Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 19h:54' 17-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 19h:54' 17-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Tiết 18,19,20
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày dạy: 7-10/10/2024
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Môn học: KHTN.
Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá trình
diễn ra sự chuyển thể của chất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về
tính chất của chất và sự chuyển thể.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày
thời tiết nồm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát
và thí nghiệm.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ
bản của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mỗi nhóm HS:
+ Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: nước đá viên, nước nóng, cốc thuỷ
tinh chịu nhiệt, nhiệt kế (có dải đo từ dưới -5oC đến trên 50oC), ống nghiệm, bộ giá đỡ.
+ Bộ TN theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi: nước cất, cốc thủy
tinh chịu nhiệt,nhiệt kế (có dải đo lên đến 100oC), đèn cồn.
1
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập.
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận
thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự
chuyển thể.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
c) Sản phẩm: Phiếu số 1
- HS phân loại được các vật thể thành 3 nhóm theo ba thể của chất trong vật thể:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
nước đá, khúc gỗ.
nước trong ly
mây, khói thuốc, hơi
nước, khí trong kinh khí
cầu
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành phiếu số 1 trong 2
phút:
Phiếu số 1:
- Phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm.
- Trả lời:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
nước đá, khúc gỗ.
nước trong ly
mây, khói thuốc, hơi
nước, khí trong kinh khí
cầu
- GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn xác hóa
cho HS việc phân biệt các thể của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
2
a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất thông
qua quan sát và thí nghiệm.
b) Nội dung: HS đọc mục I SGK trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình
10.1, 10.2, 10.3 SGK trang 30 sau đó điền vào bảng các thông tin về đặc điểm các thể
của chất.
c) Sản phẩm: Phiếu số 2
Thể
Có
hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví dụ về chất ở
dạng
xác lan truyền (hay không?
mỗi thể.
khả
năng
chảy)
định không?
như thế nào?
Thể rắn
Có
Không
chảy Rất
khó Sắt, đá, giấy, gỗ,con
được (không tự nén
người, cây cối...
di chuyển)
Thể lỏng Không
Có thể rót được Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ ngân
và chảy tràn
trong nhiệt kế, xăng,
trên bề mặt
dầu hỏa, nước hoa...
Thể khí
Không
Dễ dàng lan toả Dễ bị nén
Không khí trong lốp xe,
trong
không
khí trong khinh khí cầu,
gian theo mọi
khí oxygen trong bình
hướng
chứa
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục làm việc theo nhóm 4 HS:
Đọc SGK mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình 10.1, 10.2, 10.3 SGK
trang 30 để hoàn thiện bảng nhận xét trong phiếu số 2:
Thể
Có
hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví
dạng
xác lan truyền (hay không?
dụ về chất
khả
năng
chảy)
định không?
ở mỗi thể.
như thế nào?
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả năng chịu nén của
các thể:
+ 01 chiếc đũa
+ 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
+ 01 cốc nước màu
- Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút.
- Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- GV chuẩn xác câu trả lời.
- GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các “hạt” vô cùng nhỏ,
không nhìn thấy bằng mắt thường và chú thích ở mục “Em có biết?”
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt cấu tạo nên chất ở
ba thể rắn, lỏng, khí? HS trả lời cá nhân.
3
- GV chuẩn hoá câu trả lời:
- Ở thể rắn, các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ dao động
quanh một vị trí cố định. Trật tự này thay đổi thì vật thể bị phá vỡ.
-Ở thể lỏng, các hạt không ở vị trí cố định, có thể di chuyển và trượt lên nhau.
- Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm đầy vật chứa nó.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát tranh, video để phát hiện ra các quá trình chuyển thể.
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình chuyển thể.
c) Sản phẩm:
- Phiếu số 3:
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng, cục nước đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt
độ nóng chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
- Phiếu số 4:
Sự bay hơi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng
sang
thể khí (hơi)
của chất
Sự ngưng tụ
- Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể
khí, xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự chuyển
thể từ thể
khí
(hơi)
sang
thể
lỏng
của
chất
4
Sự bay hơi
- Xảy ra trên
bề mặt chất
lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự sôi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng
sang
thể khí (hơi)
của chất
- Xảy ra cả
trên bề mặt
và
trong
lòng
khối
chất lỏng
- Chỉ xảy ra
ở nhiệt độ
sôi
- Phiếu số 5:
TN theo dõi nhiệt độ nóng chảy của nước đá khi xảy ra sự nóng
chảy:
+ Trong suốt quá trình xảy ra sự nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không
thay đổi.
+ Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0oC.
TN theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi
+ Khi xảy ra sự sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. Nhiệt độ sôi của
nước là 100oC
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK mục II trang 32, quan sát hình 10.4 a, b; thảo
luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3:
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538 oC, 232oC, 39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi
chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
của nhóm mình.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm rồi yêu cầu HS tiếp tục xem video về
hành trình của một giọt nước và nêu các quá trình đã diễn ra.
https://www.youtube.com/watch?v=PT5P4b3m4iI
5
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 33 và hoàn thành sơ đồ Venn trong phiếu
số 4: So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ; sự bay hơi và sự sôi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
của nhóm mình.
- Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức
- GV giao nhiệm vụ các nhóm:
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước đá khi xảy ra sự nóng
chảy” theo hướng dẫn trong SGK trang 33 (Hình 10.5)
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi” theo
hướng dẫn trong SGK trang 35 (Hình 10.8)
Các nhóm ghi lại số liệu và trả lời các câu hỏi vào phiếu số 5.
- GV tổ chức thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát và rút ra
nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển thể, mô tả lại các quá
trình chuyển thể của chất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học…..
- Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được các thể của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành thông tin về các thể và tích dấu vào các đặc điểm của các vật
thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác định Không
Dễ bị nén Khó
bị Rất khó
xác định
nén
bị nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước khoáng Lỏng
2. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một thời gian,
mặt gương lại sáng trở lại?
3. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy
nắp sau khi sử dụng?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác định Không
xác Dễ bị nén Khó
bị Rất khó bị
định
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí
Khí
√
√
6
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
Bài 2: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt
gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương
nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Bài 3: Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy nắp
sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể
hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao
nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng
không bị cạn đi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” season 2.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm các bài tập.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu số 6. Sau thời
gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn, bạn đó được quyền trả
lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9 điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm.
Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn, bạn đó giành chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm
vụ: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi
nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh
khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt,
trơn trượt cho nền nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Hình ảnh minh chứng
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá
vào khoảng tháng 2
7
GIÁO VIÊN
TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN MÔN
Bạch Thị Nữ Công
Đỗ Thu Hiền
Nguyễn Hữu Bằng
8
Tiết 18,19,20
Ngày soạn: 5/10/2024
Ngày dạy: 7-10/10/2024
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Môn học: KHTN.
Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá trình
diễn ra sự chuyển thể của chất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm về
tính chất của chất và sự chuyển thể.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày
thời tiết nồm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua quan sát
và thí nghiệm.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự
đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các thể cơ
bản của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mỗi nhóm HS:
+ Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: nước đá viên, nước nóng, cốc thuỷ
tinh chịu nhiệt, nhiệt kế (có dải đo từ dưới -5oC đến trên 50oC), ống nghiệm, bộ giá đỡ.
+ Bộ TN theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi: nước cất, cốc thủy
tinh chịu nhiệt,nhiệt kế (có dải đo lên đến 100oC), đèn cồn.
1
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập.
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí và nhận
thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể của chất và sự
chuyển thể.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
c) Sản phẩm: Phiếu số 1
- HS phân loại được các vật thể thành 3 nhóm theo ba thể của chất trong vật thể:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
nước đá, khúc gỗ.
nước trong ly
mây, khói thuốc, hơi
nước, khí trong kinh khí
cầu
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành phiếu số 1 trong 2
phút:
Phiếu số 1:
- Phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm.
- Trả lời:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Đinh sắt, hòn đá, băng, Nước trong chai, dầu ăn, Khí trong bóng bay, đám
nước đá, khúc gỗ.
nước trong ly
mây, khói thuốc, hơi
nước, khí trong kinh khí
cầu
- GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn xác hóa
cho HS việc phân biệt các thể của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
2
a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất thông
qua quan sát và thí nghiệm.
b) Nội dung: HS đọc mục I SGK trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình
10.1, 10.2, 10.3 SGK trang 30 sau đó điền vào bảng các thông tin về đặc điểm các thể
của chất.
c) Sản phẩm: Phiếu số 2
Thể
Có
hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví dụ về chất ở
dạng
xác lan truyền (hay không?
mỗi thể.
khả
năng
chảy)
định không?
như thế nào?
Thể rắn
Có
Không
chảy Rất
khó Sắt, đá, giấy, gỗ,con
được (không tự nén
người, cây cối...
di chuyển)
Thể lỏng Không
Có thể rót được Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ ngân
và chảy tràn
trong nhiệt kế, xăng,
trên bề mặt
dầu hỏa, nước hoa...
Thể khí
Không
Dễ dàng lan toả Dễ bị nén
Không khí trong lốp xe,
trong
không
khí trong khinh khí cầu,
gian theo mọi
khí oxygen trong bình
hướng
chứa
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục làm việc theo nhóm 4 HS:
Đọc SGK mục I trang 30 và thực hiện thí nghiệm như hình 10.1, 10.2, 10.3 SGK
trang 30 để hoàn thiện bảng nhận xét trong phiếu số 2:
Thể
Có
hình Có khả năng Có bị nén Lấy các ví
dạng
xác lan truyền (hay không?
dụ về chất
khả
năng
chảy)
định không?
ở mỗi thể.
như thế nào?
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả năng chịu nén của
các thể:
+ 01 chiếc đũa
+ 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
+ 01 cốc nước màu
- Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút.
- Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- GV chuẩn xác câu trả lời.
- GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các “hạt” vô cùng nhỏ,
không nhìn thấy bằng mắt thường và chú thích ở mục “Em có biết?”
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt cấu tạo nên chất ở
ba thể rắn, lỏng, khí? HS trả lời cá nhân.
3
- GV chuẩn hoá câu trả lời:
- Ở thể rắn, các hạt được sắp xếp theo một trật tự nhất định và chỉ dao động
quanh một vị trí cố định. Trật tự này thay đổi thì vật thể bị phá vỡ.
-Ở thể lỏng, các hạt không ở vị trí cố định, có thể di chuyển và trượt lên nhau.
- Ở thể khí, các hạt di chuyển tự do và chiếm đầy vật chứa nó.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi, đông
đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát tranh, video để phát hiện ra các quá trình chuyển thể.
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình chuyển thể.
c) Sản phẩm:
- Phiếu số 3:
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng, cục nước đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt
độ nóng chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
- Phiếu số 4:
Sự bay hơi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng
sang
thể khí (hơi)
của chất
Sự ngưng tụ
- Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể
khí, xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự chuyển
thể từ thể
khí
(hơi)
sang
thể
lỏng
của
chất
4
Sự bay hơi
- Xảy ra trên
bề mặt chất
lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt độ
Sự sôi
Sự chuyển
thể từ thể
lỏng
sang
thể khí (hơi)
của chất
- Xảy ra cả
trên bề mặt
và
trong
lòng
khối
chất lỏng
- Chỉ xảy ra
ở nhiệt độ
sôi
- Phiếu số 5:
TN theo dõi nhiệt độ nóng chảy của nước đá khi xảy ra sự nóng
chảy:
+ Trong suốt quá trình xảy ra sự nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không
thay đổi.
+ Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 0oC.
TN theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi
+ Khi xảy ra sự sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. Nhiệt độ sôi của
nước là 100oC
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK mục II trang 32, quan sát hình 10.4 a, b; thảo
luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3:
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538 oC, 232oC, 39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
5. Quan sát Hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi
chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
của nhóm mình.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm rồi yêu cầu HS tiếp tục xem video về
hành trình của một giọt nước và nêu các quá trình đã diễn ra.
https://www.youtube.com/watch?v=PT5P4b3m4iI
5
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 33 và hoàn thành sơ đồ Venn trong phiếu
số 4: So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ; sự bay hơi và sự sôi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp câu trả lời
của nhóm mình.
- Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức
- GV giao nhiệm vụ các nhóm:
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước đá khi xảy ra sự nóng
chảy” theo hướng dẫn trong SGK trang 33 (Hình 10.5)
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi” theo
hướng dẫn trong SGK trang 35 (Hình 10.8)
Các nhóm ghi lại số liệu và trả lời các câu hỏi vào phiếu số 5.
- GV tổ chức thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát và rút ra
nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển thể, mô tả lại các quá
trình chuyển thể của chất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học…..
- Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được các thể của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Hoàn thành thông tin về các thể và tích dấu vào các đặc điểm của các vật
thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác định Không
Dễ bị nén Khó
bị Rất khó
xác định
nén
bị nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước khoáng Lỏng
2. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một thời gian,
mặt gương lại sáng trở lại?
3. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy
nắp sau khi sử dụng?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác định Không
xác Dễ bị nén Khó
bị Rất khó bị
định
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí
Khí
√
√
6
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
Bài 2: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt
gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương
nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Bài 3: Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta khuyên đậy nắp
sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể
hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao
nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng
không bị cạn đi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” season 2.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm các bài tập.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu số 6. Sau thời
gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn, bạn đó được quyền trả
lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9 điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm.
Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn, bạn đó giành chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua nhiệm
vụ: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa nhiều hơi
nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh
khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt,
trơn trượt cho nền nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Hình ảnh minh chứng
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá
vào khoảng tháng 2
7
GIÁO VIÊN
TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN MÔN
Bạch Thị Nữ Công
Đỗ Thu Hiền
Nguyễn Hữu Bằng
8
 





