Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHTN 8 - KNTT TỪ BÀI 41 ĐẾN 47

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:48' 28-07-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:48' 28-07-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
1
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Thời lượng thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video, video thí nghiệm để: Tìm hiểu về môi trường
và nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV để tìm ra các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong làm và quay
video tìm hiểu về môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
1.2. Năng lực KHTN
* Năng lực nhận biết KHTN:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại
môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô
sinh và hữu sinh,
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Nêu dược các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời
sống sinh vật.
* Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình huống
thực tế:
- Vận dụng hiểu biết về môi trường và các nhân tố sinh thái để giải thích một số
hiện tượng trong đời sống vì sao con người tách thành một nhân tố sinh thái riêng, giải
thích vì sao các nhóm có giới hạn sinh thái rộng dễ thích nghi, sự thích nghi của sinh
vật với môi trường.
- Rèn kỹ năng làm chủ bản thân, bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái,
xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
- Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái vào việc chăm sóc và đánh giá khả
năng nhập nội vật nuôi cây trồng.
2. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
- Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm ví dụ về các sinh vật
sống trong các loại môi trường sống.
2
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Hoạt động Mở đầu (khởi động)
a. Mục tiêu
- HS nêu được hệ sinh thái là gì? Kể tên một số hệ sinh thái thông
qua video.
b. Nội dung: GV cho HS xem video sau trong 2 phút đầu.
https://www.youtube.com/watch?v=tDnmA49_Ado
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
- Hệ sinh thái là một quần xã các sinh vật sống cùng với môi trường sống tự nhiên của
chúng và các thành phần không sống của môi trường.
- Một số hệ sinh thái: Một cái ao, một ngôi nhà, Trái Đất….
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: hãy xem video trong 2 phút và trả
lời các câu hỏi:
+ Hệ sinh thái là gì?
+ Kể tên một số hệ sinh thái thông qua video?
https://www.youtube.com/watch?
v=tDnmA49_Ado
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video và tìm câu trả lời cho các câu hỏi
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Thông qua video chúng
ta đã biết sơ lược về hệ sinh thái, để tìm hiểu rõ hơn
về hệ sinh thái, chúng ta cùng tìm hiểu chương VIII:
Sinh vật và môi trường. Bài đầu tiên của chương là
bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại môi
trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Môi trường sống
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu 1. Khái niệm môi trường sống
thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh 41.1,2 tìm - Môi trường sống là nơi sinh sống
hiểu về môi trường sống Và hoàn thành phiếu học tập của sinh vật bao gồm các nhân tố
số 1
xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn
tạ và phát triển của sinh vật.
3
2. Các loại môi trường sống chủ
yếu
+ Môi trường trong đất
Ví dụ: giun đất, dế mèn...
+ Môi trường sinh vật.
Ví dụ: giun đũa, sán lá gan...
+ Môi trường trong nước.
Ví dụ: cá chép, cua...
+ Môi trường cạn (trên mặt đất và
không khí).
+ Câu 1: Môi trường sống là gì? kể tên các loại môi Ví dụ: chim sẻ, con báo...
trường sống?
+ Câu 2: hoàn thành bảng sau:
Tên sinh vật
Môi trường sống
1. Cây mận
2. San hô
3. Trùng sốt rét
4. Giun đất
5. Tôm....
- HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về môi trường
trong của cơ thể.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Theo dõi và hướng dẫn HS
- HS tìm hiểu hoàn thành PHT
- Yêu cầu nêu được:
+ Câu 1. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh
vật.
+ Câu 2. Các loại môi trường sống chủ yếu.
4
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tố sinh thái.
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và hữu
sinh.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Nhân tố sinh thái
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm nhân tố sinh thái
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố
của môi trường ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân tố
sinh thái? Phân loại các nhân tố trong môi trường
sống của cây xanh trong H41.1 vào nhóm nhân tố vô
sinh và hữu sinh?
+ Câu 2 .Nhân tố vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng tới
sinh vật như thế nào?
- Các nhóm nhân tố sinh thái: Nhân
tố vô sinh (vd: đất, nước, ánh
sáng...) và nhân tố hữu sinh (Con
người và sinh vật khác).
2. Ảnh hưởng của các nhân tố
sinh thái đến sinh vật
- Nhân tố vô sinh: Ảnh hưởng đến
hình thái và hoạt động sinh lý của
sinh vật.
- Nhân tố hữu sinh ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật sống
xung quanh.
- Con người có ảnh hưởng tích cực
hoặc tiêu cực tới môi trường sống
của sinh vật.
+ Câu 3. Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh thì
con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới đời
sống nhiều loài sinh vật?
- HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
5
câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo luận.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung
- GV giải thích bổ sung kiến thức về Ảnh hưởng của
nhân tố hữu sinh; các biện pháp bảo vệ môi trường
sống:
+ Mối quan hệ cùng loài: Sinh vật hỗ trợ nhau tìm
kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù; Sinh vật cùng loài
cạnh tranh nhau khi số lượng cá thể trong đàn tăng
nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn khan
hiếm…
+ Mối quan hệ khác loài: Sinh vật hỗ trợ nhau (hội
sinh, cộng sinh), Sinh vật khác loài cạnh tranh nhau
(kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác…)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Giới hạn sinh thái
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Giới hạn sinh thài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ H41.3 và trả lời các - Khái niệm: Giới hạn sinh thái là
câu hỏi sau:
khoảng giá trị của một nhân tố sinh
thái mà trong khoảng đó sinh vật có
thể tồn tại và phát triển.
- Ứng dụng: Dụa vào giới hạn sinh
thái để chăm sóc và đánh giá khả
năng thích nghi, nhập nội đối với
vật nuôi hoặc cây trồng.
1. + Cho biết giới hạn nhiệt độ của cá rô phi?
2. + Giới hạn trên và giới hạn dưới, giới hạn chịu đựng
là bao nhiêu? Cá sống ngoài giới hạn chịu đựng sẽ ra
sao?
6
- Quan sát H41.4 và hoàn thành câu hỏi 1 vận dụng:
Nhập loài cá nào để nuôi và giải thích?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung:
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng.
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng lí thuyết để làm các bài tập trắc nghiệm và giải
thích các hiện tượng thực tiễn.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ học tập:
+ Hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng phần
mềm Plickers.
Câu 1: Môi trường sống là nơi sinh sống của Câu 1 – C
sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống của sinh vật.
B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
của sinh vật.
C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến đời sống của sinh vật.
7
Câu 2: Môi trường bao gồm:
A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
B. Các yếu tố của khí hậu tác động đến sinh vật.
C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật.
D. Các yếu tố về nhiệt độ và độ ẩm.
Câu 3. Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố
sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Vô cơ
D. Chất hữu cơ
Câu 4: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố
sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Hữu sinh và vô sinh
D. Hữu cơ
- Tại sao 1 số loài cây nếu được trồng dưới tán
rừng thì cho năng suất cao hơn khi trồng nơi
trống trải?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến
của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Câu 2 – C
Câu 3 – A
Câu 4 – B
- Một số loài cây nếu được trồng
dưới tán rừng thì cho năng suất
cao hơn khi trồng ở nơi trống trải
vì: Những loại cây này là những
loài cây ưa bóng, có khả năng
sinh trưởng và phát triển tốt trong
điều kiện cường độ ánh sáng thấp
(dưới tán rừng). Khi đem ra trồng
nơi trống trải, sự tác động trực
tiếp của cường độ ánh sáng cao
khiến cho các hoạt động sinh lí
của cây bị rối loạn (đặc biệt là
hoạt động quang hợp), từ đó, ảnh
hưởng xấu đến năng suất của cây
trồng.
* Hướng dẫn về nhà
- GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Học bài cũ bài đọc trước bài mới: Quần thể sinh vật.
2. Lấy 3 ví dụ về quần thể sinh vật?
----HẾT ---Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
8
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh
vật, nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được được một số biện
pháp bảo vệ quần thể.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
đến quần thể sinh vật
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
- GV đưa ra câu hỏi: “Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức thấp
nhất trong các cấp độ tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những
đặc trưng cơ bản nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức cũ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có
những đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho
câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 42. Quần thể sinh vật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
9
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật
b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện
hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm: Khái niệm quần thể sinh vật và đáp án câu hỏi hoạt động mục I
SGK trang 174
d. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm quần thể sinh vật
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, trả - Đáp án câu hỏi hoạt động mục I SGK
lời câu hỏi hoạt động mục I SGK trang trang 174:
174 và đưa ra kết luận khái niệm quần thể Câu 1: Một số quần thể sinh vật trong
sinh vật.
ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò.
Câu 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Quần thể tự nhiên: trâu rừng, tập hợp cá
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong chép trong ao.
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. + Quần thể nhân tạo: đàn vịt nuôi,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc * Kết luận: Quần thể sinh vật là tập hợp
lên bảng trình bày.
các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung khoảng không gian xác định, ở một thời
cho bạn.
điểm nhất định và có khả năng sinh sản
Bước 4: Kết luận, nhận định
để tạo thành những thế hệ mới.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể.
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
b. Nội dung: GV sử dụng tranh ảnh, HS thông qua quan sát kết hợp trả lời các câu
hỏi khai thác để nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
c. Sản phẩm: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và đáp án các mâu hỏi mục
d. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận theo
các nhiệm vụ riêng biệt:
+ Nhóm 1: Nêu khái niệm kích thước
của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1
SGK trang 175.
+ Nhóm 2: Nêu khái niệm mật độ cá thể của
quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 SGK
trang 175.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Kích thước quần thể
- Kích thước quần thể là số lượng các cá thể
phân bố trong khoảng không gian của quần
thể
- Trả lời câu hỏi mục II.1 SGK trang
175:
+ Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ
rừng > Chuột.
+ Về kích thước quần thể: Voi < Hươu <
Thỏ rừng < Chuột.
Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích
+ Nhóm 3: Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý thước cơ thể tương ứng với kích thước của
10
nghĩa của tỉ lệ giới tính.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nhóm tuổi và các kiểu
tháp tuổi, trả lời câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
+ Nhóm 5: Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể
trong quần thể và hoàn thành bảng sau:
Kiểu phân Nguyên Ý nghĩa Ví dụ
bố
nhân
sinh thái
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Kiểu phân bố
Nguyên nhân
quần thể được.
2. Mật độ cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng
cá thể trên một đơn vị diện tích của quần
thể.
- Đáp án câu hỏi mục II.2 SGK trang
175.
Mật độ cá thể của:
+ Lim xanh: 750 cá thể/ha
+ Bắp cải: 40 cá thể/m2
+ Cá chép: 2 cá thể /m3
3. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
được và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng
đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể
thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
4. Nhóm tuổi
- Đáp án câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
+ Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với
tuổi sinh sản
+ Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc
nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm
tuổi sinh sản.
+ Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với
nhóm tuổi sinh sản.
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
- Bảng đính dưới hoạt động 2.
* Kết luận:
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ
giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các
dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể
này với quần thể khác.
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
Đều
Điều kiện sống phân bố Làm giảm mức độ cạnh Cây thông trong
đều, các cá thể có sự tranh giữa các cá thể rừng thông, chim hải
cạnh tranh gay gắt
trong quần thể
âu làm tổ.
Theo nhóm
Điều kiện sống phân bố Cá thể có thể hỗ trợ lẫn Nhóm cây bụi mọc
không điều, các cá thể có nhau chống lại các điều hoang dại, đàn trâu
tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi rừng.
trường
11
Ngẫu nhiên
Điều kiện sống phân bố Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá
tương đối đồng đều, các nguồn sống tiềm tàng cây, gỗ sống trong
cá thể không có sự cạnh trong môi trường.
rừng mưa nhiệt đới.
tranh gay gắt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung SGK, đưa ra các biện pháp
bảo vệ quần thể.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi mục III SGK trang 176
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Biện pháp bảo vệ quần thể
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
- Bảo vệ môi trường sống của
Câu 1: Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể quần thể.
chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ - Kiểm soát dịch bệnh
môi trường sống của quần thể.
- Khai thác tài nguyên hợp lí…
Câu 2: Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các HD trả lời câu hỏi:
quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 1: Bảo vệ môi trường sống của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quần thể chính là bảo vệ quần thể
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo vì môi trường sống bao gồm nhiều
luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
nhân tố có ảnh hưởng đến từng cá
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thể của quần thể
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
VD: Bảo vệ khoảng không gian tồn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tại quần thể, chống ô nhiễm môi
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
trường…
Câu 2: Biện pháp bảo vệ đối với
các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng: Di chuyển quần thể đến nơi
sống mới như vườn thú, trang trại
bảo tồn hoặc tiến hành bảo tồn
nguyên vị.
- Điều tra và xử lý nghiêm các đối
tượng cầm đầu những đường dây
buôn bán quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng trái phép
- Xóa bỏ nạn tham nhũng
- Trừng trị thích đáng nhằm răn đe
hiệu quả các đối tượng vi phạm
- Nghiêm cấm buôn bán sừng tê
giác dưới mọi hình thức
- Tiêu hủy các kho ngà voi và sừng
tê giác thu giữ được
- Thắt chặt quản lý đối với các cơ
sở nuôi hổ tư nhân và chấm dứt
mọi hoạt động cho hổ sinh sản
không kiểm soát
- Chấm dứt hoàn toàn tình trạng
12
nuôi nhốt gấu tại Việt Nam
- Siết chặt tình trạng cấp phép gây
nuôi thương mại ĐVHD
- Buộc chính quyền địa phương
chịu trách nhiệm trong việc kiểm
soát và chấm dứt tình trạng tiêu thụ
ĐVHD trái phép trên địa bàn
- Tăng cường đấu tranh với loại
hình tội phạm trên Internet
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 43. Quần xã sinh vật
---------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 8 (Bộ KNTT)
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết ... theo KHGD)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin SGK, biết lắng nghe và
chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và
nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ
đa dạng sinh học trong quần xã.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
đến quần xã sinh vật
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và khách quan học tập.
- Yêu thiên nhiên, có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh hình 43.1, hình 43.2, các phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
13
- SGK khoa học tự nhiên 8, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung
bài.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
2. Nội dung: Qua việc phân tích các quần thể trong ao nuôi cá ghép, học sinh phát
hiện: Trong khoảng không gian xác định, luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
một cấp độ tổ chức sống cao hơn.
3. Sản phẩm:
a. Việc có nhiều quần thể cá được nuôi trong cùng một ao giúp tận dụng tối đa nguồn
thức ăn, oxygen … giúp tăng năng suất cá.
b. Trong ao cá có nhiều quần thể cá như: quần thể cá trắm cỏ, quần thể cá mè trắng,
quần thể cá trôi Mrigan, quần thể cá chép. Ngoài ra trong ao cá còn có nhiều quần thể
khác như: tảo, rong rêu, tôm, cua, cá tạp ….
4. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên cho HS quan sát bảng cơ cấu các loại cá nuôi trong ao của một hộ gia đình
(Diện tích ao 360 m2):
Loại cá
Số lượng (con) Kích cỡ (gam) Ghi chú
(gam)
Cá trắm cỏ
90
200
Ăn ở tầng mặt
Cá mè trắng
30
150
Ăn ở tầng giữa
Cá trôi Mrigan
20
200
Ăn ở tầng giữa
Cá chép
20
200
Ăn ở tầng đáy
Trả lời các câu hỏi:
a. Việc nuôi ghép các loại cá trên trong cùng một ao đem lại lợi ích gì?
b. Nêu tên các loại quần thể cá có trong ao?
B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
B3: Các nhóm báo cáo kết quả
B4: Giáo viên nhận xét. Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc, giáo viên dẫn học sinh vào
các hoạt động mới: Hoạt động hình thành Kiến thức về quần xã
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm quần xã sinh vật
1. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
- Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
- Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
2. Nội dung: Khái niệm quần xã: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh
vật được hình thành trong quá trình lịch sử, cùng chung sống trong 1 không gian xác
định (sinh cảnh) nhờ các mối quan hệ tượng hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống
nhất
3. Sản phẩm:
- Khái niệm quần xã
- Các quần thể trong hình 43.1 là: cá, rong rêu , tảo, vịt trời, cua, ếch …
- Học sinh lấy được một số quần xã khác như: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã
rừng ngập mặn … và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã đó.
14
4. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Cho HS tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật, trả lời các câu hỏi:
1. Kể tên các quần thể có trong hình 43.1.
2. Vì sao nói các sinh vật trong quần xã ở hình 43.1 có mối quan hệ gắn bó như một
thể thống nhất?
3. Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã
đó
B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
B3: Các nhóm báo cáo kết quả
B4: Giáo viên nhận xét. Từ đó học sinh tự ghi chép hiểu biết về quần xã
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
1. Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
2. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động trong sách để hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1, 2:
- Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
- Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Nhóm 3, 4:
- Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần xã
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
………………………………………………………………………………
2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa nước, đước.
Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa
mạc, rừng ngập mặn.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1, 2:
1. Đặc trưng cơ bản của quần xã, gồm:
+ Độ đa dạng: mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi
loài trong quần xã.
+ Thành phần loài trong quần xã.
2. Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa
dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
- Thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
Rừng nhiệt đới -> rừng ôn đới -> đồng cỏ -> sa mạc
- Có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này chủ yếu là do
15
điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm,
tương đối ổn định thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh
vật nên có độ đa dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc nghiệt
dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh trưởng và phát triển nên có
độ đa dạng thấp.
Nhóm 3, 4:
- Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò
quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
Câu 1:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 2:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
II. Một số đặc trưng cơ
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau theo bản của quần xã.
kỹ thuật mảnh ghép:
- Vòng chuyên gia: Thảo luận nhóm chuyên gia: Thời
gian thảo luận 10 phút:
Nhóm 1, 2:
+ Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
+ Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự
giảm dần về độ đa dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn
về độ đa dạng giữa các quần xã này?
Nhóm 3, 4:
+ Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần
xã
+ Trả lời các câu hỏi sau:
1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc
đà, lúa nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương
ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa mạc, rừng ngập
mặn.
GV yêu cầu các nhóm chuyên gia thảo luận và điền nội
dung nhóm được phân công vào PHT số 1
- Vòng mảnh ghép: Thảo luận nhóm mảnh ghép: 10
phút
HS đổi vị trí theo sơ đồ
Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép
16
+ Lần lượt các chuyên gia chia sẻ nội dung thảo luận của
nhóm với các thành viên của nhóm mảnh ghép. Cùng
thảo luận từng nội dung và ghi vào phiếu học tập số 1.
+ Thời gian cho mỗi chuyên gia chia sẻ là 3 phút.
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm chuyên gia thực hiện nhiệm vụ
được phân công ở PHT số 1.
- HS thảo luận nhóm mảnh ghép và hoàn thành nội dung
PHT số 1.
- GV: Quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình thảo luận.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS của nhóm báo cáo kết quả của
nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ xung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và chính
xác hóa nội dung về các Đặc trưng cơ bản của quần xã.
Đặc trưng cơ...
BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Thời lượng thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
* Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video, video thí nghiệm để: Tìm hiểu về môi trường
và nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV để tìm ra các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong làm và quay
video tìm hiểu về môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
1.2. Năng lực KHTN
* Năng lực nhận biết KHTN:
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại
môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô
sinh và hữu sinh,
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
* Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
- Nêu dược các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời
sống sinh vật.
* Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình huống
thực tế:
- Vận dụng hiểu biết về môi trường và các nhân tố sinh thái để giải thích một số
hiện tượng trong đời sống vì sao con người tách thành một nhân tố sinh thái riêng, giải
thích vì sao các nhóm có giới hạn sinh thái rộng dễ thích nghi, sự thích nghi của sinh
vật với môi trường.
- Rèn kỹ năng làm chủ bản thân, bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái,
xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
- Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái vào việc chăm sóc và đánh giá khả
năng nhập nội vật nuôi cây trồng.
2. Phẩm chất
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
- Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Video.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm ví dụ về các sinh vật
sống trong các loại môi trường sống.
2
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Hoạt động Mở đầu (khởi động)
a. Mục tiêu
- HS nêu được hệ sinh thái là gì? Kể tên một số hệ sinh thái thông
qua video.
b. Nội dung: GV cho HS xem video sau trong 2 phút đầu.
https://www.youtube.com/watch?v=tDnmA49_Ado
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
- Hệ sinh thái là một quần xã các sinh vật sống cùng với môi trường sống tự nhiên của
chúng và các thành phần không sống của môi trường.
- Một số hệ sinh thái: Một cái ao, một ngôi nhà, Trái Đất….
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: hãy xem video trong 2 phút và trả
lời các câu hỏi:
+ Hệ sinh thái là gì?
+ Kể tên một số hệ sinh thái thông qua video?
https://www.youtube.com/watch?
v=tDnmA49_Ado
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem video và tìm câu trả lời cho các câu hỏi
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Thông qua video chúng
ta đã biết sơ lược về hệ sinh thái, để tìm hiểu rõ hơn
về hệ sinh thái, chúng ta cùng tìm hiểu chương VIII:
Sinh vật và môi trường. Bài đầu tiên của chương là
bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại môi
trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Môi trường sống
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu 1. Khái niệm môi trường sống
thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh 41.1,2 tìm - Môi trường sống là nơi sinh sống
hiểu về môi trường sống Và hoàn thành phiếu học tập của sinh vật bao gồm các nhân tố
số 1
xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn
tạ và phát triển của sinh vật.
3
2. Các loại môi trường sống chủ
yếu
+ Môi trường trong đất
Ví dụ: giun đất, dế mèn...
+ Môi trường sinh vật.
Ví dụ: giun đũa, sán lá gan...
+ Môi trường trong nước.
Ví dụ: cá chép, cua...
+ Môi trường cạn (trên mặt đất và
không khí).
+ Câu 1: Môi trường sống là gì? kể tên các loại môi Ví dụ: chim sẻ, con báo...
trường sống?
+ Câu 2: hoàn thành bảng sau:
Tên sinh vật
Môi trường sống
1. Cây mận
2. San hô
3. Trùng sốt rét
4. Giun đất
5. Tôm....
- HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về môi trường
trong của cơ thể.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Theo dõi và hướng dẫn HS
- HS tìm hiểu hoàn thành PHT
- Yêu cầu nêu được:
+ Câu 1. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh
vật.
+ Câu 2. Các loại môi trường sống chủ yếu.
4
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tố sinh thái.
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và hữu
sinh.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
II. Nhân tố sinh thái
- GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm nhân tố sinh thái
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố
của môi trường ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân tố
sinh thái? Phân loại các nhân tố trong môi trường
sống của cây xanh trong H41.1 vào nhóm nhân tố vô
sinh và hữu sinh?
+ Câu 2 .Nhân tố vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng tới
sinh vật như thế nào?
- Các nhóm nhân tố sinh thái: Nhân
tố vô sinh (vd: đất, nước, ánh
sáng...) và nhân tố hữu sinh (Con
người và sinh vật khác).
2. Ảnh hưởng của các nhân tố
sinh thái đến sinh vật
- Nhân tố vô sinh: Ảnh hưởng đến
hình thái và hoạt động sinh lý của
sinh vật.
- Nhân tố hữu sinh ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật sống
xung quanh.
- Con người có ảnh hưởng tích cực
hoặc tiêu cực tới môi trường sống
của sinh vật.
+ Câu 3. Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh thì
con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới đời
sống nhiều loài sinh vật?
- HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
5
câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo luận.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung
- GV giải thích bổ sung kiến thức về Ảnh hưởng của
nhân tố hữu sinh; các biện pháp bảo vệ môi trường
sống:
+ Mối quan hệ cùng loài: Sinh vật hỗ trợ nhau tìm
kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù; Sinh vật cùng loài
cạnh tranh nhau khi số lượng cá thể trong đàn tăng
nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn khan
hiếm…
+ Mối quan hệ khác loài: Sinh vật hỗ trợ nhau (hội
sinh, cộng sinh), Sinh vật khác loài cạnh tranh nhau
(kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác…)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Giới hạn sinh thái
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Giới hạn sinh thài
- GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ H41.3 và trả lời các - Khái niệm: Giới hạn sinh thái là
câu hỏi sau:
khoảng giá trị của một nhân tố sinh
thái mà trong khoảng đó sinh vật có
thể tồn tại và phát triển.
- Ứng dụng: Dụa vào giới hạn sinh
thái để chăm sóc và đánh giá khả
năng thích nghi, nhập nội đối với
vật nuôi hoặc cây trồng.
1. + Cho biết giới hạn nhiệt độ của cá rô phi?
2. + Giới hạn trên và giới hạn dưới, giới hạn chịu đựng
là bao nhiêu? Cá sống ngoài giới hạn chịu đựng sẽ ra
sao?
6
- Quan sát H41.4 và hoàn thành câu hỏi 1 vận dụng:
Nhập loài cá nào để nuôi và giải thích?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
mình.
- HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích, bổ sung:
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng.
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng lí thuyết để làm các bài tập trắc nghiệm và giải
thích các hiện tượng thực tiễn.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ học tập:
+ Hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng phần
mềm Plickers.
Câu 1: Môi trường sống là nơi sinh sống của Câu 1 – C
sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến
đời sống của sinh vật.
B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
của sinh vật.
C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến đời sống của sinh vật.
7
Câu 2: Môi trường bao gồm:
A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
B. Các yếu tố của khí hậu tác động đến sinh vật.
C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật.
D. Các yếu tố về nhiệt độ và độ ẩm.
Câu 3. Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố
sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Vô cơ
D. Chất hữu cơ
Câu 4: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố
sinh thái nào?
A. Vô sinh
B. Hữu sinh
C. Hữu sinh và vô sinh
D. Hữu cơ
- Tại sao 1 số loài cây nếu được trồng dưới tán
rừng thì cho năng suất cao hơn khi trồng nơi
trống trải?
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến
của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
Câu 2 – C
Câu 3 – A
Câu 4 – B
- Một số loài cây nếu được trồng
dưới tán rừng thì cho năng suất
cao hơn khi trồng ở nơi trống trải
vì: Những loại cây này là những
loài cây ưa bóng, có khả năng
sinh trưởng và phát triển tốt trong
điều kiện cường độ ánh sáng thấp
(dưới tán rừng). Khi đem ra trồng
nơi trống trải, sự tác động trực
tiếp của cường độ ánh sáng cao
khiến cho các hoạt động sinh lí
của cây bị rối loạn (đặc biệt là
hoạt động quang hợp), từ đó, ảnh
hưởng xấu đến năng suất của cây
trồng.
* Hướng dẫn về nhà
- GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Học bài cũ bài đọc trước bài mới: Quần thể sinh vật.
2. Lấy 3 ví dụ về quần thể sinh vật?
----HẾT ---Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
8
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh
vật, nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được được một số biện
pháp bảo vệ quần thể.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
đến quần thể sinh vật
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
2. Đối với học sinh
- SGK khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
- GV đưa ra câu hỏi: “Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức thấp
nhất trong các cấp độ tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những
đặc trưng cơ bản nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ôn lại kiến thức cũ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có
những đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho
câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 42. Quần thể sinh vật
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
9
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật
b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện
hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm: Khái niệm quần thể sinh vật và đáp án câu hỏi hoạt động mục I
SGK trang 174
d. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm quần thể sinh vật
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, trả - Đáp án câu hỏi hoạt động mục I SGK
lời câu hỏi hoạt động mục I SGK trang trang 174:
174 và đưa ra kết luận khái niệm quần thể Câu 1: Một số quần thể sinh vật trong
sinh vật.
ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò.
Câu 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Quần thể tự nhiên: trâu rừng, tập hợp cá
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong chép trong ao.
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. + Quần thể nhân tạo: đàn vịt nuôi,…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc * Kết luận: Quần thể sinh vật là tập hợp
lên bảng trình bày.
các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung khoảng không gian xác định, ở một thời
cho bạn.
điểm nhất định và có khả năng sinh sản
Bước 4: Kết luận, nhận định
để tạo thành những thế hệ mới.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái
độ làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể.
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
b. Nội dung: GV sử dụng tranh ảnh, HS thông qua quan sát kết hợp trả lời các câu
hỏi khai thác để nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
c. Sản phẩm: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và đáp án các mâu hỏi mục
d. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận theo
các nhiệm vụ riêng biệt:
+ Nhóm 1: Nêu khái niệm kích thước
của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1
SGK trang 175.
+ Nhóm 2: Nêu khái niệm mật độ cá thể của
quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 SGK
trang 175.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Kích thước quần thể
- Kích thước quần thể là số lượng các cá thể
phân bố trong khoảng không gian của quần
thể
- Trả lời câu hỏi mục II.1 SGK trang
175:
+ Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ
rừng > Chuột.
+ Về kích thước quần thể: Voi < Hươu <
Thỏ rừng < Chuột.
Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích
+ Nhóm 3: Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý thước cơ thể tương ứng với kích thước của
10
nghĩa của tỉ lệ giới tính.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu nhóm tuổi và các kiểu
tháp tuổi, trả lời câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
+ Nhóm 5: Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể
trong quần thể và hoàn thành bảng sau:
Kiểu phân Nguyên Ý nghĩa Ví dụ
bố
nhân
sinh thái
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Kiểu phân bố
Nguyên nhân
quần thể được.
2. Mật độ cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng
cá thể trên một đơn vị diện tích của quần
thể.
- Đáp án câu hỏi mục II.2 SGK trang
175.
Mật độ cá thể của:
+ Lim xanh: 750 cá thể/ha
+ Bắp cải: 40 cá thể/m2
+ Cá chép: 2 cá thể /m3
3. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
được và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng
đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể
thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
4. Nhóm tuổi
- Đáp án câu hỏi mục II.4 SGK trang
175.
+ Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với
tuổi sinh sản
+ Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc
nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm
tuổi sinh sản.
+ Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với
nhóm tuổi sinh sản.
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
- Bảng đính dưới hoạt động 2.
* Kết luận:
Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ
giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các
dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể
này với quần thể khác.
Ý nghĩa sinh thái
Ví dụ
Đều
Điều kiện sống phân bố Làm giảm mức độ cạnh Cây thông trong
đều, các cá thể có sự tranh giữa các cá thể rừng thông, chim hải
cạnh tranh gay gắt
trong quần thể
âu làm tổ.
Theo nhóm
Điều kiện sống phân bố Cá thể có thể hỗ trợ lẫn Nhóm cây bụi mọc
không điều, các cá thể có nhau chống lại các điều hoang dại, đàn trâu
tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi rừng.
trường
11
Ngẫu nhiên
Điều kiện sống phân bố Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá
tương đối đồng đều, các nguồn sống tiềm tàng cây, gỗ sống trong
cá thể không có sự cạnh trong môi trường.
rừng mưa nhiệt đới.
tranh gay gắt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật
a. Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung SGK, đưa ra các biện pháp
bảo vệ quần thể.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi mục III SGK trang 176
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Biện pháp bảo vệ quần thể
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
- Bảo vệ môi trường sống của
Câu 1: Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể quần thể.
chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ - Kiểm soát dịch bệnh
môi trường sống của quần thể.
- Khai thác tài nguyên hợp lí…
Câu 2: Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các HD trả lời câu hỏi:
quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 1: Bảo vệ môi trường sống của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
quần thể chính là bảo vệ quần thể
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo vì môi trường sống bao gồm nhiều
luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
nhân tố có ảnh hưởng đến từng cá
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thể của quần thể
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
VD: Bảo vệ khoảng không gian tồn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tại quần thể, chống ô nhiễm môi
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
trường…
Câu 2: Biện pháp bảo vệ đối với
các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng: Di chuyển quần thể đến nơi
sống mới như vườn thú, trang trại
bảo tồn hoặc tiến hành bảo tồn
nguyên vị.
- Điều tra và xử lý nghiêm các đối
tượng cầm đầu những đường dây
buôn bán quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng trái phép
- Xóa bỏ nạn tham nhũng
- Trừng trị thích đáng nhằm răn đe
hiệu quả các đối tượng vi phạm
- Nghiêm cấm buôn bán sừng tê
giác dưới mọi hình thức
- Tiêu hủy các kho ngà voi và sừng
tê giác thu giữ được
- Thắt chặt quản lý đối với các cơ
sở nuôi hổ tư nhân và chấm dứt
mọi hoạt động cho hổ sinh sản
không kiểm soát
- Chấm dứt hoàn toàn tình trạng
12
nuôi nhốt gấu tại Việt Nam
- Siết chặt tình trạng cấp phép gây
nuôi thương mại ĐVHD
- Buộc chính quyền địa phương
chịu trách nhiệm trong việc kiểm
soát và chấm dứt tình trạng tiêu thụ
ĐVHD trái phép trên địa bàn
- Tăng cường đấu tranh với loại
hình tội phạm trên Internet
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 43. Quần xã sinh vật
---------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 8 (Bộ KNTT)
BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết ... theo KHGD)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin SGK, biết lắng nghe và
chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và
nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ
đa dạng sinh học trong quần xã.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
đến quần xã sinh vật
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và khách quan học tập.
- Yêu thiên nhiên, có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh hình 43.1, hình 43.2, các phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
13
- SGK khoa học tự nhiên 8, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung
bài.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
2. Nội dung: Qua việc phân tích các quần thể trong ao nuôi cá ghép, học sinh phát
hiện: Trong khoảng không gian xác định, luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
một cấp độ tổ chức sống cao hơn.
3. Sản phẩm:
a. Việc có nhiều quần thể cá được nuôi trong cùng một ao giúp tận dụng tối đa nguồn
thức ăn, oxygen … giúp tăng năng suất cá.
b. Trong ao cá có nhiều quần thể cá như: quần thể cá trắm cỏ, quần thể cá mè trắng,
quần thể cá trôi Mrigan, quần thể cá chép. Ngoài ra trong ao cá còn có nhiều quần thể
khác như: tảo, rong rêu, tôm, cua, cá tạp ….
4. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên cho HS quan sát bảng cơ cấu các loại cá nuôi trong ao của một hộ gia đình
(Diện tích ao 360 m2):
Loại cá
Số lượng (con) Kích cỡ (gam) Ghi chú
(gam)
Cá trắm cỏ
90
200
Ăn ở tầng mặt
Cá mè trắng
30
150
Ăn ở tầng giữa
Cá trôi Mrigan
20
200
Ăn ở tầng giữa
Cá chép
20
200
Ăn ở tầng đáy
Trả lời các câu hỏi:
a. Việc nuôi ghép các loại cá trên trong cùng một ao đem lại lợi ích gì?
b. Nêu tên các loại quần thể cá có trong ao?
B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
B3: Các nhóm báo cáo kết quả
B4: Giáo viên nhận xét. Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc, giáo viên dẫn học sinh vào
các hoạt động mới: Hoạt động hình thành Kiến thức về quần xã
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm quần xã sinh vật
1. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
- Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
- Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
2. Nội dung: Khái niệm quần xã: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh
vật được hình thành trong quá trình lịch sử, cùng chung sống trong 1 không gian xác
định (sinh cảnh) nhờ các mối quan hệ tượng hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống
nhất
3. Sản phẩm:
- Khái niệm quần xã
- Các quần thể trong hình 43.1 là: cá, rong rêu , tảo, vịt trời, cua, ếch …
- Học sinh lấy được một số quần xã khác như: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã
rừng ngập mặn … và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã đó.
14
4. Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Cho HS tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật, trả lời các câu hỏi:
1. Kể tên các quần thể có trong hình 43.1.
2. Vì sao nói các sinh vật trong quần xã ở hình 43.1 có mối quan hệ gắn bó như một
thể thống nhất?
3. Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã
đó
B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
B3: Các nhóm báo cáo kết quả
B4: Giáo viên nhận xét. Từ đó học sinh tự ghi chép hiểu biết về quần xã
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
1. Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
2. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động trong sách để hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1, 2:
- Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
- Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Nhóm 3, 4:
- Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần xã
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
………………………………………………………………………………
2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa nước, đước.
Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa
mạc, rừng ngập mặn.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1, 2:
1. Đặc trưng cơ bản của quần xã, gồm:
+ Độ đa dạng: mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi
loài trong quần xã.
+ Thành phần loài trong quần xã.
2. Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa
dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
- Thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
Rừng nhiệt đới -> rừng ôn đới -> đồng cỏ -> sa mạc
- Có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này chủ yếu là do
15
điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm,
tương đối ổn định thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh
vật nên có độ đa dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc nghiệt
dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh trưởng và phát triển nên có
độ đa dạng thấp.
Nhóm 3, 4:
- Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò
quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
Câu 1:
+ Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
+ Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
Câu 2:
+ Bắc cực: gấu trắng
+ Sa mạc: lạc đà
+ Rừng ngập mặn: đước
4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
*Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
II. Một số đặc trưng cơ
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau theo bản của quần xã.
kỹ thuật mảnh ghép:
- Vòng chuyên gia: Thảo luận nhóm chuyên gia: Thời
gian thảo luận 10 phút:
Nhóm 1, 2:
+ Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
+ Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự
giảm dần về độ đa dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn
về độ đa dạng giữa các quần xã này?
Nhóm 3, 4:
+ Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần
xã
+ Trả lời các câu hỏi sau:
1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc
đà, lúa nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương
ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa mạc, rừng ngập
mặn.
GV yêu cầu các nhóm chuyên gia thảo luận và điền nội
dung nhóm được phân công vào PHT số 1
- Vòng mảnh ghép: Thảo luận nhóm mảnh ghép: 10
phút
HS đổi vị trí theo sơ đồ
Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép
16
+ Lần lượt các chuyên gia chia sẻ nội dung thảo luận của
nhóm với các thành viên của nhóm mảnh ghép. Cùng
thảo luận từng nội dung và ghi vào phiếu học tập số 1.
+ Thời gian cho mỗi chuyên gia chia sẻ là 3 phút.
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm chuyên gia thực hiện nhiệm vụ
được phân công ở PHT số 1.
- HS thảo luận nhóm mảnh ghép và hoàn thành nội dung
PHT số 1.
- GV: Quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình thảo luận.
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS của nhóm báo cáo kết quả của
nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ xung.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và chính
xác hóa nội dung về các Đặc trưng cơ bản của quần xã.
Đặc trưng cơ...
 





