Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 19h:54' 09-10-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 617
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 19h:54' 09-10-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 617
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1.NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
2.BIỆN PHÁP TU TỪ:
NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ…
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ ngữ biểu đạt.
Ví dụ: Gấp rãi: hết sức khẩn trương.
B. BIỆN PHÁP TỪ NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ
Tu từ là những cách nói dùng từ ngữ gọt giũa, hình ảnh, bóng bẩy. Tác dụng của
cách nói tu từ: Gợi lên ở người đọc, người nghe những cảm xúc, những rung
động thẩm mĩ (cái đẹp); làm cho sự diễn đạt hàm súc (lời ít ý nhiều), sâu sắc,
tinh tế (gợi hình, gợi cảm).
1. Nhân hoá
Nhân hoá là biện pháp tu từ biến sự vật, hiện tượng thành con
người (có lời nói, cử chỉ, hành động, tâm trạng như con người)
làm cho sự vật, hiện tượng trở nên sống động, gần gũi với con
người; qua đó, con người giãi bày những tâm tư, tình cảm của
mình.
Ví dụ:
Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào
Khi Tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau.
(Nguyễn Mỹ, Cuộc chia li màu đỏ)
-> Làm cho “gió” trở nên sống động, gần gũi; thể hiện sự
đồng cảm, thấu hiểu nhau giữa thiên nhiên và con người: an
ủi, động viên lên đường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.
2. So sánh
So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng khác
có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Mặt trời đến mỗi ngày như khách lạ
Gặp mỗi con người đều muốn ghé môi hôn.
(Chế Lan Viên)
->Mỗi ngày ai cũng cần được yêu thương, vỗ về, âu
yếm; cuộc đời sẽ đẹp và rực rỡ hơn nhiều.
Mẹ nhặt lá cho mùa thu rụng xuống
Vai mẹ gầy như mảnh trăng cong.
->Người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó; nỗi xót
xa và yêu thương mẹ.
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để
làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
Ví dụ:
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian
Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
(Nguyễn Khoa Điềm, Đồng dao mùa xuân)
-Điệp ngữ “Anh ngồi” (lăp lại hai lần).
-> Tác dụng: Hình tượng người chiến sĩ
hiện lên như một tượng đài bất diệt, mãi
ghi tạc trong trái tim mỗi người dân.
II. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong nhan
đề bài thơ “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo)?
Có thể thay thế từ “gặp” bằng từ nào?
Có thể thay thế bằng từ “thấy”.
“Thấy” có nghĩa là gì? “Gặp” có nghĩa là gì?
+ Thấy: nhận biết bằng mắt nhìn.
+Gặp: giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
Chỉ ra cái hay trong việc dùng từ của tác giả.
->Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện cảm xúc vui mừng
của người lính đối với lá cơm nếp. Anh không đơn thuần
trông thấy một vật vô trí vô giác mà như được tiếp xúc với
một con người – một người bạn cũ.
Đơn thuần: chỉ có một mặt nào đó.
2. Nêu cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con”
trong khổ thơ:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
Theo nghĩa thông thường, “thơm” là gì?
- “Thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.
Còn “thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” được hiểu là
gì?
- “Thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” không còn đơn
thuần chỉ mùi hương dễ chịu (khứu giác) mà đã trở thành một biểu
tượng cho hương vị quê nhà, tình cảm gia đình yêu thương
theo mỗi bước chân của người lính.
3. Ta thường gặp những cụm từ như “mùi vị thức
ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi vị của nước giải
khát”… Nghĩa của “mùi vị” trong những trường
hợp đó có giống với nghĩa của “mùi vị” trong cụm
từ “mùi vị quê hương” hay không?
- “Mùi vị” ( “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi
vị của nước giải khát”): hơi toả từ sự vật được cảm
nhận bằng mũi hoặc lưỡi (cảm nhận một cách cụ thể).
- “Mùi vị” (“mùi vị quê hương”): hương vị, hình ảnh
đặc trưng của quê hương (chỉ có thể cảm nhận bằng
tâm thức).
4. Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng thơ “Mẹ già và đất
nước / Chia đều nỗi nhớ thương”. Hiệu quả của cách kết hợp đó.
- Câu thứ nhất: “mẹ già” được đặt cạnh “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ,
thấy được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: “nỗi nhớ thương” là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân
đong đo đếm được, vậy mà lại kết hợp với từ “chia đều” ( chỉ chia đều được những
gì chính xác, có thể ước lượng được, ví dụ “chia đều kẹo”, “chia đều sách vở”...).
=> Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình
cảm của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì mục đích lớn lao (vì đất
nước) nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng (nỗi nhớ thương mẹ, làng quê).
Vâng, đúng vậy, tình yêu của con dành cho mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là
yêu đất nước.
B. BIỆN PHÁP TU TỪ
5. (SGK, trang 47)
a.
-Biện pháp tu từ điệp ngữ :
+“không”-> Nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó –
một thứ mơ hồ, khó gọi thành tên.
+ “gấp rãi” -> Nhấn mạnh hành động khẩn trương, gấp gáp của nhân vật
“tôi” khi phải chứng kiến bước đi vội vã của thời gian.
-Biện pháp tu từ so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau”
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; thể hiện một tâm hồn nhạy cảm,
xuyến xao, tâm trạng thấp thỏm, ngổn ngang mối tơ lòng của “tôi” khi mùa
gió chướng về.
- Biện pháp nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống”. Bình thường
chúng ta sẽ nói ngày tàn còn tác giả nói “ngày bắt đầu rụng xuống”=> giúp
cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một ngày
sắp qua đi.
Thấp thỏm: bồn chồn chờ đợi.
b.
-Biện pháp tu từ so sánh: “âm thanh ấy… như…”.
-> Sự vật (âm thanh) hiện lên sinh động, cụ thể, gợi hình,
gợi cảm, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong
trẻo của thanh âm.
-Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “âm thanh ấy
sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta cảm nhận âm
thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng
thị giác “từng giọt”=> Câu văn gợi hình gợi cảm, sự tinh tế
trong cảm nhận của tác giả khi nghe âm thanh gió mùa về.
- Biện pháp tu từ nhân hoá “ âm thanh… e dè” (ngại
ngùng, sợ sệt) -> Âm thanh trở nên gần gũi với con người
hơn, qua đó nhân vật “tôi” thổ lộ cảm xúc của mình.
6. (SGK trang 47)
a.
Biện pháp tu từ nhân hoá “nắng thức rất trễ”,
“mặt trời ngai ngái lơi lơi” (trong câu văn này từ
“ngai ngái” có nghĩa là chưa hết buồn ngủ, chưa
tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; “lơi lơi” có
nghĩa chưa tập trung, chưa chú ý).
-> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.
6. (SGK trang 47)
b.
Biện pháp tu từ nhân hoá “hơi thở của gió”
-> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.
1.NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
2.BIỆN PHÁP TU TỪ:
NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ…
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Nghĩa của từ ngữ là nội dung mà từ ngữ biểu đạt.
Ví dụ: Gấp rãi: hết sức khẩn trương.
B. BIỆN PHÁP TỪ NHÂN HOÁ, SO SÁNH, ĐIỆP NGỮ
Tu từ là những cách nói dùng từ ngữ gọt giũa, hình ảnh, bóng bẩy. Tác dụng của
cách nói tu từ: Gợi lên ở người đọc, người nghe những cảm xúc, những rung
động thẩm mĩ (cái đẹp); làm cho sự diễn đạt hàm súc (lời ít ý nhiều), sâu sắc,
tinh tế (gợi hình, gợi cảm).
1. Nhân hoá
Nhân hoá là biện pháp tu từ biến sự vật, hiện tượng thành con
người (có lời nói, cử chỉ, hành động, tâm trạng như con người)
làm cho sự vật, hiện tượng trở nên sống động, gần gũi với con
người; qua đó, con người giãi bày những tâm tư, tình cảm của
mình.
Ví dụ:
Gió nói tôi nghe những tiếng thì thào
Khi Tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau.
(Nguyễn Mỹ, Cuộc chia li màu đỏ)
-> Làm cho “gió” trở nên sống động, gần gũi; thể hiện sự
đồng cảm, thấu hiểu nhau giữa thiên nhiên và con người: an
ủi, động viên lên đường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc.
2. So sánh
So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng khác
có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Mặt trời đến mỗi ngày như khách lạ
Gặp mỗi con người đều muốn ghé môi hôn.
(Chế Lan Viên)
->Mỗi ngày ai cũng cần được yêu thương, vỗ về, âu
yếm; cuộc đời sẽ đẹp và rực rỡ hơn nhiều.
Mẹ nhặt lá cho mùa thu rụng xuống
Vai mẹ gầy như mảnh trăng cong.
->Người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó; nỗi xót
xa và yêu thương mẹ.
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để
làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
Ví dụ:
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian
Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
(Nguyễn Khoa Điềm, Đồng dao mùa xuân)
-Điệp ngữ “Anh ngồi” (lăp lại hai lần).
-> Tác dụng: Hình tượng người chiến sĩ
hiện lên như một tượng đài bất diệt, mãi
ghi tạc trong trái tim mỗi người dân.
II. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
A. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1. Em có nhận xét gì về cách dùng từ “gặp” trong nhan
đề bài thơ “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo)?
Có thể thay thế từ “gặp” bằng từ nào?
Có thể thay thế bằng từ “thấy”.
“Thấy” có nghĩa là gì? “Gặp” có nghĩa là gì?
+ Thấy: nhận biết bằng mắt nhìn.
+Gặp: giáp mặt, tiếp xúc với nhau.
Chỉ ra cái hay trong việc dùng từ của tác giả.
->Tác giả dùng từ “gặp” để thể hiện cảm xúc vui mừng
của người lính đối với lá cơm nếp. Anh không đơn thuần
trông thấy một vật vô trí vô giác mà như được tiếp xúc với
một con người – một người bạn cũ.
Đơn thuần: chỉ có một mặt nào đó.
2. Nêu cách hiểu của em về cụm từ “thơm suốt đường con”
trong khổ thơ:
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
Theo nghĩa thông thường, “thơm” là gì?
- “Thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.
Còn “thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” được hiểu là
gì?
- “Thơm” trong câu thơ “thơm suốt đường con” không còn đơn
thuần chỉ mùi hương dễ chịu (khứu giác) mà đã trở thành một biểu
tượng cho hương vị quê nhà, tình cảm gia đình yêu thương
theo mỗi bước chân của người lính.
3. Ta thường gặp những cụm từ như “mùi vị thức
ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi vị của nước giải
khát”… Nghĩa của “mùi vị” trong những trường
hợp đó có giống với nghĩa của “mùi vị” trong cụm
từ “mùi vị quê hương” hay không?
- “Mùi vị” ( “mùi vị thức ăn”, “mùi vị trái cây”, “mùi
vị của nước giải khát”): hơi toả từ sự vật được cảm
nhận bằng mũi hoặc lưỡi (cảm nhận một cách cụ thể).
- “Mùi vị” (“mùi vị quê hương”): hương vị, hình ảnh
đặc trưng của quê hương (chỉ có thể cảm nhận bằng
tâm thức).
4. Nêu nhận xét về cách kết hợp giữa các từ trong hai dòng thơ “Mẹ già và đất
nước / Chia đều nỗi nhớ thương”. Hiệu quả của cách kết hợp đó.
- Câu thứ nhất: “mẹ già” được đặt cạnh “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ,
thấy được tình yêu thương vô bờ của người con dành cho mẹ.
- Câu thứ hai: “nỗi nhớ thương” là phần bên trong con người, thuộc về tâm tư tình
cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân
đong đo đếm được, vậy mà lại kết hợp với từ “chia đều” ( chỉ chia đều được những
gì chính xác, có thể ước lượng được, ví dụ “chia đều kẹo”, “chia đều sách vở”...).
=> Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được chiều sâu tâm tư, tình
cảm của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì mục đích lớn lao (vì đất
nước) nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng (nỗi nhớ thương mẹ, làng quê).
Vâng, đúng vậy, tình yêu của con dành cho mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là
yêu đất nước.
B. BIỆN PHÁP TU TỪ
5. (SGK, trang 47)
a.
-Biện pháp tu từ điệp ngữ :
+“không”-> Nhấn mạnh cảm xúc buồn, nuối tiếc vì mất mát một cái gì đó –
một thứ mơ hồ, khó gọi thành tên.
+ “gấp rãi” -> Nhấn mạnh hành động khẩn trương, gấp gáp của nhân vật
“tôi” khi phải chứng kiến bước đi vội vã của thời gian.
-Biện pháp tu từ so sánh “mất một cái gì đó… như ai đó đuổi theo đằng sau”
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; thể hiện một tâm hồn nhạy cảm,
xuyến xao, tâm trạng thấp thỏm, ngổn ngang mối tơ lòng của “tôi” khi mùa
gió chướng về.
- Biện pháp nói giảm nói tránh “ngày bắt đầu rụng xuống”. Bình thường
chúng ta sẽ nói ngày tàn còn tác giả nói “ngày bắt đầu rụng xuống”=> giúp
cho câu văn có hồn hơn, ấn tượng hơn và giảm cảm giác mất mát vì một ngày
sắp qua đi.
Thấp thỏm: bồn chồn chờ đợi.
b.
-Biện pháp tu từ so sánh: “âm thanh ấy… như…”.
-> Sự vật (âm thanh) hiện lên sinh động, cụ thể, gợi hình,
gợi cảm, làm nổi bật tính chất nhẹ nhàng, dịu êm, trong
trẻo của thanh âm.
-Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “âm thanh ấy
sẽ sàng từng giọt” , thường thường chúng ta cảm nhận âm
thanh bằng thính giác, nhưng ở đây tác giả cảm nhận bằng
thị giác “từng giọt”=> Câu văn gợi hình gợi cảm, sự tinh tế
trong cảm nhận của tác giả khi nghe âm thanh gió mùa về.
- Biện pháp tu từ nhân hoá “ âm thanh… e dè” (ngại
ngùng, sợ sệt) -> Âm thanh trở nên gần gũi với con người
hơn, qua đó nhân vật “tôi” thổ lộ cảm xúc của mình.
6. (SGK trang 47)
a.
Biện pháp tu từ nhân hoá “nắng thức rất trễ”,
“mặt trời ngai ngái lơi lơi” (trong câu văn này từ
“ngai ngái” có nghĩa là chưa hết buồn ngủ, chưa
tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; “lơi lơi” có
nghĩa chưa tập trung, chưa chú ý).
-> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.
6. (SGK trang 47)
b.
Biện pháp tu từ nhân hoá “hơi thở của gió”
-> Sự vật hiện lên sống động, gần gũi, cũng có
hành động, tâm trạng như con người. Qua đó,
người đọc cảm nhận được sự gắn bó, tình yêu của
tác giả với cảnh sắc thiên nhiên của quê hương.
 





