Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 10 - KÍNH LÚP. BÀI TẬP THẤU KÍNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 23h:04' 21-08-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1160
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 23h:04' 21-08-2024
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 1160
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10
KÍNH LÚP
BÀI TẬP THẤU
KÍNH
Giáo viên: Phạm Nguyễn Kiều
Oanh
bông hoa
qua thấu
kính hội
tụ, ta
thấy
bông hoa
lớn hơn
so với
khi nhìn
trực tiếp.
Vì sao lại
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cấu Tạo
Kính Lúp
Cách Quan
Sát Một Vật
Nhỏ Qua
Kính Lúp
Vẽ Sơ Đồ Tạo
Ảnh Qua
Thấu Kính
Hội Tụ
I
Cấu Tạo
Kính Lúp
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho
mắt để quan sát các vật nhỏ
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Khung kính
Thấu kính hội tụ
Tay cầm
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Kính lúp được dùng để tạo ảnh ảo lớn hơn và cùng chiều với
vật. Đặt mắt để đón chùm tia ló và quan sát ảnh này
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Mỗi kính lúp có một số bội giác, kí
hiệu là G và được ghi bằng các
con số như: 2x; 3x; 5x; ...
G=
G: số bội giác
f: tiêu cự (cm)
Kính lúp có số bội giác càng lớn khi quan
sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn.
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải
sử dụng kính lúp khi làm việc?
Vì các linh kiện của
đồng hồ khá nhỏ nên
cần phóng to ra để
nhìn thấy dễ dàng hơn
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Nêu một số ứng
dụng của kính lúp
trong đời sống.
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Quan sát các mẫu vật nhỏ
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Đọc và viết
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Muốn cho mắt nhìn rõ một vật thì ảnh thật của vật tạo bởi mắt
phải hiện trên màng lưới (võng mạc)
Việc nhìn thấy được một vật nhỏ còn tuỳ thuộc vào kích thước
ảnh của vật trên màng lưới
Kích thước này phụ thuộc vào góc trông vật α
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Để mắt nhìn thấy vật, α cần
lớn hơn 1 giá trị tối thiểu, gọi
là năng suất phân li ε của mắt
ε = αmin ≈ 1'
Để quan sát vật nhỏ, dùng
kính lúp tạo ảnh ảo cùng
chiều với góc trông β với β > α
G=
II
Cách Quan
Sát Một Vật
Nhỏ Qua
Kính Lúp
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
1. Chuẩn
Bị
Một số kính lúp
Một vài mẫu vật nhỏ
2. Tiến
hành
Đặt vật cần quan sát lên mặt tờ giấy trắng
Dịch chuyến kính lúp đến vị trí sao cho: d < f và d = f
Trong mỗi trường hợp, đặt mất ở vị trí thích hợp đế nhìn rõ
ảnh của vật. Mô tả tính chất hình ảnh quan sát được
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
A'
A
F
B'
B
O
d < f → ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật, giúp cho việc quan sát
các vật được rõ hơn
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
A
F
B
O
d = f → ảnh ảo rất xa
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Để quan sát được ảnh qua kính
lúp, ta phải đặt vật trong khoảng
nào trước kính?
Ta phải đặt vật trong khoảng từ quang
tâm O của kính đến tiêu điểm chính F
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Đặt vật cách TK một khoảng nhỏ hơn tiêu cự
Mắt đặt sau kính lúp quan sát ảnh ảo lớn hơn vật
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Cách sử dụng
Đặt kính gần sát vật cầm quan
sát, mắt nhìn vào mặt kính
Từ từ dịch chuyển kính ra
xa vật cho đến khi nhìn rõ
Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, người ta thường
chọn cách đặt mắt ở tiêu điểm của kính lúp để mắt không bị mỏi.
III
Vẽ Sơ Đồ
Tạo Ảnh
Qua Thấu
Kính Hội Tụ
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 1 cm
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 5 cm = 5 ô
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
F
A
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 2 cm = 2 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 7,5
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Bước 5:Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = 15 ô = 15 cm; h' = A'B' =
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
A'B' là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội Tụ
Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước
một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm
trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 2f.
a) Dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính hội tụ theo
đúng tỉ lệ.
b) Vận dụng kiến thực hình học tính chiều cao của ảnh
h' và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm d'
a.
L
B
I
F
A
A'
O
B'
b.
∆OAB ~ ∆OA'B' = (1)
∆FA'B' ~ ∆FOI =
= (2)
Lại có ABOI là hình chữ nhật OI = AB (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
+ = + = OA' = 10 cm
Từ (1) = A'B' = AB. = 3. = 3 cm
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu
kính. Ảnh A'B'
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 2: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu
kính hội tụ.
A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây
nến.
C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì
ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 4: Ảnh của một ngọn nến qua một thấu
kính phân kì:
A. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
B. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn ngọn nến.
Câu5: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và
thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1,
thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:
A. A1B1 < A2B2
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. Không so sánh được
Câu 6: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức
tạp.
C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Câu 7: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng
để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
A. Kính lúp có số bội giác G = 5.
B. Kính lúp có số bội giác G = 5,5.
C. Kính lúp có số bội giác G = 4.
D. Kính lúp có số bội giác G = 6.
Thanks
!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, and includes icons
by Flaticon, infographics & images by Freepik and content by Swetha Tandri
KÍNH LÚP
BÀI TẬP THẤU
KÍNH
Giáo viên: Phạm Nguyễn Kiều
Oanh
bông hoa
qua thấu
kính hội
tụ, ta
thấy
bông hoa
lớn hơn
so với
khi nhìn
trực tiếp.
Vì sao lại
NỘI DUNG BÀI HỌC
Cấu Tạo
Kính Lúp
Cách Quan
Sát Một Vật
Nhỏ Qua
Kính Lúp
Vẽ Sơ Đồ Tạo
Ảnh Qua
Thấu Kính
Hội Tụ
I
Cấu Tạo
Kính Lúp
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho
mắt để quan sát các vật nhỏ
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Khung kính
Thấu kính hội tụ
Tay cầm
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Kính lúp được dùng để tạo ảnh ảo lớn hơn và cùng chiều với
vật. Đặt mắt để đón chùm tia ló và quan sát ảnh này
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Mỗi kính lúp có một số bội giác, kí
hiệu là G và được ghi bằng các
con số như: 2x; 3x; 5x; ...
G=
G: số bội giác
f: tiêu cự (cm)
Kính lúp có số bội giác càng lớn khi quan
sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn.
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Tại sao người thợ sửa đồng hồ lại phải
sử dụng kính lúp khi làm việc?
Vì các linh kiện của
đồng hồ khá nhỏ nên
cần phóng to ra để
nhìn thấy dễ dàng hơn
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Nêu một số ứng
dụng của kính lúp
trong đời sống.
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Quan sát các mẫu vật nhỏ
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Đọc và viết
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Muốn cho mắt nhìn rõ một vật thì ảnh thật của vật tạo bởi mắt
phải hiện trên màng lưới (võng mạc)
Việc nhìn thấy được một vật nhỏ còn tuỳ thuộc vào kích thước
ảnh của vật trên màng lưới
Kích thước này phụ thuộc vào góc trông vật α
I. Cấu Tạo Kính Lúp
Để mắt nhìn thấy vật, α cần
lớn hơn 1 giá trị tối thiểu, gọi
là năng suất phân li ε của mắt
ε = αmin ≈ 1'
Để quan sát vật nhỏ, dùng
kính lúp tạo ảnh ảo cùng
chiều với góc trông β với β > α
G=
II
Cách Quan
Sát Một Vật
Nhỏ Qua
Kính Lúp
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
1. Chuẩn
Bị
Một số kính lúp
Một vài mẫu vật nhỏ
2. Tiến
hành
Đặt vật cần quan sát lên mặt tờ giấy trắng
Dịch chuyến kính lúp đến vị trí sao cho: d < f và d = f
Trong mỗi trường hợp, đặt mất ở vị trí thích hợp đế nhìn rõ
ảnh của vật. Mô tả tính chất hình ảnh quan sát được
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
A'
A
F
B'
B
O
d < f → ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật, giúp cho việc quan sát
các vật được rõ hơn
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
A
F
B
O
d = f → ảnh ảo rất xa
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Để quan sát được ảnh qua kính
lúp, ta phải đặt vật trong khoảng
nào trước kính?
Ta phải đặt vật trong khoảng từ quang
tâm O của kính đến tiêu điểm chính F
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Đặt vật cách TK một khoảng nhỏ hơn tiêu cự
Mắt đặt sau kính lúp quan sát ảnh ảo lớn hơn vật
II. Cách Quan Sát Một Vật Nhỏ Qua Kính Lúp
Cách sử dụng
Đặt kính gần sát vật cầm quan
sát, mắt nhìn vào mặt kính
Từ từ dịch chuyển kính ra
xa vật cho đến khi nhìn rõ
Khi cần quan sát trong một khoảng thời gian dài, người ta thường
chọn cách đặt mắt ở tiêu điểm của kính lúp để mắt không bị mỏi.
III
Vẽ Sơ Đồ
Tạo Ảnh
Qua Thấu
Kính Hội Tụ
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
Bước 1: Chọn tỉ xích, 1 ô = 1 cm
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
F
O
Bước 2: Vẽ TK, O, ∆ , F với OF = 5 cm = 5 ô
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
F
A
O
Bước 3: Vẽ AB = h = 2 cm = 2 ô, AB ∆ ; B ∆; d = OB = 7,5
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
O
quang
Bước 4:Vẽ tia tới AO
AI //qua
∆ cho
tia lótâm
quatia
F ló truyền thẳng
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
HaiA'
tiahạ
lóđường
này cắt
nhaugóc
tại A',
ảnh
A
Bước 5:Từ
vuông
vớiA'
∆,là
cắt
∆ của
tại B'
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
A'B' là ảnh của AB; d' = OB' = 15 ô = 15 cm; h' = A'B' =
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội
Tụ
Ví dụ 1: AB = h = 2 cm; d = 7,5 cm; A Є ∆; f = 5
cm. d' = ?; h' = ?
B
I
F
A
A'
O
B'
A'B' là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
III. Vẽ Sơ Đồ Tạo Ảnh Qua Thấu Kính Hội Tụ
Vật AB có độ cao h = 3 cm được đặt vuông góc trước
một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm
trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 2f.
a) Dựng ảnh A'B' của AB tạo bởi thấu kính hội tụ theo
đúng tỉ lệ.
b) Vận dụng kiến thực hình học tính chiều cao của ảnh
h' và khoảng cách từ ảnh tới quang tâm d'
a.
L
B
I
F
A
A'
O
B'
b.
∆OAB ~ ∆OA'B' = (1)
∆FA'B' ~ ∆FOI =
= (2)
Lại có ABOI là hình chữ nhật OI = AB (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có:
+ = + = OA' = 10 cm
Từ (1) = A'B' = AB. = 3. = 3 cm
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu
kính. Ảnh A'B'
A. là ảnh thật, lớn hơn vật.
B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
C. ngược chiều với vật.
D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Câu 2: Chỉ ra phương án sai. Đặt một cây nến trước một thấu
kính hội tụ.
A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.
B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây
nến.
C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.
D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.
Câu 3: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh
A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì
ảnh đó là:
A. thật, ngược chiều với vật.
B. thật, luôn lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều với vật.
D. thật, luôn cao bằng vật.
Câu 4: Ảnh của một ngọn nến qua một thấu
kính phân kì:
A. có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
B. chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
C. chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
D. chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ
hơn ngọn nến.
Câu5: Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và
thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1,
thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:
A. A1B1 < A2B2
B. A1B1 = A2B2
C. A1B1 > A2B2
D. Không so sánh được
Câu 6: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức
tạp.
C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Câu 7: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng
để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
A. Kính lúp có số bội giác G = 5.
B. Kính lúp có số bội giác G = 5,5.
C. Kính lúp có số bội giác G = 4.
D. Kính lúp có số bội giác G = 6.
Thanks
!
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, and includes icons
by Flaticon, infographics & images by Freepik and content by Swetha Tandri
 





