TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KHTN 8 - KNTT TỪ BÀI 41 ĐẾN 47

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Qua
    Ngày gửi: 07h:48' 28-07-2023
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người
    1

    BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
    Thời lượng thực hiện: 01 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    1.1. Năng lực chung
    * Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
    khoa, quan sát tranh ảnh, mẫu vật, video, video thí nghiệm để: Tìm hiểu về môi trường
    và nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.
    * Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm hiệu quả theo đúng yêu cầu
    của GV để tìm ra các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật
    * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong làm và quay
    video tìm hiểu về môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
    1.2. Năng lực KHTN
    * Năng lực nhận biết KHTN:
    - Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại
    môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
    - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô
    sinh và hữu sinh,
    - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái.
    * Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
    - Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
    - Nêu dược các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời
    sống sinh vật.
    * Năng lực phát hiện và sử dụng kiến thức KHTN để giải quyết tình huống
    thực tế:
    - Vận dụng hiểu biết về môi trường và các nhân tố sinh thái để giải thích một số
    hiện tượng trong đời sống vì sao con người tách thành một nhân tố sinh thái riêng, giải
    thích vì sao các nhóm có giới hạn sinh thái rộng dễ thích nghi, sự thích nghi của sinh
    vật với môi trường.
    - Rèn kỹ năng làm chủ bản thân, bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái,
    xây dựng môi trường trong sạch để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta.
    - Vận dụng kiến thức về giới hạn sinh thái vào việc chăm sóc và đánh giá khả
    năng nhập nội vật nuôi cây trồng.
    2. Phẩm chất
    - Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
    hoàn thành nhiệm vụ và quan sát hiện tượng, rút ra kết luận.
    - Trung thực, cẩn thận trong hoạt động nhóm, ghi chép kết quả .
    - Tích cực tuyên truyền bảo vệ môi trường sống.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Video.
    - Phiếu học tập.
    2. Học sinh
    - Bài cũ ở nhà.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm ví dụ về các sinh vật
    sống trong các loại môi trường sống.

    2

    III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    1. Hoạt động Mở đầu (khởi động)
    a. Mục tiêu
    - HS nêu được hệ sinh thái là gì? Kể tên một số hệ sinh thái thông
    qua video.
    b. Nội dung: GV cho HS xem video sau trong 2 phút đầu.
    https://www.youtube.com/watch?v=tDnmA49_Ado
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
    - Hệ sinh thái là một quần xã các sinh vật sống cùng với môi trường sống tự nhiên của
    chúng và các thành phần không sống của môi trường.
    - Một số hệ sinh thái: Một cái ao, một ngôi nhà, Trái Đất….
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi: hãy xem video trong 2 phút và trả
    lời các câu hỏi:
    + Hệ sinh thái là gì?
    + Kể tên một số hệ sinh thái thông qua video?
    https://www.youtube.com/watch?
    v=tDnmA49_Ado
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS xem video và tìm câu trả lời cho các câu hỏi
    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV đánh giá bằng nhận xét.
    - GV đặt vấn đề vào bài mới: Thông qua video chúng
    ta đã biết sơ lược về hệ sinh thái, để tìm hiểu rõ hơn
    về hệ sinh thái, chúng ta cùng tìm hiểu chương VIII:
    Sinh vật và môi trường. Bài đầu tiên của chương là
    bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống
    a. Mục tiêu
    - Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được bốn loại môi
    trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa.
    b. Tổ chức thực hiện
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Môi trường sống
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu 1. Khái niệm môi trường sống
    thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh 41.1,2 tìm - Môi trường sống là nơi sinh sống
    hiểu về môi trường sống Và hoàn thành phiếu học tập của sinh vật bao gồm các nhân tố
    số 1
    xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng
    trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn
    tạ và phát triển của sinh vật.

    3

    2. Các loại môi trường sống chủ
    yếu
    + Môi trường trong đất
    Ví dụ: giun đất, dế mèn...
    + Môi trường sinh vật.
    Ví dụ: giun đũa, sán lá gan...
    + Môi trường trong nước.
    Ví dụ: cá chép, cua...
    + Môi trường cạn (trên mặt đất và
    không khí).
    + Câu 1: Môi trường sống là gì? kể tên các loại môi Ví dụ: chim sẻ, con báo...
    trường sống?

    + Câu 2: hoàn thành bảng sau:
    Tên sinh vật
    Môi trường sống
    1. Cây mận
    2. San hô
    3. Trùng sốt rét
    4. Giun đất
    5. Tôm....
    - HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
    trong SGK, quan sát hình ảnh tìm hiểu về môi trường
    trong của cơ thể.
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - GV: Theo dõi và hướng dẫn HS
    - HS tìm hiểu hoàn thành PHT

    - Yêu cầu nêu được:
    + Câu 1. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh
    vật.
    + Câu 2. Các loại môi trường sống chủ yếu.

    4

    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
    mình.
    - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    * Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân tố sinh thái.
    a. Mục tiêu
    - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái, phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và hữu
    sinh.
    b. Tổ chức thực hiện
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Nhân tố sinh thái
    - GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ:
    1. Khái niệm nhân tố sinh thái
    - Nhân tố sinh thái là các nhân tố
    của môi trường ảnh hưởng đến sự
    tồn tại và phát triển của sinh vật.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    + Câu 1. Nhân tố sinh thái là gì? Các nhóm nhân tố
    sinh thái? Phân loại các nhân tố trong môi trường
    sống của cây xanh trong H41.1 vào nhóm nhân tố vô
    sinh và hữu sinh?
    + Câu 2 .Nhân tố vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng tới
    sinh vật như thế nào?

    - Các nhóm nhân tố sinh thái: Nhân
    tố vô sinh (vd: đất, nước, ánh
    sáng...) và nhân tố hữu sinh (Con
    người và sinh vật khác).
    2. Ảnh hưởng của các nhân tố
    sinh thái đến sinh vật
    - Nhân tố vô sinh: Ảnh hưởng đến
    hình thái và hoạt động sinh lý của
    sinh vật.
    - Nhân tố hữu sinh ảnh hưởng trực
    tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật sống
    xung quanh.
    - Con người có ảnh hưởng tích cực
    hoặc tiêu cực tới môi trường sống
    của sinh vật.

    + Câu 3. Tại sao nói trong nhóm nhân tố hữu sinh thì
    con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất tới đời
    sống nhiều loài sinh vật?
    - HS chia nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
    nhóm trả lời câu hỏi.
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
    trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    - HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời

    5

    câu hỏi.
    - Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo luận.
    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
    mình.
    - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - GV đánh giá bằng nhận xét.
    - GV giải thích, bổ sung
    - GV giải thích bổ sung kiến thức về Ảnh hưởng của
    nhân tố hữu sinh; các biện pháp bảo vệ môi trường
    sống:
    + Mối quan hệ cùng loài: Sinh vật hỗ trợ nhau tìm
    kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù; Sinh vật cùng loài
    cạnh tranh nhau khi số lượng cá thể trong đàn tăng
    nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn khan
    hiếm…
    + Mối quan hệ khác loài: Sinh vật hỗ trợ nhau (hội
    sinh, cộng sinh), Sinh vật khác loài cạnh tranh nhau
    (kí sinh, nửa kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác…)

    * Hoạt động 3: Tìm hiểu Giới hạn sinh thái
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái
    b. Tổ chức thực hiện
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Giới hạn sinh thài
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ H41.3 và trả lời các - Khái niệm: Giới hạn sinh thái là
    câu hỏi sau:
    khoảng giá trị của một nhân tố sinh
    thái mà trong khoảng đó sinh vật có
    thể tồn tại và phát triển.
    - Ứng dụng: Dụa vào giới hạn sinh
    thái để chăm sóc và đánh giá khả
    năng thích nghi, nhập nội đối với
    vật nuôi hoặc cây trồng.
    1. + Cho biết giới hạn nhiệt độ của cá rô phi?
    2. + Giới hạn trên và giới hạn dưới, giới hạn chịu đựng
    là bao nhiêu? Cá sống ngoài giới hạn chịu đựng sẽ ra
    sao?

    6

    - Quan sát H41.4 và hoàn thành câu hỏi 1 vận dụng:
    Nhập loài cá nào để nuôi và giải thích?
    - HS nghiên cứu thông tin trả lời.
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo luận
    nhóm trả lời câu hỏi.
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
    trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    - HS đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm trả lời
    câu hỏi.
    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của
    mình.
    - HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến của mình.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - GV đánh giá bằng nhận xét.
    - GV giải thích, bổ sung:
    - GV giải thích bổ sung kiến thức.
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    3. Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng.
    a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng lí thuyết để làm các bài tập trắc nghiệm và giải
    thích các hiện tượng thực tiễn.
    b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV giao nhiệm vụ học tập:
    + Hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng phần
    mềm Plickers.
    Câu 1: Môi trường sống là nơi sinh sống của Câu 1 – C
    sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
    A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến
    đời sống của sinh vật.
    B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
    của sinh vật.
    C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp
    hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
    D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
    đến đời sống của sinh vật.

    7

    Câu 2: Môi trường bao gồm:
    A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
    B. Các yếu tố của khí hậu tác động đến sinh vật.
    C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật.
    D. Các yếu tố về nhiệt độ và độ ẩm.
    Câu 3. Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố
    sinh thái nào?
    A. Vô sinh
    B. Hữu sinh
    C. Vô cơ
    D. Chất hữu cơ
    Câu 4: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố
    sinh thái nào?
    A. Vô sinh
    B. Hữu sinh
    C. Hữu sinh và vô sinh
    D. Hữu cơ
    - Tại sao 1 số loài cây nếu được trồng dưới tán
    rừng thì cho năng suất cao hơn khi trồng nơi
    trống trải?
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
    luận nhóm trả lời câu hỏi
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ
    sung (nếu có).
    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến
    của mình.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
    giá.
    - GV đánh giá bằng nhận xét.
    - GV giải thích bổ sung kiến thức.

    Câu 2 – C

    Câu 3 – A

    Câu 4 – B

    - Một số loài cây nếu được trồng
    dưới tán rừng thì cho năng suất
    cao hơn khi trồng ở nơi trống trải
    vì: Những loại cây này là những
    loài cây ưa bóng, có khả năng
    sinh trưởng và phát triển tốt trong
    điều kiện cường độ ánh sáng thấp
    (dưới tán rừng). Khi đem ra trồng
    nơi trống trải, sự tác động trực
    tiếp của cường độ ánh sáng cao
    khiến cho các hoạt động sinh lí
    của cây bị rối loạn (đặc biệt là
    hoạt động quang hợp), từ đó, ảnh
    hưởng xấu đến năng suất của cây
    trồng.

    * Hướng dẫn về nhà
    - GV giao nhiệm vụ học tập:
    1. Học bài cũ bài đọc trước bài mới: Quần thể sinh vật.
    2. Lấy 3 ví dụ về quần thể sinh vật?
    ----HẾT ---Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
     

    BÀI 42. QUẦN THỂ SINH VẬT

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

    8

    - Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
    - Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa
    - Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
    nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc nhóm,
    tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh
    vật, nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa.
    - Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được được một số biện
    pháp bảo vệ quần thể.
    - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
    đến quần thể sinh vật
    3. Phẩm chất
    - Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
    2. Đối với học sinh
    - SGK khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a. Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.
    b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
    c. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.
    - GV đưa ra câu hỏi: “Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức thấp
    nhất trong các cấp độ tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những
    đặc trưng cơ bản nào?”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS ôn lại kiến thức cũ.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.
    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
    - GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có
    những đặc trưng cơ bản nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất cho
    câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 42. Quần thể sinh vật
    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    9

    Hoạt động 1: Hình thành khái niệm quần thể sinh vật
    a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật
    b. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện
    hoạt động trong sách để hình thành kiến thức.
    c. Sản phẩm: Khái niệm quần thể sinh vật và đáp án câu hỏi hoạt động mục I
    SGK trang 174
    d. Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Khái niệm quần thể sinh vật
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, trả - Đáp án câu hỏi hoạt động mục I SGK
    lời câu hỏi hoạt động mục I SGK trang trang 174:
    174 và đưa ra kết luận khái niệm quần thể Câu 1: Một số quần thể sinh vật trong
    sinh vật.
    ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò.
     
    Câu 2:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Quần thể tự nhiên: trâu rừng, tập hợp cá
    - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong chép trong ao.
    SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. + Quần thể nhân tạo: đàn vịt nuôi,…
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
     
    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc * Kết luận: Quần thể sinh vật là tập hợp
    lên bảng trình bày.
    các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung khoảng không gian xác định, ở một thời
    cho bạn.
    điểm nhất định và có khả năng sinh sản
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    để tạo thành những thế hệ mới.
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái  
    độ làm việc của các HS trong nhóm.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể.
    a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
    b. Nội dung: GV sử dụng tranh ảnh, HS thông qua quan sát kết hợp trả lời các câu
    hỏi khai thác để nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể.
    c. Sản phẩm: Các đặc trưng cơ bản của quần thể và đáp án các mâu hỏi mục
    d. Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận theo
    các nhiệm vụ riêng biệt:
    + Nhóm 1: Nêu khái niệm kích thước
    của quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1
    SGK trang 175.
     
    + Nhóm 2: Nêu khái niệm mật độ cá thể của
    quần thể và trả lời câu hỏi mục II.1 SGK
    trang 175.
     

    II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
    1. Kích thước quần thể
    - Kích thước quần thể là số lượng các cá thể
    phân bố trong khoảng không gian của quần
    thể
    - Trả lời câu hỏi mục II.1 SGK trang
    175:
    + Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ
    rừng > Chuột.
    + Về kích thước quần thể: Voi < Hươu <
    Thỏ rừng < Chuột.
    Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích
    + Nhóm 3: Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý thước cơ thể tương ứng với kích thước của

    10

    nghĩa của tỉ lệ giới tính.
     + Nhóm 4: Tìm hiểu nhóm tuổi và các kiểu
    tháp tuổi, trả lời câu hỏi mục II.4 SGK trang
    175.
     + Nhóm 5: Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể
    trong quần thể và hoàn thành bảng sau:
    Kiểu phân Nguyên Ý nghĩa Ví dụ
    bố
    nhân
    sinh thái
    Đều

     

     

     

    Theo nhóm  

     

     

    Ngẫu nhiên  
     
     
     
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong
    SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên
    bảng trình bày.
    - Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ
    làm việc của các HS trong nhóm.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

     
    Kiểu phân bố

    Nguyên nhân

    quần thể được.
    2. Mật độ cá thể trong quần thể
    - Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng
    cá thể trên một đơn vị diện tích của quần
    thể.
    - Đáp án câu hỏi mục II.2 SGK trang
    175.
    Mật độ cá thể của:
    + Lim xanh: 750 cá thể/ha
    + Bắp cải: 40 cá thể/m2
    + Cá chép: 2 cá thể /m3
    3. Tỉ lệ giới tính
    - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
    được và số lượng cá thể cái trong quần thể.
    - Tỷ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng
    đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
    Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể
    thay đổi theo thời gian và điều kiện sống.
    4. Nhóm tuổi
    - Đáp án câu hỏi mục II.4 SGK trang
    175.
    + Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
    nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với
    tuổi sinh sản
    + Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc
    nhóm trước sinh sản tương đương với nhóm
    tuổi sinh sản.
    + Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc
    nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với
    nhóm tuổi sinh sản.
    5. Phân bố cá thể trong quần thể.
    - Bảng đính dưới hoạt động 2.
    * Kết luận:
    Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ
    giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là các
    dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể
    này với quần thể khác.
    Ý nghĩa sinh thái

    Ví dụ

    Đều

    Điều kiện sống phân bố Làm giảm mức độ cạnh Cây thông trong
    đều, các cá thể có sự tranh giữa các cá thể rừng thông, chim hải
    cạnh tranh gay gắt
    trong quần thể
    âu làm tổ.

    Theo nhóm

    Điều kiện sống phân bố Cá thể có thể hỗ trợ lẫn Nhóm cây bụi mọc
    không điều, các cá thể có nhau chống lại các điều hoang dại, đàn trâu
    tập tính sống theo nhóm. kiện bất lợi của môi rừng.
    trường

    11

    Ngẫu nhiên
     

    Điều kiện sống phân bố Sinh vật tận dụng được Sâu sống trên tán lá
    tương đối đồng đều, các nguồn sống tiềm tàng cây, gỗ sống trong
    cá thể không có sự cạnh trong môi trường.
    rừng mưa nhiệt đới.
    tranh gay gắt.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật
    a. Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật.
    b. Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu nội dung SGK, đưa ra các biện pháp
    bảo vệ quần thể.
    c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi mục III SGK trang 176
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    III. Biện pháp bảo vệ quần thể
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi:
    - Bảo vệ môi trường sống của
    Câu 1: Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể quần thể.
    chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ - Kiểm soát dịch bệnh
    môi trường sống của quần thể.
    - Khai thác tài nguyên hợp lí…
    Câu 2: Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các HD trả lời câu hỏi:
    quần thể có nguy cơ tuyệt chủng.
    Câu 1: Bảo vệ môi trường sống của
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    quần thể chính là bảo vệ quần thể
    - HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, thảo vì môi trường sống bao gồm nhiều
    luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
    nhân tố có ảnh hưởng đến từng cá
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    thể của quần thể
    - GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
    VD: Bảo vệ khoảng không gian tồn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    tại quần thể, chống ô nhiễm môi
    - GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
    trường…
    Câu 2: Biện pháp bảo vệ đối với
    các quần thể có nguy cơ tuyệt
    chủng: Di chuyển quần thể đến nơi
    sống mới như vườn thú, trang trại
    bảo tồn hoặc tiến hành bảo tồn
    nguyên vị.
    - Điều tra và xử lý nghiêm các đối
    tượng cầm đầu những đường dây
    buôn bán quần thể có nguy cơ tuyệt
    chủng trái phép
    - Xóa bỏ nạn tham nhũng
    - Trừng trị thích đáng nhằm răn đe
    hiệu quả các đối tượng vi phạm
    - Nghiêm cấm buôn bán sừng tê
    giác dưới mọi hình thức
    - Tiêu hủy các kho ngà voi và sừng
    tê giác thu giữ được
    - Thắt chặt quản lý đối với các cơ
    sở nuôi hổ tư nhân và chấm dứt
    mọi hoạt động cho hổ sinh sản
    không kiểm soát
    - Chấm dứt hoàn toàn tình trạng

    12

    nuôi nhốt gấu tại Việt Nam
    - Siết chặt tình trạng cấp phép gây
    nuôi thương mại ĐVHD
    - Buộc chính quyền địa phương
    chịu trách nhiệm trong việc kiểm
    soát và chấm dứt tình trạng tiêu thụ
    ĐVHD trái phép trên địa bàn
    - Tăng cường đấu tranh với loại
    hình tội phạm trên Internet
    IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học.
    - Làm bài tập trong Sách bài tập.
    - Đọc và tìm hiểu trước Bài 43. Quần xã sinh vật
    ---------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 8 (Bộ KNTT)
    BÀI 43. QUẦN XÃ SINH VẬT
    Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết ... theo KHGD)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
    - Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
    - Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin SGK, biết lắng nghe và
    chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong
    lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm;
    trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, tư
    duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    * Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật và
    nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
    - Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Tìm hiểu được một số biện pháp bảo vệ
    đa dạng sinh học trong quần xã.
    - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng liên quan
    đến quần xã sinh vật
    3. Phẩm chất
    - Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và khách quan học tập.
    - Yêu thiên nhiên, có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
    nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh hình 43.1, hình 43.2, các phiếu học tập.
    2. Đối với học sinh

    13

    - SGK khoa học tự nhiên 8, vở ghi, vở bài tập, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung
    bài.
    - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu:
    -  Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
    -  Rèn luyện năng lực tư duy phê phán  cho học sinh.
    2. Nội dung: Qua việc phân tích các quần thể trong ao nuôi cá ghép, học sinh phát
    hiện: Trong khoảng không gian xác định, luôn có nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên
    một cấp độ tổ chức sống cao hơn.
    3. Sản phẩm: 
    a. Việc có nhiều quần thể cá được nuôi trong cùng một ao giúp tận dụng tối đa nguồn
    thức ăn, oxygen … giúp tăng năng suất cá.
    b. Trong ao cá có nhiều quần thể cá như: quần thể cá trắm cỏ, quần thể cá mè trắng,
    quần thể cá trôi Mrigan, quần thể cá chép. Ngoài ra trong ao cá còn có nhiều quần thể
    khác như: tảo, rong rêu, tôm, cua, cá tạp ….
    4. Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Giáo viên cho HS quan sát bảng cơ cấu các loại cá nuôi trong ao của một hộ gia đình
    (Diện tích ao 360 m2):
    Loại cá
    Số lượng (con) Kích cỡ (gam) Ghi chú
    (gam)
    Cá trắm cỏ
    90
    200
    Ăn ở tầng mặt
    Cá mè trắng
    30
    150
    Ăn ở tầng giữa
    Cá trôi Mrigan
    20
    200
    Ăn ở tầng giữa
    Cá chép
    20
    200
    Ăn ở tầng đáy
    Trả lời các câu hỏi:
    a. Việc nuôi ghép các loại cá trên trong cùng một ao đem lại lợi ích gì?
    b. Nêu tên các loại quần thể cá có trong ao?
    B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
    B3: Các nhóm báo cáo kết quả
    B4: Giáo viên nhận xét. Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc, giáo viên dẫn học sinh vào
    các hoạt động mới: Hoạt động hình thành Kiến thức về quần xã
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Hình thành khái niệm quần xã sinh vật
    1. Mục tiêu:
    - Nêu được khái niệm về quần xã sinh vật và cho ví dụ
    - Biết được một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
    - Thấy được mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
    2. Nội dung: Khái niệm quần xã: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh
    vật được hình thành trong quá trình lịch sử, cùng  chung sống trong 1 không gian xác
    định (sinh cảnh) nhờ các mối quan hệ tượng hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống
    nhất
    3. Sản phẩm: 
    - Khái niệm quần xã
    - Các quần thể trong hình 43.1 là: cá, rong rêu , tảo, vịt trời, cua, ếch …
    - Học sinh lấy được một số quần xã khác như: quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã
    rừng ngập mặn … và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã đó.

    14

    4. Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    - Cho HS tìm hiểu khái niệm quần xã sinh vật, trả lời các câu hỏi:
    1. Kể tên các quần thể có trong hình 43.1.
    2. Vì sao nói các sinh vật trong quần xã ở hình 43.1 có mối quan hệ gắn bó như một
    thể thống nhất?
    3. Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã
    đó
    B2: Học sinh hoạt động nhóm, trả lời vấn đề được đặt ra;
    B3: Các nhóm báo cáo kết quả
    B4: Giáo viên nhận xét. Từ đó học sinh tự ghi chép hiểu biết về quần xã
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã
    1. Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa
    2. Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
    động trong sách để hình thành kiến thức.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nhóm 1, 2:
    - Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
    ………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    - Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
    Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………
    Nhóm 3, 4:
    - Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần xã
    - Trả lời các câu hỏi sau:
    1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
    ………………………………………………………………………………
    2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc đà, lúa nước, đước.
    Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa
    mạc, rừng ngập mặn.
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………
    3. Sản phẩm: 
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nhóm 1, 2:
    1. Đặc trưng cơ bản của quần xã, gồm:
    + Độ đa dạng: mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi
    loài trong quần xã.
    + Thành phần loài trong quần xã.
    2. Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa
    dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
    - Thứ tự giảm dần về độ đa dạng.
    Rừng nhiệt đới -> rừng ôn đới -> đồng cỏ -> sa mạc
    - Có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này chủ yếu là do

    15

    điều kiện khí hậu khác nhau ở mỗi vùng: Rừng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm,
    tương đối ổn định thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loài sinh
    vật nên có độ đa dạng cao. Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc nghiệt
    dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích nghi để sinh trưởng và phát triển nên có
    độ đa dạng thấp.
    Nhóm 3, 4:
    - Loài ưu thế: loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò
    quan trọng trong quần xã.
    - Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã.
    Câu 1:
    + Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.
    + Lim là loài ưu thế trong quần xã rừng lim.
    Câu 2:
    + Bắc cực: gấu trắng
    + Sa mạc: lạc đà
    + Rừng ngập mặn: đước
    4. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    *Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
    II. Một số đặc trưng cơ
    GV chia lớp thành 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ sau theo bản của quần xã.
    kỹ thuật mảnh ghép:
    - Vòng chuyên gia: Thảo luận nhóm chuyên gia: Thời
    gian thảo luận 10 phút:
     Nhóm 1, 2: 
    + Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã
    + Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự
    giảm dần về độ đa dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn
    về độ đa dạng giữa các quần xã này?
     Nhóm 3, 4: 
    + Tìm hiểu thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng của quần

    + Trả lời các câu hỏi sau:
    1. Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
    2. Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, hổ, lạc
    đà, lúa nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương
    ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa mạc, rừng ngập
    mặn.
    GV yêu cầu các nhóm chuyên gia thảo luận và điền nội
    dung nhóm được phân công vào PHT số 1
    - Vòng mảnh ghép: Thảo luận nhóm mảnh ghép: 10
    phút
    HS đổi vị trí theo sơ đồ
    Sơ đồ kĩ thuật mảnh ghép

    16

    + Lần lượt các chuyên gia chia sẻ nội dung thảo luận của
    nhóm với các thành viên của nhóm mảnh ghép. Cùng
    thảo luận từng nội dung và ghi vào phiếu học tập số 1.
    + Thời gian cho mỗi chuyên gia chia sẻ là 3 phút.
    *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận nhóm chuyên gia thực hiện nhiệm vụ
    được phân công ở PHT số 1.
    - HS thảo luận nhóm mảnh ghép và hoàn thành nội dung
    PHT số 1.
    - GV: Quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình thảo luận.
    * Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV mời đại diện HS của nhóm báo cáo kết quả của
    nhóm, các nhóm khác nhận xét bổ xung.
    * Bước 4. Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc
    của các HS trong nhóm.
    - GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và chính
    xác hóa nội dung về các Đặc trưng cơ bản của quần xã.

    Đặc trưng cơ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !