Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHTN 7 CHƯƠNG 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 13h:55' 04-08-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 13h:55' 04-08-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
31/10/2022
7A3
3/11/2022
Ngày dạy
TIẾT 37 ÔN TẬP CHƯƠNG I và II
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học.
- Luyện tập cách vận dụng kiến thức đã học vào bài tập và cuộc sống
- Hệ thống hóa lại kiến thức của chương I và II
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, ôn tập
các vấn đề yêu cầu của kiến thức đã học về nguyên tử, phân tử và liên kết
hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập,
hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra sản phẩm thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về thực tiễn về
liên kết hóa học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Xác định các vấn đề về nguyên tử, phân tử và
liên kết hóa học như trạng thái của chất
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào quan sát thí nghiệm, giải bài toán liên
quan về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về
nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Xem trước hệ thống lại kiến thức chương III: Tốc độ
1
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Lập kế hoạch hoạt động của nhóm, bảng phân công nhiệm vụ các thành viên
trong nhóm.
- Công cụ hỗ trợ: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan đến kiến thức tốc độ
- Đồ dùng học tập cá nhân.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết
của tiết học. Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được một số khái niệm thông qua trò chơi ô chữ
c) Sản phẩm: Các ô chữ được mở ra hết
d) Tổ chức thực hiện:
1
2
3
4
5
6
7
Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về
điện.
Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được định nghĩa là: tập hợp các
nguyên tử có cùng số lớp e.
Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái chỉ: khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở
phần này.
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái chỉ: tập hợp những nguyên tử cùng loại.
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên hạt nhân, mang điện tích
dương.
2
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên nguyên tử mang điện tích
âm.
Hàng ngang thứ 7 gồm 9 chữ cái chỉ: người tìm ra và sắp xếp thành công
nguyên tố hóa học thành một bảng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (hệ thống lại kiến thức trọng tâm )
a ) Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức trong chương I và II
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi lý thuyết:
1. Quan sát H2.4 Mô hình nguyên tử helium cho biết: Nguyên tử cấu tạo bởi
những loại hạt nào?
2. Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử?
3. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn:
4. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
c) Sản phẩm: Các câu trả lời các câu hỏi lý thuyết và sơ đồ tư
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên đưa các câu hỏi trên máy chiếu , học sinh rhaor luận và trả lời.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: vận dụng các kiến thức vật lí để củng cố nội dung chương.
b) Nội dung: Hệ thống bài tập về nguyên tử, phân tử, liên kết hóa học
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các
nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm. Trả lời bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt
A. hạt nhân và vỏ electron.
C. proton và electron
B. proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A.5
B.7
C.8
D.9
Câu 3. Một nguyên tử có 11 proton, 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
A. 11 amu.
B. 12 amu.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
C. 22 amu.
D. 23 amu.
A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của
chất.
3
KHTN 7
Năm học 2022-2023
B. Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 5. Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine. B. nhận 1 electron từ nguyên tử
chlorine.
C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine. D. nhận 2 electron từ nguyên tử
chlorine.
Câu 6. Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai
nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là:
A. CO2
B, CO2
C. CO2
D. Co2
Câu 7. Công thức của copper sulfate CuSO4 có tỉ lệ số nguyên tử Cu : S : O là :
A. 1:4:1
B. 4:1:1
C. 1:1:4
D. 1:4:4
Câu 8. Phân tử:
A. là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
B. là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hóa học của chất.
C. gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D. do một loại nguyên tố hóa học tạo nên
Câu 9. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na
( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của
muối ăn là:
A. NaCl
B. Na2Cl
C. Na2Cl2
D. NCl
Câu 10. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng
neutron
B. Số proton
C.tỉ trọng
D.Số
Câu 11. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
Câu 12. Cho mô hình nguyên tử helium như sau:
D. 20.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
A. 2 amu.
B. 4 amu.
C. 6 amu.
4
D. 3 amu.
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Câu 13. Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử nitrogen có 14 proton.
B. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là Ni.
C. Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
D. Khối lượng nguyên tử nitrogen là 7 amu.
Câu 14. Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
A. Kim loại
khí
B. Phi kim
C. Khí hiếm
D.
Chất
Câu 15. Cho các bước sau:
(1) Hình thành giả thuyết
(2) Quan sát và đặt câu hỏi
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
(4) Thực hiện kế hoạch
(5) Kết luận
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).
B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).
C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4).
D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Câu 16. Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt;
B. Kĩ năng quan sát;
C. Kĩ năng dự báo;
D. Kĩ năng phân loại
Câu 17. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Câu 18. Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ
tự nội dung bản báo cáo.
(1). Kết luận.
(2). Mục đích thí nghiệm.
5
(3). Kết quả.
KHTN 7
Năm học 2022-2023
(4). Các bước tiến hành
(5). Chuẩn bị
(6). Thảo luận
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4).
D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).
Câu 19. Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:
A
B
D
Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. A, B, D.
B. A, B.
C. A, D.
D. B, D.
Câu 20. Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu
nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
D. Nguyên tử aluminium có 13 neutrons trong hạt nhân.
Câu 21. Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn một nguyên tử, các vòng
tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.
Hình biểu diễn phân tử của một hợp chất là
A. (3).
B. (2).
C. (1).
D. (2) và (3).
Câu 22. Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
6
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Câu 23. Phân tử khối của Copper gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi (biết khối
lượng của nguyên tử Copper là 64, của oxi là 16)?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 24. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết:
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim loại.
Câu 25. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết:
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim
loại.
Câu 26. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 27. Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là:
A. C
B. Ca
C. Ci
D. Cx
Câu 28. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng
lượng cơ thể người.
Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
amu.
Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
trong phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
7
KHTN 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện
tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học
hơn.
b) Nội dung: Hệ thống BT tự luận của GV
Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
amu.
Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện BT vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS vận dụng được kiến thức làm bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động nhóm làm phần trả lời bài tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm
*Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung.
C. Hướng dẫn về nhà
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì vào thứ 7 ngày 5/11/2022 .
8
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 1
1/11
Tiết 2
5/11
31/10/2022
7A3
CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
Tiết 33,34 BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các
đơn vị đo tốc độ.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra tốc độ chuyển động,
công thức tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện công thức để
giải bài tập về tính tốc độ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu đơn vị tính tốc độ.
- Trình bày được khái niệm tốc độ, công thức tính.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho.
- Thực hiện được các bài toán về chuyển động đơn giản.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận tìm ra được tốc độ chuyển động, công thức tính.
9
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo quãng
đường, thời gian.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Hình ảnh về đội điền kinh, bảng 8.1, hình 8.1.
- Phiếu học tập để trả lời H 1, 2, 3.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được sự nhanh hay chậm của chuyển
động dựa vào thương số s/t.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để
kiểm tra kiến thức các em đã biết dùng công thức v = s/t để giải các bài tập về
chuyển động đã học trong toán ở lớp 5.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Treo hình ảnh đội điền kinh đang chạy đua.
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học
sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
10
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Như vậy từ công thức v=s/t đã được học ở
lớp 5 em có thể xác định được các đaị lượng
nào của chuyển động biết được tính chất nào
của chuyển động ta cùng tìm hiểu bài học này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1: Nhận biết khái niệm tốc độ, công thức tốc độ(24')
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức
tính.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
Bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục của 3 bạn học sinh:
Cột
1
2
3
4
5
STT
Họ và tên học
Quãng
Thời gian Xếp
Quãng đường
sinh
đường
chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
chạy s(m)
1
Nguyễn Anh
60
10
2
Trần Bình
60
9,5
3
Lê Cao
60
11
H 1. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp
hạng cột 4?
H 2. Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và kết quả vào
cột 5 ?
H 3. Có thể xác định sự nhanh hay chậm chuyển động bằng cách nào?
H 4. Nếu quãng đường đi được là s, thời gian đi là t thì quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian là gì?
H 5. Thương số s/t đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
H 6. Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
c)Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
H1,H2
Cột
1
2
3
4
5
STT
Họ và tên học
Quãng
Thời gian Xếp
Quãng đường
sinh
đường
chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
chạy s(m)
11
KHTN 7
Năm học 2022-2023
1
Nguyễn Anh
60
10
2
6
2
Trần Bình
60
9,5
1
6,3
3
Lê Cao
60
11
3
5,5
H 3: Hai cách:
Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển
động nào có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường . Chuyển động nào có
thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
H 4: v.
H 5: Thương số s/t đặc trưng cho trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động
được gọi là tốc độ chuyển động gọi tắt là tốc độ.
H 6: Trong 1s bạn A chạy được quãng đường 3,4m.
Trong 1s bạn B chạy được quãng đường 3,5m.
→ Bạn B chạy nhanh hơn bạn A.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm tốc độ:
GV: Treo bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong
tiết thể dục của 3 bạn học sinh
GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trả lời
câu H 1, H 2, H 3.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
H 4, H 5
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập H1,2,3
HS làm việc cá nhân câu hỏi H4,5,6.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm tốc độ, - Thương số s/t đặc trưng cho sự
công thức tốc độ.
nhanh hay chậm của chuyển
12
KHTN 7
Năm học 2022-2023
động được gọi là tốc độ chuyển
động gọi tắt là tốc độ.
- Công thức tốc độ: v = s/t.
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ(18')
a) Mục tiêu: Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
b) Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân:
H 1. Quãng đường và thời gian có đơn vị gì?
GV: Cho HS quan sát bảng 8.1
H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: Hướng dẫn HS đổi đơn vị tốc độ.
GV: Cho HS quan sát hình 8.1 sơ đồ mối liên hệ quãng đường, vận tốc, thời
gian
H 3. Công thức v, s, t như thế nào?
c) Sản phẩm:
H 1. Quãng đường m, km, hm, dm, cm…; thời gian là giờ, phút, giây.
H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian.
H 3. v =s/t ; s = v.t; t = s/v.
GV: Giới thiệu bảng 8.2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị đo vận tốc
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
H 1,2,3.
- GV hướng dẫn HS đổi đơn vị km/h sang m/s và
ngược lại.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức học ở tiểu học biết đơn vị
quãng đường, đơn vị thời gian.
- Dựa vào bảng 8.1 HS thấy được đơn vị tốc độ
phụ thuộc đơn vị quãng đường, đơn vị thời gian.
- HS đổi đơn vị km/h sang m/s và ngược lại.
- Dựa vào H 8.1 sơ đồ mối liên hệ s,v,t
- GV nhấn mạnh thực tế tốc độ chuyển động của
một vật thường thay đổi gọi là tốc độ trung bình
của chuyển động.
13
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- GV giới thiệu bảng 8.2 một số tốc độ thường
gặp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện, các bạn
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
-Trong hệ đo lường chính thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
của nước ta, đơn vị đo tốc độ là
- GV nhận xét và chốt nội dung đơn vị tốc độ
m/s và km/h.
-1m/s= 3,6km/h.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập(38')
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
b ) Nội dung:
- GV cho HS đọc bài tập ví dụ trong SGK, phân tích HS tóm tắt và giải theo
hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành 6 nhóm với ?1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
- Tóm tắt
S = 5km; t = 7h 15 min – 6h 45 min = 0,5h
Tính v =?
Giải: Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h) = 2,8(m/s)
-?1 Tốc độ của vận động viên:
v= s/t = 100/11,54 = 8,7(m/s)
-?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu thị là:
t = s/v = 2,4/4,8 = 0,5(h) = 30(min)
-Thời điểm đến siêu thị:
8 h 30 min + 30 min = 9 h.
-?3 Quãng đường từ nhà bạn B đến trường:
14
KHTN 7
Năm học 2022-2023
S = v.t = 12.1/3 = 4 (km).
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề, yêu cầu HS phân tích đề,
giải.
- GV chia lớp thành 6 nhóm :
- Nhóm 1, 2 làm ? 1 Tính tốc độ.
- Nhóm 3, 4 làm ? 2 Tính thời gian.
- Nhóm 5 ,6 làm ? 3 Tính quãng đường.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS đọc đề và tóm tắt, HS vận dụng
công thức tính tốc độ v = s/t để tính.
- Các nhóm làm vào phiếu học tập của nhóm
- Nhóm 1, 2 làm ? 1.
- Nhóm 3, 4 làm ?2.
- Nhóm 5,6 làm ?3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện lên bảng làm.
GV gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm, các bạn
nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung cho HS ghi vào
vở.
15
Nội dung
III. Bài tập vận dụng công
thức tính tốc độ
Tóm tắt:
S = 5 km; t = 7 h 15 min – 6 h 45
min = 0,5 h.
Tính v = ?
Giải:
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h).
= 2,8(m/s)
-?1 Tốc độ của vận động viên:
v = s/t = 100/11,54 = 8,7 (m/s).
-?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu
thị là:
KHTN 7
Năm học 2022-2023
t = s/v = 2,4/4,8= 0,5(h)= 30
(min)
- Thời điểm đến siêu thị:
8h 30 min + 30 min = 9 h
-?3 Quãng đường từ nhà bạn B
đến trường:
S = v.t = 12.1/3 = 4(km).
GV: Giới thiệu thêm vận tốc chuyển động của
một loại chim, vận tốc ánh sáng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a) Mục tiêu: HS có thể sử dụng đồng hồ bấm giây, dùng thước cuộn đo độ dài
quãng đường của một bạn HS chạy ngắn từ đó tính được tốc độ.
b ) Nội dung: GV cho HS về nhà từ dùng đồng hồ bấm giấy để tính thời gian
một bạn HS chạy đoạn đường ngắn dùng thước đo độ dài quãng đường khi đó
dùng công thức tính v=s/t để tính ra tốc độ bạn HS đó chạy.
c) Sản phẩm: Khi biết thời gian, quãng đường , HS vận dụng công thức v= s/t
tính được tốc độ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà đo thời gian, quãng
đường, tính tốc độ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về thực hiện thao tác đo quãng đường, thời
gian cho đúng để tính tốc độ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đầu tiết học sau HS báo cáo kết quả đo và kết
tính toán đã làm ở nhà
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số lưu ý khi đo
và tính toán
*Hướng dẫn về nhà: (2')
16
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Học bài, GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo quãng đường, đồng hồ bấm
giây đo thời gian.
- Trả lời các câu hỏi vào vở.
- Xem trước bài 9: Đo tốc độ.
Tiết
Nội dung
1
Hoạt động 1: Mở đầu;
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian
hiện số và cổng quang điện.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản;
3
Hoạt động 3: Luyện tập; Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
17
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 1
8/11
Tiết 35,36
Tiết 2
9/11
6/11/2022
7A3
BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
- Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
- Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện phép đo 3 lần để lấy giá trị trung
bình” làm giảm sai số phép đo.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, tìm tài liệu trên internet để tìm hiểu về các dụng cụ đo độ
dài, đo thời gian; Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện và thiết bị bắn
tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước đo
tốc độ dùng đồng hồ bấm giây, hợp tác trong việc thực hiện đo tốc độ của một
vật chuyển động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc thực hiện đo
tốc độ chuyển động là cần đo độ dài và đo thời gian cần sử dụng đồng hồ bấm
giây hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc
độ”.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận thấy được thực chất của việc đo tốc độ
là đo độ dài và đo thời gian. Dụng cụ dùng để đo tốc độ là tốc kế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tìm hiểu hoạt động đơn giản của
thiết bị bắn tốc độ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được cách đo tốc độ
dùng đồng hồ bấm giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tính được tốc độ
18
KHTN 7
Năm học 2022-2023
qua quãng đường đo được và khoảng thời gian tương ứng. Mô tả được sơ lược
cách đo tốc độ của thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện
giao thông.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học; Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận; Trung thực, cẩn thận trong thực hành,
ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK; Giáo án; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Bảng so sánh với cách đo tốc độ, Bảng 9.1. Bảng ghi kết quả thí nghiệm
đo tốc độ. PHT
- Bảng phụ: Cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian
hiện số
- Các dụng cụ đo độ dài và đo thời gian trong phòng thí nghiệm.
- Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà; SGK; SBT
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS ôn lại kiến thức
- Giúp học sinh xác định được vấn đề thực chất của việc đo tốc độ là đo
độ dài và đo thời gian.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video con ốc sên đang chuyển động
19
Nội dung
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- GV yc HS trả lời theo nhóm: Làm thế nào để đo được những tốc
độ này?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- GV Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến của mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các em biết
rằng, trong thực tế các vật chuyển động nhanh chậm khác nhau.
Vậy để tính được tốc độ của các vật đó ta sử dụng những dụng cụ
nào và các bước tiến hành đo tốc độ như thế nào cho chính xác.
Chúng ta sẽ tìm hiểu các dụng cụ đo và cách đo cơ bản trong bài
học ngày hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nội dung chính của bài học
ngày hôm nay
1. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
2. Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện.
3. Thiết bị bắn tốc độ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
- Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo cặp đôi, nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát tìm hiểu và trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu
c) Sản phẩm: Cột nội dung
d) Tổ chức thực hiện:
20
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
- GV: Từ CT tính tốc độ, để xác định
tốc độ trên thực tế ta chỉ cần xác định
2 giá trị là độ dài quãng đường và thời
gian. Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6,
để đo độ dài quãng đường và thời gian
thì các em dùng dụng cụ nào để đo?
? GV: Y/c HS từ CT v = s/t và
nghiên cứu SGK nêu các cách đo?
- GV nhấn mạnh thông thường trong
phòng TN ta sử dụng cách thứ 1
? Nêu các bước đo tốc độ bằng đồng
hồ bấm giây?
- GV treo ảnh các bước đo tốc độ
bằng đồng hồ bấm giây sau đó phân
tích để HS hiểu rõ ý nghĩa của các
bước đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
giây, đặc biệt là việc “thực hiện phép
đo 3 lần để lấy giá trị trung bình” –
điều này có ý nghĩa làm giảm sai số
phép đo.
- GV cho HS xem đoạn video thi
chạy của HS.
? GV y/c HS mô tả nhanh cách tiến
hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m của
các em trong môn GD thể chất. Cách
tiến hành này có gì giống và khác với
cách đo tốc độ trên vào bảng so sánh?
? GV: Y/c HS quan sát TN và thực
hành theo nhóm hoạt động đo tốc độ
của ô tô đồ chơi dùng đồng hồ bấm
giây theo các bước tiến hành như trong
SGK và nhận xét về kết quả đo được.
1. Dụng cụ đo
- Đo độ dài: Thước thẳng, thước dây,
thước cuộn, thước kẹp…
- Đo thời gian: Đồng hồ bấm giây
2. Cách đo
- Có 2 cách đo
+ Cách 1: Chọn quãng đường s trước,
đo thời gian t sau.
+ Cách 2: Chọn thời gian t trước, đo
quãng đường s sau.
=> Thông thường trong phòng TN ta
sử dụng cách thứ 1
- Các bước tiến hành:
Dùng thước đo độ dài quãng
đường s. Xác định vạch xuất phát
và vạch đích.
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời
gian tt từ khi bắt đầu chuyển động
từ vạch xuất phát tới khi vượt qua
vạch đích.
Thực hiện các phép đo 3 lần để lấy
giá trị trung bình
Lập bảng ghi kết quả đo, tính trung
bình quãng đường và thời gian
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trong 3 lần đo, sau đó tính tốc độ.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và TL
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
21
KHTN 7
Năm học 2022-2023
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
- GV HD trả lời câu hỏi trong Dùng công thức tính tốc độ.
SGK_49
Bảng so sánh với cách đo tốc độ
So Cách
đo Cách tiến hành
sánh tốc độ dùng kiểm tra chạy
đồng
hồ cự li ngắn 60m
bấm giây
Nhận xét kết quả đo.
3. Ví dụ
Giốn - Đều cần dùng thước đo độ
g
dài quãng đường s. Xác định
nhau vạch xuất phát và vạch đích.
- Đều dùng đồng hồ bấm
giây đo thời gian chuyển
động
Khác - Cần tính
nhau tốc độ dựa
vào công
thức v=s/t
- Thực hiện
3 lần để lấy
giá trị trung
bình
Bảng 9.1. Bảng ghi kết...
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
31/10/2022
7A3
3/11/2022
Ngày dạy
TIẾT 37 ÔN TẬP CHƯƠNG I và II
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học.
- Luyện tập cách vận dụng kiến thức đã học vào bài tập và cuộc sống
- Hệ thống hóa lại kiến thức của chương I và II
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, ôn tập
các vấn đề yêu cầu của kiến thức đã học về nguyên tử, phân tử và liên kết
hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập,
hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra sản phẩm thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về thực tiễn về
liên kết hóa học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Xác định các vấn đề về nguyên tử, phân tử và
liên kết hóa học như trạng thái của chất
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào quan sát thí nghiệm, giải bài toán liên
quan về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về
nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Phiếu học tập
2. Học sinh:
- Xem trước hệ thống lại kiến thức chương III: Tốc độ
1
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Lập kế hoạch hoạt động của nhóm, bảng phân công nhiệm vụ các thành viên
trong nhóm.
- Công cụ hỗ trợ: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan đến kiến thức tốc độ
- Đồ dùng học tập cá nhân.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết
của tiết học. Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được một số khái niệm thông qua trò chơi ô chữ
c) Sản phẩm: Các ô chữ được mở ra hết
d) Tổ chức thực hiện:
1
2
3
4
5
6
7
Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về
điện.
Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được định nghĩa là: tập hợp các
nguyên tử có cùng số lớp e.
Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái chỉ: khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở
phần này.
Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái chỉ: tập hợp những nguyên tử cùng loại.
Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên hạt nhân, mang điện tích
dương.
2
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên nguyên tử mang điện tích
âm.
Hàng ngang thứ 7 gồm 9 chữ cái chỉ: người tìm ra và sắp xếp thành công
nguyên tố hóa học thành một bảng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (hệ thống lại kiến thức trọng tâm )
a ) Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức trong chương I và II
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi lý thuyết:
1. Quan sát H2.4 Mô hình nguyên tử helium cho biết: Nguyên tử cấu tạo bởi
những loại hạt nào?
2. Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử?
3. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn:
4. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
c) Sản phẩm: Các câu trả lời các câu hỏi lý thuyết và sơ đồ tư
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên đưa các câu hỏi trên máy chiếu , học sinh rhaor luận và trả lời.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: vận dụng các kiến thức vật lí để củng cố nội dung chương.
b) Nội dung: Hệ thống bài tập về nguyên tử, phân tử, liên kết hóa học
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các
nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm. Trả lời bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt
A. hạt nhân và vỏ electron.
C. proton và electron
B. proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 2. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A.5
B.7
C.8
D.9
Câu 3. Một nguyên tử có 11 proton, 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
A. 11 amu.
B. 12 amu.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
C. 22 amu.
D. 23 amu.
A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của
chất.
3
KHTN 7
Năm học 2022-2023
B. Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 5. Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine. B. nhận 1 electron từ nguyên tử
chlorine.
C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine. D. nhận 2 electron từ nguyên tử
chlorine.
Câu 6. Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai
nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là:
A. CO2
B, CO2
C. CO2
D. Co2
Câu 7. Công thức của copper sulfate CuSO4 có tỉ lệ số nguyên tử Cu : S : O là :
A. 1:4:1
B. 4:1:1
C. 1:1:4
D. 1:4:4
Câu 8. Phân tử:
A. là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
B. là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hóa học của chất.
C. gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
D. do một loại nguyên tố hóa học tạo nên
Câu 9. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na
( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của
muối ăn là:
A. NaCl
B. Na2Cl
C. Na2Cl2
D. NCl
Câu 10. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng
neutron
B. Số proton
C.tỉ trọng
D.Số
Câu 11. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
Câu 12. Cho mô hình nguyên tử helium như sau:
D. 20.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
A. 2 amu.
B. 4 amu.
C. 6 amu.
4
D. 3 amu.
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Câu 13. Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nguyên tử nitrogen có 14 proton.
B. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là Ni.
C. Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
D. Khối lượng nguyên tử nitrogen là 7 amu.
Câu 14. Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
A. Kim loại
khí
B. Phi kim
C. Khí hiếm
D.
Chất
Câu 15. Cho các bước sau:
(1) Hình thành giả thuyết
(2) Quan sát và đặt câu hỏi
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
(4) Thực hiện kế hoạch
(5) Kết luận
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).
B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).
C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4).
D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).
Câu 16. Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt;
B. Kĩ năng quan sát;
C. Kĩ năng dự báo;
D. Kĩ năng phân loại
Câu 17. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Câu 18. Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ
tự nội dung bản báo cáo.
(1). Kết luận.
(2). Mục đích thí nghiệm.
5
(3). Kết quả.
KHTN 7
Năm học 2022-2023
(4). Các bước tiến hành
(5). Chuẩn bị
(6). Thảo luận
A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4).
D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).
Câu 19. Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:
A
B
D
Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. A, B, D.
B. A, B.
C. A, D.
D. B, D.
Câu 20. Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu
nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
D. Nguyên tử aluminium có 13 neutrons trong hạt nhân.
Câu 21. Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn một nguyên tử, các vòng
tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.
Hình biểu diễn phân tử của một hợp chất là
A. (3).
B. (2).
C. (1).
D. (2) và (3).
Câu 22. Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C, N2.
C. Fe, NO2, H2O.
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
6
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Câu 23. Phân tử khối của Copper gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi (biết khối
lượng của nguyên tử Copper là 64, của oxi là 16)?
A. 4 lần.
B. 32 lần.
C. 2 lần.
D. 64 lần.
Câu 24. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết:
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim loại.
Câu 25. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết:
A. cộng hóa trị.
B. ion.
C. phi kim.
D. kim
loại.
Câu 26. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 27. Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là:
A. C
B. Ca
C. Ci
D. Cx
Câu 28. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng
lượng cơ thể người.
Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
amu.
Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
trong phiếu học tập.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
7
KHTN 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện
tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học
hơn.
b) Nội dung: Hệ thống BT tự luận của GV
Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
amu.
Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện BT vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu HS vận dụng được kiến thức làm bài tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động nhóm làm phần trả lời bài tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm
*Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung.
C. Hướng dẫn về nhà
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì vào thứ 7 ngày 5/11/2022 .
8
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 1
1/11
Tiết 2
5/11
31/10/2022
7A3
CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
Tiết 33,34 BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các
đơn vị đo tốc độ.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra tốc độ chuyển động,
công thức tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện công thức để
giải bài tập về tính tốc độ.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu đơn vị tính tốc độ.
- Trình bày được khái niệm tốc độ, công thức tính.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho.
- Thực hiện được các bài toán về chuyển động đơn giản.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận tìm ra được tốc độ chuyển động, công thức tính.
9
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo quãng
đường, thời gian.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Hình ảnh về đội điền kinh, bảng 8.1, hình 8.1.
- Phiếu học tập để trả lời H 1, 2, 3.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3')
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được sự nhanh hay chậm của chuyển
động dựa vào thương số s/t.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để
kiểm tra kiến thức các em đã biết dùng công thức v = s/t để giải các bài tập về
chuyển động đã học trong toán ở lớp 5.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Treo hình ảnh đội điền kinh đang chạy đua.
- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học
sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung
với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
10
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Như vậy từ công thức v=s/t đã được học ở
lớp 5 em có thể xác định được các đaị lượng
nào của chuyển động biết được tính chất nào
của chuyển động ta cùng tìm hiểu bài học này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1: Nhận biết khái niệm tốc độ, công thức tốc độ(24')
a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức
tính.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
Bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục của 3 bạn học sinh:
Cột
1
2
3
4
5
STT
Họ và tên học
Quãng
Thời gian Xếp
Quãng đường
sinh
đường
chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
chạy s(m)
1
Nguyễn Anh
60
10
2
Trần Bình
60
9,5
3
Lê Cao
60
11
H 1. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp
hạng cột 4?
H 2. Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và kết quả vào
cột 5 ?
H 3. Có thể xác định sự nhanh hay chậm chuyển động bằng cách nào?
H 4. Nếu quãng đường đi được là s, thời gian đi là t thì quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian là gì?
H 5. Thương số s/t đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
H 6. Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
c)Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
H1,H2
Cột
1
2
3
4
5
STT
Họ và tên học
Quãng
Thời gian Xếp
Quãng đường
sinh
đường
chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
chạy s(m)
11
KHTN 7
Năm học 2022-2023
1
Nguyễn Anh
60
10
2
6
2
Trần Bình
60
9,5
1
6,3
3
Lê Cao
60
11
3
5,5
H 3: Hai cách:
Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển
động nào có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường . Chuyển động nào có
thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
H 4: v.
H 5: Thương số s/t đặc trưng cho trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động
được gọi là tốc độ chuyển động gọi tắt là tốc độ.
H 6: Trong 1s bạn A chạy được quãng đường 3,4m.
Trong 1s bạn B chạy được quãng đường 3,5m.
→ Bạn B chạy nhanh hơn bạn A.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm tốc độ:
GV: Treo bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong
tiết thể dục của 3 bạn học sinh
GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trả lời
câu H 1, H 2, H 3.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
H 4, H 5
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập H1,2,3
HS làm việc cá nhân câu hỏi H4,5,6.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm tốc độ, - Thương số s/t đặc trưng cho sự
công thức tốc độ.
nhanh hay chậm của chuyển
12
KHTN 7
Năm học 2022-2023
động được gọi là tốc độ chuyển
động gọi tắt là tốc độ.
- Công thức tốc độ: v = s/t.
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ(18')
a) Mục tiêu: Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
b) Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân:
H 1. Quãng đường và thời gian có đơn vị gì?
GV: Cho HS quan sát bảng 8.1
H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: Hướng dẫn HS đổi đơn vị tốc độ.
GV: Cho HS quan sát hình 8.1 sơ đồ mối liên hệ quãng đường, vận tốc, thời
gian
H 3. Công thức v, s, t như thế nào?
c) Sản phẩm:
H 1. Quãng đường m, km, hm, dm, cm…; thời gian là giờ, phút, giây.
H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian.
H 3. v =s/t ; s = v.t; t = s/v.
GV: Giới thiệu bảng 8.2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Đơn vị đo vận tốc
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
H 1,2,3.
- GV hướng dẫn HS đổi đơn vị km/h sang m/s và
ngược lại.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức học ở tiểu học biết đơn vị
quãng đường, đơn vị thời gian.
- Dựa vào bảng 8.1 HS thấy được đơn vị tốc độ
phụ thuộc đơn vị quãng đường, đơn vị thời gian.
- HS đổi đơn vị km/h sang m/s và ngược lại.
- Dựa vào H 8.1 sơ đồ mối liên hệ s,v,t
- GV nhấn mạnh thực tế tốc độ chuyển động của
một vật thường thay đổi gọi là tốc độ trung bình
của chuyển động.
13
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- GV giới thiệu bảng 8.2 một số tốc độ thường
gặp.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện, các bạn
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
-Trong hệ đo lường chính thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
của nước ta, đơn vị đo tốc độ là
- GV nhận xét và chốt nội dung đơn vị tốc độ
m/s và km/h.
-1m/s= 3,6km/h.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập(38')
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
b ) Nội dung:
- GV cho HS đọc bài tập ví dụ trong SGK, phân tích HS tóm tắt và giải theo
hướng dẫn của GV.
- GV chia lớp thành 6 nhóm với ?1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
- Tóm tắt
S = 5km; t = 7h 15 min – 6h 45 min = 0,5h
Tính v =?
Giải: Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h) = 2,8(m/s)
-?1 Tốc độ của vận động viên:
v= s/t = 100/11,54 = 8,7(m/s)
-?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu thị là:
t = s/v = 2,4/4,8 = 0,5(h) = 30(min)
-Thời điểm đến siêu thị:
8 h 30 min + 30 min = 9 h.
-?3 Quãng đường từ nhà bạn B đến trường:
14
KHTN 7
Năm học 2022-2023
S = v.t = 12.1/3 = 4 (km).
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc đề, yêu cầu HS phân tích đề,
giải.
- GV chia lớp thành 6 nhóm :
- Nhóm 1, 2 làm ? 1 Tính tốc độ.
- Nhóm 3, 4 làm ? 2 Tính thời gian.
- Nhóm 5 ,6 làm ? 3 Tính quãng đường.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS đọc đề và tóm tắt, HS vận dụng
công thức tính tốc độ v = s/t để tính.
- Các nhóm làm vào phiếu học tập của nhóm
- Nhóm 1, 2 làm ? 1.
- Nhóm 3, 4 làm ?2.
- Nhóm 5,6 làm ?3.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện lên bảng làm.
GV gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm, các bạn
nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung cho HS ghi vào
vở.
15
Nội dung
III. Bài tập vận dụng công
thức tính tốc độ
Tóm tắt:
S = 5 km; t = 7 h 15 min – 6 h 45
min = 0,5 h.
Tính v = ?
Giải:
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h).
= 2,8(m/s)
-?1 Tốc độ của vận động viên:
v = s/t = 100/11,54 = 8,7 (m/s).
-?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu
thị là:
KHTN 7
Năm học 2022-2023
t = s/v = 2,4/4,8= 0,5(h)= 30
(min)
- Thời điểm đến siêu thị:
8h 30 min + 30 min = 9 h
-?3 Quãng đường từ nhà bạn B
đến trường:
S = v.t = 12.1/3 = 4(km).
GV: Giới thiệu thêm vận tốc chuyển động của
một loại chim, vận tốc ánh sáng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng(5')
a) Mục tiêu: HS có thể sử dụng đồng hồ bấm giây, dùng thước cuộn đo độ dài
quãng đường của một bạn HS chạy ngắn từ đó tính được tốc độ.
b ) Nội dung: GV cho HS về nhà từ dùng đồng hồ bấm giấy để tính thời gian
một bạn HS chạy đoạn đường ngắn dùng thước đo độ dài quãng đường khi đó
dùng công thức tính v=s/t để tính ra tốc độ bạn HS đó chạy.
c) Sản phẩm: Khi biết thời gian, quãng đường , HS vận dụng công thức v= s/t
tính được tốc độ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà đo thời gian, quãng
đường, tính tốc độ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về thực hiện thao tác đo quãng đường, thời
gian cho đúng để tính tốc độ.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đầu tiết học sau HS báo cáo kết quả đo và kết
tính toán đã làm ở nhà
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số lưu ý khi đo
và tính toán
*Hướng dẫn về nhà: (2')
16
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- Học bài, GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo quãng đường, đồng hồ bấm
giây đo thời gian.
- Trả lời các câu hỏi vào vở.
- Xem trước bài 9: Đo tốc độ.
Tiết
Nội dung
1
Hoạt động 1: Mở đầu;
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
2
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian
hiện số và cổng quang điện.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản;
3
Hoạt động 3: Luyện tập; Hoạt động 4: Vận dụng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
17
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 1
8/11
Tiết 35,36
Tiết 2
9/11
6/11/2022
7A3
BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
- Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
- Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện phép đo 3 lần để lấy giá trị trung
bình” làm giảm sai số phép đo.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, tìm tài liệu trên internet để tìm hiểu về các dụng cụ đo độ
dài, đo thời gian; Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện và thiết bị bắn
tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước đo
tốc độ dùng đồng hồ bấm giây, hợp tác trong việc thực hiện đo tốc độ của một
vật chuyển động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc thực hiện đo
tốc độ chuyển động là cần đo độ dài và đo thời gian cần sử dụng đồng hồ bấm
giây hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc
độ”.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận thấy được thực chất của việc đo tốc độ
là đo độ dài và đo thời gian. Dụng cụ dùng để đo tốc độ là tốc kế.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tìm hiểu hoạt động đơn giản của
thiết bị bắn tốc độ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được cách đo tốc độ
dùng đồng hồ bấm giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tính được tốc độ
18
KHTN 7
Năm học 2022-2023
qua quãng đường đo được và khoảng thời gian tương ứng. Mô tả được sơ lược
cách đo tốc độ của thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện
giao thông.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học; Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận; Trung thực, cẩn thận trong thực hành,
ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK; Giáo án; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Bảng so sánh với cách đo tốc độ, Bảng 9.1. Bảng ghi kết quả thí nghiệm
đo tốc độ. PHT
- Bảng phụ: Cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian
hiện số
- Các dụng cụ đo độ dài và đo thời gian trong phòng thí nghiệm.
- Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà; SGK; SBT
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS ôn lại kiến thức
- Giúp học sinh xác định được vấn đề thực chất của việc đo tốc độ là đo
độ dài và đo thời gian.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video con ốc sên đang chuyển động
19
Nội dung
KHTN 7
Năm học 2022-2023
- GV yc HS trả lời theo nhóm: Làm thế nào để đo được những tốc
độ này?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
- GV Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến của mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các em biết
rằng, trong thực tế các vật chuyển động nhanh chậm khác nhau.
Vậy để tính được tốc độ của các vật đó ta sử dụng những dụng cụ
nào và các bước tiến hành đo tốc độ như thế nào cho chính xác.
Chúng ta sẽ tìm hiểu các dụng cụ đo và cách đo cơ bản trong bài
học ngày hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nội dung chính của bài học
ngày hôm nay
1. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
2. Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện.
3. Thiết bị bắn tốc độ
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
- Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
tương ứng.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc theo cặp đôi, nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát tìm hiểu và trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu
c) Sản phẩm: Cột nội dung
d) Tổ chức thực hiện:
20
KHTN 7
Năm học 2022-2023
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
- GV: Từ CT tính tốc độ, để xác định
tốc độ trên thực tế ta chỉ cần xác định
2 giá trị là độ dài quãng đường và thời
gian. Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6,
để đo độ dài quãng đường và thời gian
thì các em dùng dụng cụ nào để đo?
? GV: Y/c HS từ CT v = s/t và
nghiên cứu SGK nêu các cách đo?
- GV nhấn mạnh thông thường trong
phòng TN ta sử dụng cách thứ 1
? Nêu các bước đo tốc độ bằng đồng
hồ bấm giây?
- GV treo ảnh các bước đo tốc độ
bằng đồng hồ bấm giây sau đó phân
tích để HS hiểu rõ ý nghĩa của các
bước đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
giây, đặc biệt là việc “thực hiện phép
đo 3 lần để lấy giá trị trung bình” –
điều này có ý nghĩa làm giảm sai số
phép đo.
- GV cho HS xem đoạn video thi
chạy của HS.
? GV y/c HS mô tả nhanh cách tiến
hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m của
các em trong môn GD thể chất. Cách
tiến hành này có gì giống và khác với
cách đo tốc độ trên vào bảng so sánh?
? GV: Y/c HS quan sát TN và thực
hành theo nhóm hoạt động đo tốc độ
của ô tô đồ chơi dùng đồng hồ bấm
giây theo các bước tiến hành như trong
SGK và nhận xét về kết quả đo được.
1. Dụng cụ đo
- Đo độ dài: Thước thẳng, thước dây,
thước cuộn, thước kẹp…
- Đo thời gian: Đồng hồ bấm giây
2. Cách đo
- Có 2 cách đo
+ Cách 1: Chọn quãng đường s trước,
đo thời gian t sau.
+ Cách 2: Chọn thời gian t trước, đo
quãng đường s sau.
=> Thông thường trong phòng TN ta
sử dụng cách thứ 1
- Các bước tiến hành:
Dùng thước đo độ dài quãng
đường s. Xác định vạch xuất phát
và vạch đích.
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời
gian tt từ khi bắt đầu chuyển động
từ vạch xuất phát tới khi vượt qua
vạch đích.
Thực hiện các phép đo 3 lần để lấy
giá trị trung bình
Lập bảng ghi kết quả đo, tính trung
bình quãng đường và thời gian
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
trong 3 lần đo, sau đó tính tốc độ.
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
đáp án và TL
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
21
KHTN 7
Năm học 2022-2023
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
- GV HD trả lời câu hỏi trong Dùng công thức tính tốc độ.
SGK_49
Bảng so sánh với cách đo tốc độ
So Cách
đo Cách tiến hành
sánh tốc độ dùng kiểm tra chạy
đồng
hồ cự li ngắn 60m
bấm giây
Nhận xét kết quả đo.
3. Ví dụ
Giốn - Đều cần dùng thước đo độ
g
dài quãng đường s. Xác định
nhau vạch xuất phát và vạch đích.
- Đều dùng đồng hồ bấm
giây đo thời gian chuyển
động
Khác - Cần tính
nhau tốc độ dựa
vào công
thức v=s/t
- Thực hiện
3 lần để lấy
giá trị trung
bình
Bảng 9.1. Bảng ghi kết...
 





