TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: MAI VĂN NĂM
    Ngày gửi: 19h:54' 09-10-2024
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 617
    Số lượt thích: 0 người
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    1.NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
    2.BIỆN PHÁP TU TỪ:
    NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ…

    I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
    Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ ngữ biểu đạt.
    Ví dụ: Gấp rãi: hết sức khẩn trương.
    B. BIỆN PHÁP TỪ NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ
    Tu từ là những cách nói dùng từ ngữ gọt giũa, hình ảnh, bóng bẩy. Tác dụng của
    cách nói tu từ: Gợi lên ở người đọc, người nghe những cảm xúc, những rung
    động thẩm mĩ (cái đẹp); làm cho sự diễn đạt hàm súc (lời ít ý nhiều), sâu sắc,
    tinh tế (gợi hình, gợi cảm).

    1. Nhân hoá
    Nhân hoá là biện pháp tu từ biến sự vật, hiện tượng thành con
    người (có lời nói, cử chỉ, hành động, tâm trạng như con người)
    làm cho sự vật, hiện tượng trở nên sống động, gần gũi với con
    người; qua đó, con người giãi bày những tâm tư, tình cảm của
    mình.
    Ví dụ:
    Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào
    Khi Tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau.
    (Nguyễn Mỹ, Cuộc chia li màu đỏ)

    -> Làm cho “gió” trở nên sống động, gần gũi; thể hiện sự
    đồng cảm, thấu hiểu nhau giữa thiên nhiên và con người: an
    ủi, động viên lên đường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.

    2. So sánh
    So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng khác
    có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi
    cảm cho sự diễn đạt.
    Ví dụ:
    Mặt trời đến mỗi ngày như khách lạ
    Gặp mỗi con người đều muốn ghé môi hôn.
    (Chế Lan Viên)
    ->Mỗi ngày ai cũng cần được yêu thương, vỗ về, âu
    yếm; cuộc đời sẽ đẹp và rực rỡ hơn nhiều.
    Mẹ nhặt lá cho mùa thu rụng xuống
    Vai mẹ gầy như mảnh trăng cong.
    ->Người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó; nỗi xót
    xa và yêu thương mẹ.

    3. Điệp ngữ
    Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để
    làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
    Ví dụ:
    Anh ngồi lặng lẽ
    Dưới cội mai vàng
    Dài bao thương nhớ
    Mùa xuân nhân gian
    Anh ngồi rực rỡ
    Màu hoa đại ngàn
    Mắt như suối biếc
    Vai đầy núi non...
    (Nguyễn Khoa Điềm, Đồng dao mùa xuân)

    -Điệp ngữ “Anh ngồi” (lăp lại hai lần).
    -> Tác dụng: Hình tượng người chiến sĩ
    hiện lên như một tượng đài bất diệt, mãi
    ghi tạc trong trái tim mỗi người dân.

    II. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
    1. Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong nhan
    đề bài thơ “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo)?
    Có thể thay thế từ “gặp” bằng từ nào?
    Có thể thay thế bằng từ “thấy”.
    “Thấy” có nghĩa là gì? “Gặp” có nghĩa là gì?
    + Thấy: nhận biết bằng mắt nhìn.
    +Gặp: giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
    Chỉ ra cái hay trong việc dùng từ của tác giả.
    ->Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện cảm xúc vui mừng
    của người lính đối với lá cơm nếp. Anh không đơn thuần
    trông thấy một vật vô trí vô giác mà như được tiếp xúc với
    một con người – một người bạn cũ.

    Đơn thuần: chỉ có một mặt nào đó.

    2. Nêu cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con”
    trong khổ thơ:
    Mẹ ở đâu, chiều nay
    Nhặt lá về đun bếp
    Phải mẹ thổi cơm nếp
    Mà thơm suốt đường con.
    Theo nghĩa thông thường, “thơm” là gì?
    - “Thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.
    Còn “thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” được hiểu là
    gì?
    - “Thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” không còn đơn
    thuần chỉ mùi hương dễ chịu (khứu giác) mà đã trở thành một biểu
    tượng cho hương vị quê nhà, tình cảm gia đình yêu thương
    theo mỗi bước chân của người lính.

    3. Ta thường gặp những cụm từ như “mùi vị thức
    ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi vị của nước giải
    khát”… Nghĩa của “mùi vị” trong những trường
    hợp đó có giống với nghĩa của “mùi vị” trong cụm
    từ “mùi vị quê hương” hay không?
    - “Mùi vị” ( “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi
    vị của nước giải khát”): hơi toả từ sự vật được cảm
    nhận bằng mũi hoặc lưỡi (cảm nhận một cách cụ thể).
    - “Mùi vị” (“mùi vị quê hương”): hương vị, hình ảnh
    đặc trưng của quê hương (chỉ có thể cảm nhận bằng
    tâm thức).

    4. Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng thơ “Mẹ già và đất
    nước / Chia đều nỗi nhớ thương”. Hiệu quả của cách kết hợp đó.
    - Câu thứ nhất:  “mẹ già”  được đặt cạnh  “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ,
    thấy được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
    - Câu thứ hai:  “nỗi nhớ thương” là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
    cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân
    đong đo đếm được, vậy mà lại kết hợp với từ  “chia đều” ( chỉ chia đều được những
    gì chính xác, có thể ước lượng được, ví dụ “chia đều kẹo”, “chia đều sách vở”...).
    => Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình
    cảm của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì mục đích lớn lao (vì đất
    nước) nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng (nỗi nhớ thương mẹ, làng quê).
    Vâng, đúng vậy, tình yêu của con dành cho mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là
    yêu đất nước.

    B. BIỆN PHÁP TU TỪ
    5. (SGK, trang 47)
    a.
    -Biện pháp tu từ điệp ngữ :
    +“không”-> Nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó –
    một thứ mơ hồ, khó gọi thành tên.
    + “gấp rãi” -> Nhấn mạnh hành động khẩn trương, gấp gáp của nhân vật
    “tôi” khi phải chứng kiến bước đi vội vã của thời gian.
    -Biện pháp tu từ so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau”
    -> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; thể hiện một tâm hồn nhạy cảm,
    xuyến xao, tâm trạng thấp thỏm, ngổn ngang mối tơ lòng của “tôi” khi mùa
    gió chướng về.
    - Biện pháp nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống”. Bình thường
    chúng ta sẽ nói ngày tàn còn tác giả nói “ngày bắt đầu rụng xuống”=> giúp
    cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một ngày
    sắp qua đi.

    Thấp thỏm: bồn chồn chờ đợi.

    b.
    -Biện pháp tu từ so sánh: “âm thanh ấy… như…”.
    -> Sự vật (âm thanh) hiện lên sinh động, cụ thể, gợi hình,
    gợi cảm, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong
    trẻo của thanh âm.
    -Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “âm thanh ấy
    sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta cảm nhận âm
    thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng
    thị giác “từng giọt”=> Câu văn gợi hình gợi cảm, sự tinh tế
    trong cảm nhận của tác giả khi nghe âm thanh gió mùa về.
    - Biện pháp tu từ nhân hoá “ âm thanh… e dè” (ngại
    ngùng, sợ sệt) -> Âm thanh trở nên gần gũi với con người
    hơn, qua đó nhân vật “tôi” thổ lộ cảm xúc của mình.

    6. (SGK trang 47)
    a.
    Biện pháp tu từ nhân hoá “nắng thức rất trễ”,
    “mặt trời ngai ngái lơi lơi” (trong câu văn này từ
    “ngai ngái” có nghĩa là chưa hết buồn ngủ, chưa
    tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; “lơi lơi” có
    nghĩa chưa tập trung, chưa chú ý).
    -> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
    hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
    người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
    tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.

    6. (SGK trang 47)
    b.
    Biện pháp tu từ nhân hoá “hơi thở của gió”
    -> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
    hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
    người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
    tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !