TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 1. Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
    Ngày gửi: 19h:40' 15-10-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1549
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT,
    THIẾT BỊ CƠ BẢN
    TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    Quan sát hình sau, đọc thông tin SGK, hoàn thành
    phiếu học tập 2
    SODIUM HYDROXIDE
    NaOH

    Khối lượng/Quantity: 500 g
    TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
    Hạn sử dụng 3 năm kể từ
    ngày sản xuất

    a) Chất rắn

    b) Chất lỏng

    Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất

    c) Chất khí

    Phiếu học tập số 2:
    Một số nhãn
    hóa chất
    Thông tin
    trên nhãn

    Cách lấy hóa
    chất an toàn

    Hình 1.1.a

    Hình 1.1.b

    Hình 1.1.c

    Một số nhãn
    hóa chất

    Thông tin
    trên nhãn

    Cách lấy
    hóa chất an
    toàn

    Phiếu học tập số 2:

    Hình 1.1.a

    Hình 1.1.b

    Hình 1.1.c

    - Tên hóa chất: Sodium
    hydroxide
    - Công thức hóa học:
    NaOH
    - Khối lượng phân tử: 40
    - Độ tinh khiết
    - Khối lượng: 500 g
    - Hạn sử dụng

    - Tên hóa chất:
    hydrochloric acid
    - Công thức hóa học:
    HCl
    - Nồng độ: 37%
    - Khối lượng phân tử:
    36,46
    - Các kí hiệu cảnh báo

    - Tên hóa chất:
    oxygen
    - Các kí hiệu
    cảnh báo
    - Khối lượng: 25
    kg

    Dùng thìa kim loại
    hoặc thủy tinh để
    xúc

    Lấy lượng lớn thì phải
    rót qua phễu hoặc qua
    cốc, ống đong có mỏ.
    Lấy lượng nhỏ thì dùng
    ống hút nhỏ giọt.

    Đọc
    tên,
    công
    sốdụng
    hóa chất
    dụng
    trong
    Tên
    các
    hóa thức
    chất một
    thông
    trongthông
    phòng
    thí nghiệm:
    phòng
    thí hydroxide,
    nghiệm và hydrochloric
    cho biết ý nghĩa
    các kí hiệu cảnh
    sodium
    acid,của
    oxygen…
    báo trên nhãn hóa chất

    Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa
    kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh,
    để gắp.
    -dùng
    Trìnhpanh
    bày cách
    lấy hóa chất rắn và hóa chất lỏng
    Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
    hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
    hút nhỏ giọt..

    Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:

    Chất ăn mòn Nguy hiểm
    kim loại
    môi trường

    Độc

    Nguy hại
    sức khỏe

    KẾT LUẬN
    - Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
    và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
    hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
    Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
    nhãn mờ, mất chữ.
    - Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
    chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
    loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
    để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
    hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
    giọt.

    II

    Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
    cách sử dụng

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
    ...........................................................................................

    2.a. Nêu cách sử dụng ống
    nghiệm ............................................................................................
    b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
    ............................................................................................

    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy
    một ít nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên đèn
    cồn. Quay lại video thí nghiệm.

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng
    ...........................................................................................
    2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
    .............................................................................................
    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để
    xác định pH của các mẫu sau: nước máy, nước mưa,
    nước ao hồ, nước chanh, nước cam, nước vôi trong.
    Các
    mẫulại Nước
    máy vào
    Nước bảng
    mưa Nước
    Nước
    Nước cam
    Nước vôi
    Ghi
    kết quả
    sau:ao
    hồ

    Giá trị pH

    chanh

    trong

    PHIẾU HỌC TẬP 3
    1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
    ...................................................................................................
    .......
    2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
    ...................................................................................................
    ......
    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế đo huyết
    áp kế 03 bạn trong nhóm của mình. Ghi lại kết quả và chụp
    lại Tên
    ảnhHS
    khi sử dụng huyết
    áp kế để đo2.huyết áp kế cho3.các
    1.
    bạn.
    Giá trị huyết áp
    Ghi lại kết quả vào bảng sau:

    PHIẾU HỌC TẬP 4
    1. a. Kể tên các loại nguồn điện
    ..................................................................................................
    b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
    .................................................................................................
    2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý
    điều gì để đảm bảo an toàn.
    .................................................................................................
    3 . Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện
    hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.
    ..............................................................................................

    Báo
    cáo,
    thảo
    luận,
    đánh
    giá:

    Mức độ
    chất
    lượng

    Thang
    điểm

    Mô tả mức độ chất lượng

    Xuất sắc

    10

    - Trả lời đúng các câu hỏi.
    - Làm đúng các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của
    nhóm sáng tạo.

    Tốt

    8-9

    - Trả lời đúng các câu hỏi.
    - Làm đúng các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của
    nhóm tốt.

    Đạt yêu cầu

    6-7

    - Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
    - Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của
    nhóm chưa tốt.

    Chưa đạt
    yêu cầu

    0-5

    - Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu hỏi.
    - Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
    - Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của
    nhóm không tốt.

    Điểm

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng: ống nghiệm,
    cốc thủy tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, kẹp gỗ, ống hút
    giọt ....
    2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
    - Khi thực hiện thí nghiệm: giữ ống nghiệm bằng kẹp gôc với
    tay không thuận, tay thuận dùng lấy hóa chất.
    - Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp gỗ ở
    khoảng 1/3 tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ và làm nóng
    đều ống nghiệm, rồi mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng
    ống nghiệm hướng về phía không người và điều chỉnh đáy
    ống nghiệm phù hợp, không để sát vào bấc đèn cồn.

    b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt: Đưa ống hút
    nhỏ giọt vào lọ hóa chất, bóp chặt và giữ quả bóp cao
    su, thả chậm quả bó để lấy hóa chất lên. Chuyển ống
    hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ để chuyển
    từng giọt hóa chất vào ống nghiệm. Không chạm đầu
    ống hút vào thành ống nghiệm
    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt
    lấy một ít nước cho vào ống nghiệm và đun nóng trên
    đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    1. Kể tên các thiết bị đo pH thông dụng Máy đo pH, bút đo pH.
    2. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH
    Cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung
    dịch sẽ hiện trên thiết bị đó.
    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của
    các mẫu sau: nước máy, nước mưa, nước ao hồ, nước chanh, nước cam,
    nước vôi trong. Ghi lại kết quả vào bảng sau:
    Các mẫu

    Giá trị pH

    Nước máy Nước mưa

    Nước ao
    hồ

    Nước
    chanh

    Nước cam

    Nước vôi
    trong

    PHIẾU HỌC TẬP 3

    1. Kể tên các loại huyết áp kế thông dụng
    Huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế
    điện tử…
    2. Nêu cách sử dụng huyết áp kế
    Huyết áp kế đồng hồ: Quấn băng vải dài quanh cánh tay,
    băng vải này nối với áp kế đồng hồ, áp kế đồng hồ nối với
    bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng,
    bóp cao su có van vài lần, sau đó từ từ thả ra, đọc kết quả
    trên áp kế đồng hồ.
    Huyết áp kế điện tử: Quấn băng vải dài quanh cánh tay, băng
    vải này nối với áp kế điện tử, nhấn nút trên áp kế điện tử, đọc
    kết quả trên áp kế điện tử.

    3. Thực hiện thí nghiệm sau: Sử dụng huyết áp kế
    đo huyết áp kế 03 bạn trong nhóm của mình. Ghi
    lại kết quả và chụp lại ảnh khi sử dụng huyết áp kế
    để đo huyết áp kế cho các bạn. Ghi lại kết quả vào
    bảng sau:
    Tên HS

    Giá trị huyết áp

    1.

    2.

    3.

    PHIẾU HỌC TẬP 4

    1. a. Kể tên các loại nguồn điện
    Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện), biến áp nguồn.
    b. Khi sử dụng biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
    - Lựa chọn loại điện áp đầu ra phù hợp với mạch điện.
    - Lựa chọn giá trị điện áp đầu ra phù hợp với giá trị định
    mức của các thiết bị điện trong
    mạch điện.
    - Cấm đúng chốt dương (màu đỏ) và chốt âm (màu đen) để
    cung cấp điện từ biến áp
    nguồn cho mạch điện.
    - Cần mắc mạch điện chính xác và kiểm tra trước khi bật
    công tác của biến áp nguồn.

    2. Kể tên các thiết bị đo điện và khi sử dụng cần lưu ý điều gì
    để đảm bảo an toàn.
    - Các thiết bị đo điện: ampe kế, vôn kế, joulemeter…
    - Điều lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn: Lựa chọn thiết bị
    đo điện có thang đo phải hợp. Cắm dây đo vào chốt cắm phù
    hợp với chức rằng đo. Mắc mạch điện đúng quy tắc, kiểm tra
    kỹ trước khi cấp nguồn điện cho mạch.
    3. Kể tên các loại thiết bị sử dụng điện và thiết bị điện hỗ trợ
    trong phòng thí nghiệm.
    - Thiết bị sử dụng điện: biến trở, điôt phát quang, bóng đèn pin
    kèm đui 3V…
    - Thiết bị điện hỗ trợ: công tắc, cầu chì ống, dây nối…

    KẾT LUẬN
    - Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
    - Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
    - Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị điện và
    gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
    + Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
    thiết bị thí nghiệm.
    + Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
    dụng.
    + Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
    + Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
    tương ứng với điện áp của dụng cụ.
    + Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
    dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
    + Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và chung cụ thí nghiệm, bỏ rác thải

    Bài tập trắc nghiệm:
    Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
    A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
    B. Biến trở, điôt phát quang.
    C. Biến áp nguồn
    D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
    Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị
    nào sau đây?
    A. Huyết áp kế, ampe kế.
    B. Bút đo pH, máy đo pH.
    C. Bút đo pH, huyết áp kế.
    D. Vôn kế, joulemeter.
    Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy
    hóa chất. Nên khi lấy loại hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
    A. Hóa chất rắn
    B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
    C. Hóa chất lỏng

    D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh

    Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
    A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
    B. Biến trở, điôt phát quang.
    C. Biến áp nguồn
    D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
    Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm,
    cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy
    ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3) Joulemeter là
    thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng
    lượng điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết
    áp. Có bao nhiêu nội dung không đúng?
    A. 4.
    B. 3.
    C. 2.
    D. 1.

    Phiếu học tập 3
    Hãy cho biết
    thông tin có
    trên nhãn hóa
    chất.
    Ý nghĩa của
    các kí hiệu
    cảnh báo trên
    nhãn hóa chất
    Cách lấy hóa
    chất

    Phiếu học tập 3
    Hãy cho biết
    thông tin có trên
    nhãn hóa chất.

    - Tên hóa chất: Ethanol
    - Công thức hóa học: C2H6O
    - Khối lượng phân tử: 46.07
    - Các kí hiệu cảnh báo

    Ý nghĩa của các
    kí hiệu cảnh báo
    trên nhãn hóa
    chất

    Hình 1: Dễ cháy
    Hình 2: Nguy hại sức khỏe
    Hình 3: Nguy hại

    Cách lấy hóa
    chất

    Lấy lượng lớn thì phải rót qua
    phễu hoặc qua cốc, ống đong có
    mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
    hút nhỏ giọt.

    Thảo luận,
    hoàn thành nốt
    cột 3 - Phiếu
    học tập 1:

    Phiếu học tập số 1:
    Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
    nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
    nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:

    1.Điều em đã biết (K)

    2.Điều em
    muốn biết
    (W)

    - Dụng cụ đo thời gian
    Các dụng cụ,
    - Cổng quang điện
    thiết bị khác và
    - Dụng cụ đo chiều dài
    cách sử dụng.
    - Dụng cụ đo khối lượng
    - Dụng cụ đo thể tích
    chất lỏng
    - Dụng cụ đo nhiệt độ

    3.Điều em
    học được (L)

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    ( VỀ NHÀ)
    - Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin
    có trên nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu
    cảnh báo. Tìm hiểu các thiết bị để khám sức
    khỏe và nêu cách sử dụng.
    - Nộp bài báo cáo vào tiết sau
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !