TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
    Ngày gửi: 19h:54' 17-10-2024
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 110
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 5
    Tiết 18,19,20

    Ngày soạn: 5/10/2024
    Ngày dạy: 7-10/10/2024

    BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
    Môn học: KHTN.
    Lớp: 6
    Thời gian thực hiện: 03 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
    - Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá trình
    diễn ra sự chuyển thể của chất.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
    ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
    - NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về
    tính chất của chất và sự chuyển thể.
    - NL GQVĐ và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày
    thời tiết nồm.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát
    và thí nghiệm.
    - Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
    - Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
    đông đặc.
    - Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
    - Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
    đặc, ngưng tụ.
    - Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ
    bản của chất.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
    khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
    - Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
    nghiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Mỗi nhóm HS:
    + Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: nước đá viên, nước nóng, cốc thuỷ
    tinh chịu nhiệt, nhiệt kế (có dải đo từ dưới -5oC đến trên 50oC), ống nghiệm, bộ giá đỡ.
    + Bộ TN theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi: nước cất, cốc thủy
    tinh chịu nhiệt,nhiệt kế (có dải đo lên đến 100oC), đèn cồn.

    1

    - Phiếu học tập
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập.
    a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận
    thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự
    chuyển thể.
    b) Nội dung:
    - HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
    c) Sản phẩm: Phiếu số 1
    - HS phân loại được các vật thể thành 3 nhóm theo ba thể của chất trong vật thể:
    Thể rắn
    Thể lỏng
    Thể khí
    Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
    nước đá, khúc gỗ.
    nước trong ly
    mây, khói thuốc, hơi
    nước, khí trong kinh khí
    cầu
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành phiếu số 1 trong 2
    phút:
    Phiếu số 1:
    - Phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm.

    - Trả lời:
    Thể rắn
    Thể lỏng
    Thể khí
    Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
    nước đá, khúc gỗ.
    nước trong ly
    mây, khói thuốc, hơi
    nước, khí trong kinh khí
    cầu
    - GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn xác hóa
    cho HS việc phân biệt các thể của chất.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất

    2

    a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất thông
    qua quan sát và thí nghiệm.
    b) Nội dung: HS đọc mục I SGK trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình
    10.1, 10.2, 10.3 SGK trang 30 sau đó điền vào bảng các thông tin về đặc điểm các thể
    của chất.
    c) Sản phẩm: Phiếu số 2
    Thể

    hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví dụ về chất ở
    dạng
    xác lan truyền (hay không?
    mỗi thể.
    khả
    năng
    chảy)
    định không?
    như thế nào?
    Thể rắn

    Không
    chảy Rất
    khó Sắt, đá, giấy, gỗ,con
    được (không tự nén
    người, cây cối...
    di chuyển)
    Thể lỏng Không
    Có thể rót được Khó nén
    Nước, dầu ăn, thuỷ ngân
    và chảy tràn
    trong nhiệt kế, xăng,
    trên bề mặt
    dầu hỏa, nước hoa...
    Thể khí
    Không
    Dễ dàng lan toả Dễ bị nén
    Không khí trong lốp xe,
    trong
    không
    khí trong khinh khí cầu,
    gian theo mọi
    khí oxygen trong bình
    hướng
    chứa
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục làm việc theo nhóm 4 HS:
    Đọc SGK mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình 10.1, 10.2, 10.3 SGK
    trang 30 để hoàn thiện bảng nhận xét trong phiếu số 2:
    Thể

    hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví
    dạng
    xác lan truyền (hay không?
    dụ về chất
    khả
    năng
    chảy)
    định không?
    ở mỗi thể.
    như thế nào?
    Thể rắn
    Thể lỏng
    Thể khí
    - GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả năng chịu nén của
    các thể:
    + 01 chiếc đũa
    + 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
    + 01 cốc nước màu
    - Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút.
    - Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
    - GV chuẩn xác câu trả lời.
    - GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các “hạt” vô cùng nhỏ,
    không nhìn thấy bằng mắt thường và chú thích ở mục “Em có biết?”
    - GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt cấu tạo nên chất ở
    ba thể rắn, lỏng, khí? HS trả lời cá nhân.

    3

    - GV chuẩn hoá câu trả lời:
    - Ở thể rắn, các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ dao động
    quanh một vị trí cố định. Trật tự này thay đổi thì vật thể bị phá vỡ.
    -Ở thể lỏng, các hạt không ở vị trí cố định, có thể di chuyển và trượt lên nhau.
    - Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm đầy vật chứa nó.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
    - Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
    đặc, ngưng tụ.
    b) Nội dung:
    - HS quan sát tranh, video để phát hiện ra các quá trình chuyển thể.
    - HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình chuyển thể.
    c) Sản phẩm:
    - Phiếu số 3:
    1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. Quá trình
    này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
    2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. Quá trình
    này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
    3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
    4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng, cục nước đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt
    độ nóng chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
    5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.

    - Phiếu số 4:
    Sự bay hơi
    Sự chuyển
    thể từ thể
    lỏng
    sang
    thể khí (hơi)
    của chất

    Sự ngưng tụ
    - Sự chuyển
    thể giữa thể
    lỏng và thể
    khí, xảy ra ở
    mọi nhiệt độ

    Sự chuyển
    thể từ thể
    khí
    (hơi)
    sang
    thể
    lỏng
    của
    chất

    4

    Sự bay hơi
    - Xảy ra trên
    bề mặt chất
    lỏng
    - Xảy ra ở
    mọi nhiệt độ

    Sự sôi
    Sự chuyển
    thể từ thể
    lỏng
    sang
    thể khí (hơi)
    của chất

    - Xảy ra cả
    trên bề mặt

    trong
    lòng
    khối
    chất lỏng
    - Chỉ xảy ra
    ở nhiệt độ
    sôi

    - Phiếu số 5:
     TN theo dõi nhiệt độ nóng chảy của nước đá khi xảy ra sự nóng
    chảy:
    + Trong suốt quá trình xảy ra sự nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không
    thay đổi.
    + Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0oC.
     TN theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi
    + Khi xảy ra sự sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. Nhiệt độ sôi của
    nước là 100oC
    d) Tổ chức thực hiện
    - GV chia lớp làm 4 nhóm.
    - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK mục II trang 32, quan sát hình 10.4 a, b; thảo
    luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3:
    1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
    2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
    3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538 oC, 232oC, 39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
    4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
    5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi
    chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).
    - GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
    của nhóm mình.
    - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm rồi yêu cầu HS tiếp tục xem video về
    hành trình của một giọt nước và nêu các quá trình đã diễn ra.
    https://www.youtube.com/watch?v=PT5P4b3m4iI

    5

    - GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 33 và hoàn thành sơ đồ Venn trong phiếu
    số 4: So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ; sự bay hơi và sự sôi.
    - GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
    của nhóm mình.
    - Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức
    - GV giao nhiệm vụ các nhóm:
    + ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước đá khi xảy ra sự nóng
    chảy” theo hướng dẫn trong SGK trang 33 (Hình 10.5)
    + ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi” theo
    hướng dẫn trong SGK trang 35 (Hình 10.8)
    Các nhóm ghi lại số liệu và trả lời các câu hỏi vào phiếu số 5.
    - GV tổ chức thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát và rút ra
    nhận xét.
    - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển thể, mô tả lại các quá
    trình chuyển thể của chất.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học…..
    - Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được các thể của chất.
    - Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
    b) Nội dung:
    HS trả lời các câu hỏi sau:
    1. Hoàn thành thông tin về các thể và tích dấu  vào các đặc điểm của các vật
    thể theo mẫu bảng sau:
    Vật thể
    Thể Hình dạng
    Khả năng bị nén
    Xác định Không
    Dễ bị nén Khó
    bị Rất khó
    xác định
    nén
    bị nén
    Muối ăn
    Rắn
    Không khí
    Khí
    Nước khoáng Lỏng
    2. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một thời gian,
    mặt gương lại sáng trở lại?
    3. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy
    nắp sau khi sử dụng?
    c) Sản phẩm:
    Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
    Bài 1:
    Vật thể
    Thể Hình dạng
    Khả năng bị nén
    Xác định Không
    xác Dễ bị nén Khó
    bị Rất khó bị
    định
    nén
    nén
    Muối ăn
    Rắn √

    Không khí
    Khí



    6

    Nước
    Lỏng


    khoáng
    Bài 2: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt
    gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương
    nên ta thấy gương mờ đi.
    Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
    Bài 3: Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy nắp
    sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể
    hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao
    nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng
    không bị cạn đi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” season 2.
    - GV lần lượt yêu cầu HS làm các bài tập.
    - Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu số 6. Sau thời
    gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn, bạn đó được quyền trả
    lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9 điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm.
    Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn, bạn đó giành chiến thắng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm
    vụ: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
    b) Nội dung:
    - HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
    - HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
    - Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
    - Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
    c) Sản phẩm:
    - Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi
    nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh
    khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt,
    trơn trượt cho nền nhà.
    - Biện pháp giải quyết:
    + Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
    + Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
    + Hình ảnh minh chứng
    d) Tổ chức thực hiện:
    Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá
    vào khoảng tháng 2

    7

    GIÁO VIÊN

    TỔ TRƯỞNG

    CHUYÊN MÔN

    Bạch Thị Nữ Công

    Đỗ Thu Hiền

    Nguyễn Hữu Bằng

    8
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !