng đường đi được sau những
    khoảng thời gian khác nhau mà không cần
    dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
    hiện cá nhân trong 2 phút.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
    Hoàn thành câu hỏi.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

    Nội dung

    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
    quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
    học
    Để biết cách xác định quãng đường mà không
    cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
    vào bài học hôm nay.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
    a) Mục tiêu:
    - Đọc , hiểu được bảng ghi gí trị quãng đường đi được theo thời gian
    - Để vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho một chuyển động thì trước hết
    phải lập bảng quãng đường đi theo thời gian
    b) Nội dung:
    - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu bảng 10.1 SGK và cho biết
    H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km?
    - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát bảng
    10.1 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
    H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?

    H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao
    em biết điều đó
    c) Sản phẩm:
    - HS qua hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thiện 8 câu hỏi trên
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học
    sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
    chuyển động thẳng

    - GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm
    hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
    SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
    H4, H5, H6
    - GV giao nhiệm vụ cho HS làm
    việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS làm việc cá nhân trả lời các Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
    tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
    câu hỏi
    xe A đến bến xe B
    H1-> H6
    HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp
    án cho 2 câu hỏi H7,H8 vào phiếu
    học tập
    *Báo cáo kết quả và thảo luận

    t(h)
    0 1 2
    3
    4
    5
    6
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại s(km) 0 60 12 180 18 220 260
    0
    0
    diện cho một nhóm trình bày, các
    NX:
    nhóm khác bổ sung (nếu có).
    -Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
    *Đánh giá kết quả thực hiện
    đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong
    nhiệm vụ
    3h đầu là 180/3= 60Km/h
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
    - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
    giá.
    quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

    chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ

    - GV nhận xét và chốt nội dung về
    bảng số liệu
    Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị
    a) Mục tiêu:
    - Thông qua các ví dụ cụ thể học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
    vẽ được đồ thị mới
    b) Nội dung:
    - HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu SGK và hoàn thành phiếu học tập sau:
    H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
    H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi được và
    thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
    H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?
    H12: Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau:
    + Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
    + Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
    +Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong 3h đầu
    c) Sản phẩm:
    - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện 4 câu hỏi trên
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    2. Vẽ đồ thị

    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
    hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
    - vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
    vuông góc với nhau tại O

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    + Trục thẳng đứng (trục tung) Os :
    biểu diễn các độ lớn của quãng đường
    HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả
    đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
    lời các câu hỏi
    + Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
    H8-> H12
    biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
    thích hợp
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện -Xác định các điểm biểu diễn quãng
    cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi được và thời gian tương ứng
    khác bổ sung (nếu có).
    - Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm là đồ thị quãng đường – thời gian
    trong 6h
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về
    bảng số liệu

    Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
    gian đi trong 6h
    NX:
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được trong 3h đầu là một đoạn thẳng
    nằm nghiêng. Quãng đường đi được
    trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
    đi.
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang

    (tương ứng thời gian nghỉ)
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là
    2 đoạn thẳng nằm nghiêng.

    Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
    a) Mục tiêu:
    - Thông qua các ví dụ cụ thể, học sinh nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có,
    vẽ được đồ thị mới.
    b) Nội dung:
    - HS hoạt động nhóm theo phương pháp mảnh ghép.
    + Vòng 1: Hình thành nhóm chuyên gia: Chia học sinh thành 6 nhóm:
    Nhóm 1,3,5 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi:
    Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
    a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu?
    b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu.
    c. Xác định quãng đường của ô tô đi được sau 1h 30 min từ khi khởi hành.
    Nhóm 2,4,6 hoàn thành phiếu học tập số 2 với các câu hỏi:
    Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
    Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B
    trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lức
    6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30 min.
    a. Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A
    b. Từ bảng vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30
    min đi từ nhà đến công viên?
    c. Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?Hình t
    + Vòng 2: Hình thành nhóm mảnh ghép: Mỗi học sinh trong nhóm chuyên gia được
    đánh số từ 1-6, các bạn cùng số sẽ ghép thành 1 nhóm (thành 6 nhóm mới), thảo luận và
    hoàn thành phiếu học tập số 4 gồm các câu hỏi: Câu 1 và câu 2.
    c) Sản phẩm:

    - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên:
    Câu 1:
    a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180 km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ
    4, ô tô dừng lại
    b) Từ đồ thị ta thấy:
    - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
     tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 

    c) Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được quãng đường là:
    s=v.t=60.1,5=90km
    Câu 2:
    Lập bảng quãng đường đi được theo thời gian:
    Thời gian (min)
    0
    15
    20
    Quãng đường đi được
    0
    1 000
    1 000
    (m)
    a. Vẽ đồ thị:

    b. Tốc độ của A trong 15 min đầu:

    Tốc độ của A trong 10 min cuối:

    30
    2 000

    Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong 10 min cuối đi với tốc độ
    3 km/h.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm,
    hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học
    tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1:
    Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm
    1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6
    hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh
    ghép: Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6
    trong mỗi nhóm; các bạn cùng số thứ
    tự về thành 1 nhóm, thảo luận với nhau
    hoàn thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
    học tập số 4.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    II. Sử dụng đồ thị quãng đường –
    thời gian
    1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180
    km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3
    đến giờ thứ 4, ô tô dừng lại
    b. Từ đồ thị ta thấy:
    - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s
    = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
     tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là

    HS làm việc cá nhân và nhóm theo
    hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được
    lời các câu hỏi trong phiếu học tập
    quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng
    đường theo thời gian

    2.a. Lập bảng quãng đường đi được
    theo thời gian:
    Thời
    0
    gian
    (min)
    Quãng
    0
    đường đi
    được (m)
    Vẽ đồ thị:

    15

    20

    30

    1 000 1 000 2 000

    b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:

    Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66
    m/s

    Hoạt động 3. Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh luyện tập về các kiến thức đã được học trong bài, luyện tập cách vẽ
    đồ thị quãng đường – thời gian
    b) Nội dung:
    Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để tổ chức trò chơi: Ai lên cao hơn dưới dạng
    các câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1. Đồ thị của chuyển động có tốc độ không đổi là một đường
    A. thẳng

    B. cong

    C. Zíc zắc

    D. Không xác định

    Câu 2. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
    A. tốc độ đi được
    B. Thời gian đi được
    C. Quãng đường đi được
    D. Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
    Câu 3: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
    Thời gian (h)
    1
    2
    3
    4
    Quãng đường (km)
    60
    120
    180
    240
    Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

    Câu 4: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến ga
    B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga
    C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của

    đoàn tàu nói trên?
    Câu 5. Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn
    thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ
    thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
    A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
    B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
    c. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
    Nam đi.
    D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian
    đạp xe của Minh.

    Câu 6. Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của các
    vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
    A. v1 =
    B. v1 >
    C. v1 <
    D. v1 =

    v2 = v3
    v2 > v3
    v2 < v3
    v2 > v3

    Câu 7 (Bài 10.7/sbt). Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ 12km/h thì
    dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị
    quãng đường – thời gian của người đi xe đạp.
    c) Sản phẩm:
    - HS qua hoạt động nhóm hoàn thiện các câu hỏi trên:
    Câu 1. A; Câu 2. D; Câu 3. D; Câu 4. B; Câu 5. C; Câu 6. B
    Câu 7. (bài 10.8/sbt): Đổi 40 min = 2/3 h
    Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
    Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
    + Lập bảng
    Thời gian (h)
    Quãng đường
    (km)
    + Đồ thị

    0
    0

    8
    2/3

    8
    2/3

    20
    8/3

    s (km)

    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Bài 10.8 (sbt)

    - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức Đổi 40 min = 2/3 h
    trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc
    Thời gian đi 8km đầu:
    nghiệm
    - Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7
    t = s/v = 8: 12 = 2/3h
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
    câu trả lời
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ

    Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
    t = 12:9 = 4/3 h
    + Lập bảng
    Thời gian
    0
    (h)
    Quãng
    0
    đường (km)
    + Đồ thị

    8

    8

    20

    2/3

    2/3

    8/3

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về câu
    trả lời

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a.Mục tiêu: Khai thác đồ thị quãng đường theo thời gian
    b. Nội dung: Bài tập 10.7 (sbt)
    Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một
    người đi xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ
    chuyển động nhanh hơn xe đạp.
    t (h)

    a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của
    xe đạp?
    b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
    c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh bài tập 10.7 (sbt)
    a. Đường biểu diễn 2.
    b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
    c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Nội dung
    Bài 10.7 (sbt)

    - Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài a. Đường biểu diễn 2.
    tập 10.7 (sbt)
    b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    km/h.
    c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
    HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu bắt đẩu chuyển động.
    trả lời
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về câu
    trả lời
    Hướng dẫn tự học
    - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
    - Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 11 ở nhà.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !