Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 21h:18' 08-05-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 726
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sơn Quang
Ngày gửi: 21h:18' 08-05-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 726
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên những biện pháp tu từ mà em đã học.
Hãy lấy ví dụ cho một biện pháp tu từ mà em vừa kể.
Tiết...
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
BIỆN PHÁP TU TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phần 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC
Phần 2: LUYỆN TẬP
Phần 1
ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Các biện pháp tu từ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Các em nhắc lại các khái niệm về biện pháp tu từ
nhân hóa, so sánh, điệp ngữ.
1. Các biện pháp tu từ
So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
1. Các biện pháp tu từ
Nhân hóa: là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật…
bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người
như suy nghĩ, tính cách giúp trở nên gần gũi, sinh động, hấp
dẫn, gắn bó với con người hơn.
Ví dụ:
Cậu Mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.
1. Các biện pháp tu từ
Điệp ngữ: là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ
hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn
thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng
định… một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm...
2. Bài tập thực hành
Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của chúng
trong các câu sau:
(1) Trâu ơi ta bảo trâu này
(3) Những ngôi sao thức ngoài kia
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(2) Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
2. Bài tập thực hành
(1) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Nghệ thuật nhân hóa: lời gọi đáp với con vật, thể hiện
sự coi trọng, gắn bó của con người như những người bạn.
2. Bài tập thực hành
(2) Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Điệp từ “khăn thương nhớ ai”: thể hiện nỗi nhớ triền
miên, không ngừng nghỉ và là lời tự vấn của nhân vật
trữ tình.
2. Bài tập thực hành
(3) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Nghệ thuật so sánh: Cho thấy sự hy sinh lớn lao của mẹ đối
với con cái,thể hiện tình yêu thương con sâu sắc của người
mẹ.
Phần 2
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong
nhan đề bài thơ Gặp lá cơm nếp?
Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện tình cảm, thái độ của người
lính đối với lá cây cơm nếp. Anh không đơn thuần trông thấy một
vật vô tri vô giác mà như được tiếp xúc với một con người - một
người bạn cũ. Trong từ “gặp” mà tác giả dùng có chứa đựng cả
cảm xúc vui mừng, trìu mến.
BÀI TẬP 2
Nêu cách hiểu của em về cụm từ thơm suốt đường
con trong khổ thơ sau:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
BÀI TẬP 2
Thơm có nghĩa là có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm
cho thích ngửi. Trong dòng cuối của khổ thơ, từ thơm không
còn đơn thuần chỉ mùi hương dễ chịu – đối tượng cảm nhận
của khứu giác nữa - mà đã trở thành một biểu tượng cho
hương vị quê nhà, tình cảm gia đình trìu mến, thân thương
theo mỗi bước chân của người lính.
BÀI TẬP 3
Ta thường gặp những cụm từ như mùi vị thức ăn, mùi vị
trái chín, mùi vị của nước giải khát,...Nghĩa của mùi vị
trong những trường hợp đó có giống với nghĩa của mùi vị
trong cụm từ mùi vị quê hương hay không? Vì sao?
BÀI TẬP 3
- Mùi vị trong những cụm từ mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị cùa nước giải khát,... danh từ chỉ hơi toả ra từ vật,
có thể nhận biết được bằng mũi và lưỡi.
- Trong cụm từ mùi vị quê hương, từ mùi vị vừa mang nghĩa
chỉ hương vị cụ thể, riêng có cùa quê nhà, vừa mang nghĩa
trừu tượng, chỉ một sắc thái đặc trưng của quê hương, của
một vùng miền.
BÀI TẬP 4
Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng
thơ Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương. Theo
em, hiệu quả của cách kết hợp đó là gì?
BÀI TẬP 4
- Cách kết hợp từ ngữ đặc biệt giúp nhà thơ diễn tả được chiều
sâu tâm tư, tình cảm của người lính trên đường ra mặt trận. Họ
ra đi vì mục đích lớn lao nhưng trong lòng vẫn đau đáu một nỗi
nhớ thương hướng về nơi “giếng nước”, “gốc đa” quê nhà.
BÀI TẬP 5
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và
nêu tác dụng:
a. Mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó
không rõ ràng, không giải thích được, như ai đó đuổi
theo đằng sau, tôi gấp rãi ăn, gấp rãi nói, gấp rãi cười,
gấp rãi khi ngày bắt đầu rụng xuống...
BÀI TẬP 5
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau
và nêu tác dụng:
b. Thoạt đầu, âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt tinh tang,
thoảng và e dè, như ai đó đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ
một cái, như đang ngại ngần không biết người xưa có còn
nhớ ta không.
BÀI TẬP 5
a. Biện pháp tu từ điệp từ:
- Từ không được lặp lại để nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối
tiếc vì mất mát một cái gì đó - một thứ rất mơ hồ, khó gọi
thành tên.
- Từ gấp rãi được lặp lại để nhấn mạnh hành động khẩn
trương, gấp gáp của nhân vật “tôi” khi phải chứng kiến
bước đi vội vã của thời gian.
BÀI TẬP 5
b. Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh
Vế A
Từ so sánh
Vế B
âm thanh ấy sẽ sàng
ai đó đứng đằng xa ngoắc tay
từng giọt tinh tang,
như
nhẹ một cái, như đang ngại ngần
thoảng và e dè
không biết người xưa có còn nhớ
ta không.
Tác dụng: việc giúp cho sự vật hiện lên sinh động, cụ thể, gợi hình, gợi
cảm, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong trẻo của thanh âm.
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về một
người thân yêu, gần gũi, Trong đoạn văn có sử
dụng ít nhất một biện pháp tu từ đã học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành
Ôn lại nội
Soạn bài: Tập
bài tập 6
dung bài học
làm bài thơ bốn
trang 47
chữ, năm chữ
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN CÁC
EM ĐÃ LẮNG NGHE!
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên những biện pháp tu từ mà em đã học.
Hãy lấy ví dụ cho một biện pháp tu từ mà em vừa kể.
Tiết...
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
BIỆN PHÁP TU TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phần 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC
Phần 2: LUYỆN TẬP
Phần 1
ÔN TẬP KIẾN THỨC
1. Các biện pháp tu từ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Các em nhắc lại các khái niệm về biện pháp tu từ
nhân hóa, so sánh, điệp ngữ.
1. Các biện pháp tu từ
So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
1. Các biện pháp tu từ
Nhân hóa: là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật…
bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người
như suy nghĩ, tính cách giúp trở nên gần gũi, sinh động, hấp
dẫn, gắn bó với con người hơn.
Ví dụ:
Cậu Mèo đã dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng.
1. Các biện pháp tu từ
Điệp ngữ: là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ
hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn
thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng
định… một vấn đề nào đó.
Ví dụ:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm...
2. Bài tập thực hành
Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của chúng
trong các câu sau:
(1) Trâu ơi ta bảo trâu này
(3) Những ngôi sao thức ngoài kia
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
(2) Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
2. Bài tập thực hành
(1) Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Nghệ thuật nhân hóa: lời gọi đáp với con vật, thể hiện
sự coi trọng, gắn bó của con người như những người bạn.
2. Bài tập thực hành
(2) Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Điệp từ “khăn thương nhớ ai”: thể hiện nỗi nhớ triền
miên, không ngừng nghỉ và là lời tự vấn của nhân vật
trữ tình.
2. Bài tập thực hành
(3) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Nghệ thuật so sánh: Cho thấy sự hy sinh lớn lao của mẹ đối
với con cái,thể hiện tình yêu thương con sâu sắc của người
mẹ.
Phần 2
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong
nhan đề bài thơ Gặp lá cơm nếp?
Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện tình cảm, thái độ của người
lính đối với lá cây cơm nếp. Anh không đơn thuần trông thấy một
vật vô tri vô giác mà như được tiếp xúc với một con người - một
người bạn cũ. Trong từ “gặp” mà tác giả dùng có chứa đựng cả
cảm xúc vui mừng, trìu mến.
BÀI TẬP 2
Nêu cách hiểu của em về cụm từ thơm suốt đường
con trong khổ thơ sau:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
BÀI TẬP 2
Thơm có nghĩa là có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm
cho thích ngửi. Trong dòng cuối của khổ thơ, từ thơm không
còn đơn thuần chỉ mùi hương dễ chịu – đối tượng cảm nhận
của khứu giác nữa - mà đã trở thành một biểu tượng cho
hương vị quê nhà, tình cảm gia đình trìu mến, thân thương
theo mỗi bước chân của người lính.
BÀI TẬP 3
Ta thường gặp những cụm từ như mùi vị thức ăn, mùi vị
trái chín, mùi vị của nước giải khát,...Nghĩa của mùi vị
trong những trường hợp đó có giống với nghĩa của mùi vị
trong cụm từ mùi vị quê hương hay không? Vì sao?
BÀI TẬP 3
- Mùi vị trong những cụm từ mùi vị thức ăn, mùi vị trái chín,
mùi vị cùa nước giải khát,... danh từ chỉ hơi toả ra từ vật,
có thể nhận biết được bằng mũi và lưỡi.
- Trong cụm từ mùi vị quê hương, từ mùi vị vừa mang nghĩa
chỉ hương vị cụ thể, riêng có cùa quê nhà, vừa mang nghĩa
trừu tượng, chỉ một sắc thái đặc trưng của quê hương, của
một vùng miền.
BÀI TẬP 4
Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng
thơ Mẹ già và đất nước/ Chia đều nỗi nhớ thương. Theo
em, hiệu quả của cách kết hợp đó là gì?
BÀI TẬP 4
- Cách kết hợp từ ngữ đặc biệt giúp nhà thơ diễn tả được chiều
sâu tâm tư, tình cảm của người lính trên đường ra mặt trận. Họ
ra đi vì mục đích lớn lao nhưng trong lòng vẫn đau đáu một nỗi
nhớ thương hướng về nơi “giếng nước”, “gốc đa” quê nhà.
BÀI TẬP 5
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và
nêu tác dụng:
a. Mỗi lần gió về lại cảm giác mình mất một cái gì đó
không rõ ràng, không giải thích được, như ai đó đuổi
theo đằng sau, tôi gấp rãi ăn, gấp rãi nói, gấp rãi cười,
gấp rãi khi ngày bắt đầu rụng xuống...
BÀI TẬP 5
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau
và nêu tác dụng:
b. Thoạt đầu, âm thanh ấy sẽ sàng từng giọt tinh tang,
thoảng và e dè, như ai đó đứng đằng xa ngoắc tay nhẹ
một cái, như đang ngại ngần không biết người xưa có còn
nhớ ta không.
BÀI TẬP 5
a. Biện pháp tu từ điệp từ:
- Từ không được lặp lại để nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối
tiếc vì mất mát một cái gì đó - một thứ rất mơ hồ, khó gọi
thành tên.
- Từ gấp rãi được lặp lại để nhấn mạnh hành động khẩn
trương, gấp gáp của nhân vật “tôi” khi phải chứng kiến
bước đi vội vã của thời gian.
BÀI TẬP 5
b. Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh
Vế A
Từ so sánh
Vế B
âm thanh ấy sẽ sàng
ai đó đứng đằng xa ngoắc tay
từng giọt tinh tang,
như
nhẹ một cái, như đang ngại ngần
thoảng và e dè
không biết người xưa có còn nhớ
ta không.
Tác dụng: việc giúp cho sự vật hiện lên sinh động, cụ thể, gợi hình, gợi
cảm, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong trẻo của thanh âm.
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về một
người thân yêu, gần gũi, Trong đoạn văn có sử
dụng ít nhất một biện pháp tu từ đã học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành
Ôn lại nội
Soạn bài: Tập
bài tập 6
dung bài học
làm bài thơ bốn
trang 47
chữ, năm chữ
BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN CÁC
EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 





