TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KHTN 7 CHƯƠNG 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đình Chiến
    Ngày gửi: 13h:55' 04-08-2023
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 345
    Số lượt thích: 0 người
    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn

    31/10/2022
    7A3
    3/11/2022

    Ngày dạy

    TIẾT 37 ÔN TẬP CHƯƠNG I và II
    NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, LIÊN KẾT HÓA HỌC
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Ôn tập, củng cố lại kiến thức về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học.
    - Luyện tập cách vận dụng kiến thức đã học vào bài tập và cuộc sống
    - Hệ thống hóa lại kiến thức của chương I và II
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, ôn tập
    các vấn đề yêu cầu của kiến thức đã học về nguyên tử, phân tử và liên kết
    hóa học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các bài tập,
    hợp tác giải quyết các kết quả thu được để tạo ra sản phẩm thảo luận nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về thực tiễn về
    liên kết hóa học.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Xác định các vấn đề về nguyên tử, phân tử và
    liên kết hóa học như trạng thái của chất
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dựa vào quan sát thí nghiệm, giải bài toán liên
    quan về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các kiến thức về
    nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học
    3. Phẩm chất:
    - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
    - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
    - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Phiếu học tập
    2. Học sinh:
    - Xem trước hệ thống lại kiến thức chương III: Tốc độ
    1

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - Lập kế hoạch hoạt động của nhóm, bảng phân công nhiệm vụ các thành viên
    trong nhóm.
    - Công cụ hỗ trợ: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan đến kiến thức tốc độ
    - Đồ dùng học tập cá nhân.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết
    của tiết học. Tổ chức tình huống học tập.
    b) Nội dung: Nhận biết được một số khái niệm thông qua trò chơi ô chữ
    c) Sản phẩm: Các ô chữ được mở ra hết
    d) Tổ chức thực hiện:

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7

    Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về
    điện.
    Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được định nghĩa là: tập hợp các
    nguyên tử có cùng số lớp e.
    Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái chỉ: khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở
    phần này.
    Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái chỉ: tập hợp những nguyên tử cùng loại.
    Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên hạt nhân, mang điện tích
    dương.
    2

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái chỉ: hạt cấu tạo nên nguyên tử mang điện tích
    âm.
    Hàng ngang thứ 7 gồm 9 chữ cái chỉ: người tìm ra và sắp xếp thành công
    nguyên tố hóa học thành một bảng.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (hệ thống lại kiến thức trọng tâm )
    a ) Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức trong chương I và II
    b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi lý thuyết:
    1. Quan sát H2.4 Mô hình nguyên tử helium cho biết: Nguyên tử cấu tạo bởi
    những loại hạt nào?
    2. Vì sao khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử?
    3. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn:
    4. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
    c) Sản phẩm: Các câu trả lời các câu hỏi lý thuyết và sơ đồ tư
    d) Tổ chức thực hiện:
    Giáo viên đưa các câu hỏi trên máy chiếu , học sinh rhaor luận và trả lời.
    3. Hoạt động 3. Luyện tập
    a) Mục tiêu: vận dụng các kiến thức vật lí để củng cố nội dung chương.
    b) Nội dung: Hệ thống bài tập về nguyên tử, phân tử, liên kết hóa học
    c) Sản phẩm: HS hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu học tập cho các
    nhóm.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Thảo luận nhóm. Trả lời bài tập trắc nghiệm
    Câu 1. Hạt nhân nguyên tử tạo thành từ các hạt
    A. hạt nhân và vỏ electron.
    C. proton và electron

    B. proton và neutron.
    D. neutron và electron.

    Câu 2. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
    A.5

    B.7

    C.8

    D.9

    Câu 3. Một nguyên tử có 11 proton, 12 neutron. Khối lượng nguyên tử sấp xỉ bằng
    A. 11 amu.
    B. 12 amu.
    Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    C. 22 amu.

    D. 23 amu.

    A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của
    chất.
    3

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    B. Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
    C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
    D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
    Câu 5. Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
    A. nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine. B. nhận 1 electron từ nguyên tử
    chlorine.
    C. nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine. D. nhận 2 electron từ nguyên tử
    chlorine.
    Câu 6. Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai
    nguyên tử oxygen. Công thức hóa học của hợp chất carbon dioxide là:
    A. CO2
    B, CO2
    C. CO2
    D. Co2
    Câu 7. Công thức của copper sulfate CuSO4 có tỉ lệ số nguyên tử Cu : S : O là :
    A. 1:4:1
    B. 4:1:1
    C. 1:1:4
    D. 1:4:4
    Câu 8. Phân tử:
    A. là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện
    B. là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
    đầy đủ tính chất hóa học của chất.
    C. gồm tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
    D. do một loại nguyên tố hóa học tạo nên
    Câu 9. Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na
    ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của
    muối ăn là:
    A. NaCl

    B. Na2Cl

    C. Na2Cl2

    D. NCl

    Câu 10. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp
    theo thứ tự tăng dần của
    A. Khối lượng
    neutron

    B. Số proton

    C.tỉ trọng

    D.Số

    Câu 11. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
    A. 17.
    B. 18.
    C. 19.
    Câu 12. Cho mô hình nguyên tử helium như sau:

    D. 20.

    Khối lượng gần đúng của nguyên tử helium là
    A. 2 amu.

    B. 4 amu.

    C. 6 amu.

    4

    D. 3 amu.

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Câu 13. Cho ô nguyên tố nitrogen như hình sau:

    Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Nguyên tử nitrogen có 14 proton.
    B. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là Ni.
    C. Nguyên tố nitrogen ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    D. Khối lượng nguyên tử nitrogen là 7 amu.
    Câu 14. Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
    A. Kim loại
    khí

    B. Phi kim

    C. Khí hiếm

    D.

    Chất

    Câu 15.  Cho các bước sau:
    (1) Hình thành giả thuyết
    (2) Quan sát và đặt câu hỏi
    (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
    (4) Thực hiện kế hoạch
    (5) Kết luận
    Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
    A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).

    B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).

    C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4).

    D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).

    Câu 16. Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
    A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt;
    B. Kĩ năng quan sát;
    C. Kĩ năng dự báo;
    D. Kĩ năng phân loại
    Câu 17. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 8.
    Câu 18. Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ
    tự nội dung bản báo cáo.
    (1). Kết luận.

    (2). Mục đích thí nghiệm.
    5

    (3). Kết quả.

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    (4). Các bước tiến hành

    (5). Chuẩn bị

    (6). Thảo luận

    A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
    B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
    C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4).
    D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).
    Câu 19. Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:

    A
    B
    D
    Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
    A. A, B, D.
    B. A, B.
    C. A, D.
    D. B, D.
    Câu 20. Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu
    nào dưới đây không đúng?
    A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
    B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
    C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
    D. Nguyên tử aluminium có 13 neutrons trong hạt nhân.
    Câu 21. Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn một nguyên tử, các vòng
    tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau.

    Hình biểu diễn phân tử của một hợp chất là
    A. (3).

    B. (2).

    C. (1).

    D. (2) và (3).

    Câu 22. Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
    A. Fe(NO3)2, NO, C, S.

    B. Mg, K, S, C, N2.

    C. Fe, NO2, H2O.

    D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
    6

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Câu 23. Phân tử khối của Copper gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi (biết khối
    lượng của nguyên tử Copper là 64, của oxi là 16)?
    A. 4 lần.
    B. 32 lần.
    C. 2 lần.
    D. 64 lần.
    Câu 24. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết:
    A. cộng hóa trị.
    B. ion.
    C. phi kim.
    D. kim loại.
    Câu 25. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết:
    A. cộng hóa trị.
    B. ion.
    C. phi kim.
    D. kim
    loại.
    Câu 26. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
    chúng:
    A. góp chung proton.
    B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
    C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
    D. góp chung electron.
    Câu 27. Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là:
    A. C
    B. Ca
    C. Ci
    D. Cx
    Câu 28. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
    A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
    B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
    C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
    D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng
    lượng cơ thể người.
    Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
    electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
    M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
    Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
    chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
    amu.
    Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
    hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.

    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    trong phiếu học tập.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    7

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện
    tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học
    hơn.
    b) Nội dung: Hệ thống BT tự luận của GV
    Bài 1 : Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp
    electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết
    M là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
    Bài 2 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur
    chiếm 40% về khối lượng còn lại là oxi, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80
    amu.
    Bài 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Em
    hãy xác đinh thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này.

    c) Sản phẩm: HS hoàn thiện BT vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Yêu cầu HS vận dụng được kiến thức làm bài tập
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Hoạt động nhóm làm phần trả lời bài tập
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Cá nhân HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm
    *Kết luận, nhận định
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung.
    C. Hướng dẫn về nhà
    - Học sinh làm bài tập SGK, SBT.
    - Chuẩn bị kiểm tra giữa kì vào thứ 7 ngày 5/11/2022 .

    8

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn
    Ngày dạy

    Tiết 1
    1/11

    Tiết 2
    5/11

    31/10/2022
    7A3

    CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
    Tiết 33,34 BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các
    đơn vị đo tốc độ.
    - Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
    - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
    đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
    - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
    thời gian tương ứng.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
    tranh ảnh để tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra tốc độ chuyển động,
    công thức tính.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện công thức để
    giải bài tập về tính tốc độ.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Nêu đơn vị tính tốc độ.
    - Trình bày được khái niệm tốc độ, công thức tính.
    - Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho.
    - Thực hiện được các bài toán về chuyển động đơn giản.
    3. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
    tìm hiểu về tốc độ chuyển động.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
    thí nghiệm, thảo luận tìm ra được tốc độ chuyển động, công thức tính.
    9

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo quãng
    đường, thời gian.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    - Hình ảnh về đội điền kinh, bảng 8.1, hình 8.1.
    - Phiếu học tập để trả lời H 1, 2, 3.
    III. Tiến trình dạy học:
    Tiết 1
    1. Hoạt động 1: Mở đầu (3')
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được sự nhanh hay chậm của chuyển
    động dựa vào thương số s/t.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL, để
    kiểm tra kiến thức các em đã biết dùng công thức v = s/t để giải các bài tập về
    chuyển động đã học trong toán ở lớp 5.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Treo hình ảnh đội điền kinh đang chạy đua.
    - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học
    sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
    phiếu trong 2 phút.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
    Hoàn thành phiếu học tập.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
    mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
    những HS trình bày sau không trùng nội dung
    với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của
    HS trên bảng
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    10

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Như vậy từ công thức v=s/t đã được học ở
    lớp 5 em có thể xác định được các đaị lượng
    nào của chuyển động biết được tính chất nào
    của chuyển động ta cùng tìm hiểu bài học này.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
    Hoạt động 2.1: Nhận biết khái niệm tốc độ, công thức tốc độ(24')
    a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức
    tính.
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các
    câu hỏi sau:
    Bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục của 3 bạn học sinh:
    Cột
    1
    2
    3
    4
    5
    STT
    Họ và tên học
    Quãng
    Thời gian Xếp
    Quãng đường
    sinh
    đường
    chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
    chạy s(m)
    1
    Nguyễn Anh
    60
    10
    2
    Trần Bình
    60
    9,5
    3
    Lê Cao
    60
    11
    H 1. Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp
    hạng cột 4?
    H 2. Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và kết quả vào
    cột 5 ?
    H 3. Có thể xác định sự nhanh hay chậm chuyển động bằng cách nào?
    H 4. Nếu quãng đường đi được là s, thời gian đi là t thì quãng đường đi được
    trong một đơn vị thời gian là gì?
    H 5. Thương số s/t đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
    H 6. Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
    c)Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
    H1,H2
    Cột
    1
    2
    3
    4
    5
    STT
    Họ và tên học
    Quãng
    Thời gian Xếp
    Quãng đường
    sinh
    đường
    chạy t(s) hạng chạy trong 1 giây
    chạy s(m)
    11

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    1
    Nguyễn Anh
    60
    10
    2
    6
    2
    Trần Bình
    60
    9,5
    1
    6,3
    3
    Lê Cao
    60
    11
    3
    5,5
    H 3: Hai cách:
    Cách 1: So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian. Chuyển
    động nào có quãng đường đi được dài hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
    Cách 2: So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường . Chuyển động nào có
    thời gian đi ngắn hơn, chuyển động đó nhanh hơn.
    H 4: v.
    H 5: Thương số s/t đặc trưng cho trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động
    được gọi là tốc độ chuyển động gọi tắt là tốc độ.
    H 6: Trong 1s bạn A chạy được quãng đường 3,4m.
    Trong 1s bạn B chạy được quãng đường 3,5m.
    → Bạn B chạy nhanh hơn bạn A.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Khái niệm tốc độ:
    GV: Treo bảng ghi kết quả cuộc chạy 60m trong
    tiết thể dục của 3 bạn học sinh
    GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trả lời
    câu H 1, H 2, H 3.
    GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
    H 4, H 5
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi
    chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập H1,2,3
    HS làm việc cá nhân câu hỏi H4,5,6.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm tốc độ, - Thương số s/t đặc trưng cho sự
    công thức tốc độ.
    nhanh hay chậm của chuyển
    12

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    động được gọi là tốc độ chuyển
    động gọi tắt là tốc độ.
    - Công thức tốc độ: v = s/t.
    Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ(18')
    a) Mục tiêu: Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
    b) Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân:
    H 1. Quãng đường và thời gian có đơn vị gì?
    GV: Cho HS quan sát bảng 8.1
    H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào yếu tố nào?
    GV: Hướng dẫn HS đổi đơn vị tốc độ.
    GV: Cho HS quan sát hình 8.1 sơ đồ mối liên hệ quãng đường, vận tốc, thời
    gian
    H 3. Công thức v, s, t như thế nào?
    c) Sản phẩm:
    H 1. Quãng đường m, km, hm, dm, cm…; thời gian là giờ, phút, giây.
    H 2. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian.
    H 3. v =s/t ; s = v.t; t = s/v.
    GV: Giới thiệu bảng 8.2.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Đơn vị đo vận tốc
    - GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
    H 1,2,3.
    - GV hướng dẫn HS đổi đơn vị km/h sang m/s và
    ngược lại.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS dựa vào kiến thức học ở tiểu học biết đơn vị
    quãng đường, đơn vị thời gian.
    - Dựa vào bảng 8.1 HS thấy được đơn vị tốc độ
    phụ thuộc đơn vị quãng đường, đơn vị thời gian.
    - HS đổi đơn vị km/h sang m/s và ngược lại.
    - Dựa vào H 8.1 sơ đồ mối liên hệ s,v,t
    - GV nhấn mạnh thực tế tốc độ chuyển động của
    một vật thường thay đổi gọi là tốc độ trung bình
    của chuyển động.
    13

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - GV giới thiệu bảng 8.2 một số tốc độ thường
    gặp.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện, các bạn
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    -Trong hệ đo lường chính thức
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    của nước ta, đơn vị đo tốc độ là
    - GV nhận xét và chốt nội dung đơn vị tốc độ
    m/s và km/h.
    -1m/s= 3,6km/h.
    Tiết 2
    3. Hoạt động 3: Luyện tập(38')
    a) Mục tiêu:
    - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
    đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s, t.
    - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
    thời gian tương ứng.
    b ) Nội dung:
    - GV cho HS đọc bài tập ví dụ trong SGK, phân tích HS tóm tắt và giải theo
    hướng dẫn của GV.
    - GV chia lớp thành 6 nhóm với ?1, 2, 3.
    c) Sản phẩm:
    - Tóm tắt
    S = 5km; t = 7h 15 min – 6h 45 min = 0,5h
    Tính v =?
    Giải: Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
    v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h) = 2,8(m/s)
    -?1 Tốc độ của vận động viên:
    v= s/t = 100/11,54 = 8,7(m/s)
    -?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu thị là:
    t = s/v = 2,4/4,8 = 0,5(h) = 30(min)
    -Thời điểm đến siêu thị:
    8 h 30 min + 30 min = 9 h.
    -?3 Quãng đường từ nhà bạn B đến trường:
    14

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    S = v.t = 12.1/3 = 4 (km).
    d)Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS đọc đề, yêu cầu HS phân tích đề,
    giải.
    - GV chia lớp thành 6 nhóm :
    - Nhóm 1, 2 làm ? 1 Tính tốc độ.
    - Nhóm 3, 4 làm ? 2 Tính thời gian.
    - Nhóm 5 ,6 làm ? 3 Tính quãng đường.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV gọi 1 HS đọc đề và tóm tắt, HS vận dụng
    công thức tính tốc độ v = s/t để tính.
    - Các nhóm làm vào phiếu học tập của nhóm
    - Nhóm 1, 2 làm ? 1.
    - Nhóm 3, 4 làm ?2.
    - Nhóm 5,6 làm ?3.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi đại diện lên bảng làm.
    GV gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm, các bạn
    nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung cho HS ghi vào
    vở.

    15

    Nội dung
    III. Bài tập vận dụng công
    thức tính tốc độ

    Tóm tắt:
    S = 5 km; t = 7 h 15 min – 6 h 45
    min = 0,5 h.
    Tính v = ?
    Giải:
    Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
    v = s/t = 5/0,5 = 10(km/h).
    = 2,8(m/s)
    -?1 Tốc độ của vận động viên:
    v = s/t = 100/11,54 = 8,7 (m/s).
    -?2 Thời gian đi từ nhà đến siêu
    thị là:

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    t = s/v = 2,4/4,8= 0,5(h)= 30
    (min)
    - Thời điểm đến siêu thị:
    8h 30 min + 30 min = 9 h
    -?3 Quãng đường từ nhà bạn B
    đến trường:
    S = v.t = 12.1/3 = 4(km).
    GV: Giới thiệu thêm vận tốc chuyển động của
    một loại chim, vận tốc ánh sáng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng(5')
    a) Mục tiêu: HS có thể sử dụng đồng hồ bấm giây, dùng thước cuộn đo độ dài
    quãng đường của một bạn HS chạy ngắn từ đó tính được tốc độ.
    b ) Nội dung: GV cho HS về nhà từ dùng đồng hồ bấm giấy để tính thời gian
    một bạn HS chạy đoạn đường ngắn dùng thước đo độ dài quãng đường khi đó
    dùng công thức tính v=s/t để tính ra tốc độ bạn HS đó chạy.
    c) Sản phẩm: Khi biết thời gian, quãng đường , HS vận dụng công thức v= s/t
    tính được tốc độ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV yêu cầu HS về nhà đo thời gian, quãng
    đường, tính tốc độ.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS về thực hiện thao tác đo quãng đường, thời
    gian cho đúng để tính tốc độ.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đầu tiết học sau HS báo cáo kết quả đo và kết
    tính toán đã làm ở nhà
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và nhấn mạnh một số lưu ý khi đo
    và tính toán
    *Hướng dẫn về nhà: (2')
    16

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - Học bài, GV hướng dẫn HS dùng thước cuộn đo quãng đường, đồng hồ bấm
    giây đo thời gian.
    - Trả lời các câu hỏi vào vở.
    - Xem trước bài 9: Đo tốc độ.
    Tiết
    Nội dung
    1
    Hoạt động 1: Mở đầu;
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
    2
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian
    hiện số và cổng quang điện.

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản;
    3

    Hoạt động 3: Luyện tập; Hoạt động 4: Vận dụng
    Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

    17

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn
    Ngày dạy

    Tiết 1
    8/11

    Tiết 35,36

    Tiết 2
    9/11

    6/11/2022
    7A3

    BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
    - Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
    quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
    - Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
    trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
    - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
    tương ứng.
    - Hiểu được ý nghĩa của việc “thực hiện phép đo 3 lần để lấy giá trị trung
    bình” làm giảm sai số phép đo.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh, tìm tài liệu trên internet để tìm hiểu về các dụng cụ đo độ
    dài, đo thời gian; Đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện và thiết bị bắn
    tốc độ.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra các bước đo
    tốc độ dùng đồng hồ bấm giây, hợp tác trong việc thực hiện đo tốc độ của một
    vật chuyển động.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc thực hiện đo
    tốc độ chuyển động là cần đo độ dài và đo thời gian cần sử dụng đồng hồ bấm
    giây hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện và thiết bị “bắn tốc
    độ”.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận thấy được thực chất của việc đo tốc độ
    là đo độ dài và đo thời gian. Dụng cụ dùng để đo tốc độ là tốc kế.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
    giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tìm hiểu hoạt động đơn giản của
    thiết bị bắn tốc độ.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được cách đo tốc độ
    dùng đồng hồ bấm giây và dùng đồng hồ đo thời gian hiện số. Tính được tốc độ
    18

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    qua quãng đường đo được và khoảng thời gian tương ứng. Mô tả được sơ lược
    cách đo tốc độ của thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện
    giao thông.
    3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học; Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
    thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận; Trung thực, cẩn thận trong thực hành,
    ghi chép kết quả thí nghiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - SGK; Giáo án; Máy tính, máy chiếu (nếu có)
    - Bảng so sánh với cách đo tốc độ, Bảng 9.1. Bảng ghi kết quả thí nghiệm
    đo tốc độ. PHT
    - Bảng phụ: Cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian
    hiện số
    - Các dụng cụ đo độ dài và đo thời gian trong phòng thí nghiệm.
    - Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện
    - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
    2. Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà; SGK; SBT
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    TIẾT 1
    1. Hoạt động 1: Mở đầu:
    a) Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS ôn lại kiến thức
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề thực chất của việc đo tốc độ là đo
    độ dài và đo thời gian.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu video con ốc sên đang chuyển động
    19

    Nội dung

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    - GV yc HS trả lời theo nhóm: Làm thế nào để đo được những tốc
    độ này?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
    - GV Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến của mình.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các em biết
    rằng, trong thực tế các vật chuyển động nhanh chậm khác nhau.
    Vậy để tính được tốc độ của các vật đó ta sử dụng những dụng cụ
    nào và các bước tiến hành đo tốc độ như thế nào cho chính xác.
    Chúng ta sẽ tìm hiểu các dụng cụ đo và cách đo cơ bản trong bài
    học ngày hôm nay
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nội dung chính của bài học
    ngày hôm nay
    1. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
    2. Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
    điện.
    3. Thiết bị bắn tốc độ
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu:
    - Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
    quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường.
    - Nêu được cách hoạt động cơ bản của các thiết bị “bắn tốc độ” đơn giản
    trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông đường bộ.
    - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được và khoảng thời gian
    tương ứng.
    b) Nội dung:
    - Học sinh làm việc theo cặp đôi, nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
    quan sát tìm hiểu và trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu
    c) Sản phẩm: Cột nội dung
    d) Tổ chức thực hiện:
    20

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây

    - GV: Từ CT tính tốc độ, để xác định
    tốc độ trên thực tế ta chỉ cần xác định
    2 giá trị là độ dài quãng đường và thời
    gian. Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6,
    để đo độ dài quãng đường và thời gian
    thì các em dùng dụng cụ nào để đo?
    ? GV: Y/c HS từ CT v = s/t và
    nghiên cứu SGK nêu các cách đo?
    - GV nhấn mạnh thông thường trong
    phòng TN ta sử dụng cách thứ 1
    ? Nêu các bước đo tốc độ bằng đồng
    hồ bấm giây?
    - GV treo ảnh các bước đo tốc độ
    bằng đồng hồ bấm giây sau đó phân
    tích để HS hiểu rõ ý nghĩa của các
    bước đo tốc độ dùng đồng hồ bấm
    giây, đặc biệt là việc “thực hiện phép
    đo 3 lần để lấy giá trị trung bình” –
    điều này có ý nghĩa làm giảm sai số
    phép đo.
    - GV cho HS xem đoạn video thi
    chạy của HS.
    ? GV y/c HS mô tả nhanh cách tiến
    hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60m của
    các em trong môn GD thể chất. Cách
    tiến hành này có gì giống và khác với
    cách đo tốc độ trên vào bảng so sánh?
    ? GV: Y/c HS quan sát TN và thực
    hành theo nhóm hoạt động đo tốc độ
    của ô tô đồ chơi dùng đồng hồ bấm
    giây theo các bước tiến hành như trong
    SGK và nhận xét về kết quả đo được.

    1. Dụng cụ đo
    - Đo độ dài: Thước thẳng, thước dây,
    thước cuộn, thước kẹp…
    - Đo thời gian: Đồng hồ bấm giây
    2. Cách đo
    - Có 2 cách đo
    + Cách 1: Chọn quãng đường s trước,
    đo thời gian t sau.
    + Cách 2: Chọn thời gian t trước, đo
    quãng đường s sau.
    => Thông thường trong phòng TN ta
    sử dụng cách thứ 1
    - Các bước tiến hành:


    Dùng thước đo độ dài quãng
    đường s. Xác định vạch xuất phát
    và vạch đích.



    Dùng đồng hồ bấm giây đo thời
    gian tt từ khi bắt đầu chuyển động
    từ vạch xuất phát tới khi vượt qua
    vạch đích.



    Thực hiện các phép đo 3 lần để lấy
    giá trị trung bình



    Lập bảng ghi kết quả đo, tính trung
    bình quãng đường và thời gian

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    trong 3 lần đo, sau đó tính tốc độ.

    - HS thảo luận cặp đôi, thống nhất
    đáp án và TL
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    21

    KHTN 7

    Năm học 2022-2023

    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    - GV HD trả lời câu hỏi trong Dùng công thức tính tốc độ.
    SGK_49
    Bảng so sánh với cách đo tốc độ
    So Cách
    đo Cách tiến hành
    sánh tốc độ dùng kiểm tra chạy
    đồng
    hồ cự li ngắn 60m
    bấm giây

    Nhận xét kết quả đo.



    3. Ví dụ

    Giốn - Đều cần dùng thước đo độ
    g
    dài quãng đường s. Xác định
    nhau vạch xuất phát và vạch đích.
    - Đều dùng đồng hồ bấm
    giây đo thời gian chuyển
    động
    Khác - Cần tính
    nhau tốc độ dựa
    vào công
    thức v=s/t
    - Thực hiện
    3 lần để lấy
    giá trị trung
    bình

    Bảng 9.1. Bảng ghi kết...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !