Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 11h:33' 10-07-2024
Dung lượng: 46.7 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 11h:33' 10-07-2024
Dung lượng: 46.7 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Trần Nhân Tông
Tổ: KHTN – CÔNG NGHỆ
TUẦN 34
Tiết: 136
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8
Ngày xây dựng kế hoạch: 10/04/2024
ÔN TẬP CHƯƠNG 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành
các nội dung ôn tập chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện các nhiệm vụ
của bản thân trong chủ đề ôn tập; Đánh giá kết quả đạt được của nhóm trong bài ôn tập chủ
đề;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kê sơ đồ tư duy về sự đa dạng các
nhóm sinh vật và các biện pháp bảo vệ môi trường; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ
năng đánh giá chủ để ôn tập.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về đa dạng thế giới sống và
vai trò của mỗi nhóm sinh vật trong thực tiễn;
- Tìm hiểu tự nhiên:Trình bày được lợi ích và tác hại của các nhóm sinh vật trong tự nhiên
và thực tiễn;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết ứng dụng những lợi ích của các nhóm sinh vật
và hạn chế các tác hại do sinh vật gây ra đối với con người, tự nhiên.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng;
- Ham học hỏi, khám phá sự đa dạng trong thế giới sinh vật ngoài thiên nhiên;
- Có ý thức sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ thế
giới sinh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
Chuẩn bị hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tổ chức các hoạt động
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tham gia trò chơi tổng hợp kiến thức: AI NHANH HƠN
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi AI NHANH HƠN về chủ đề sinh vật và
môi trường. GV định hướng cho HS hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường,
đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái và môi trường.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức như trong sgk
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV chiếu bảng hệ thống kiến
thức dưới dạng sơ đồ, phần kiến thức để trống.
Yêu cầu HS sẽ hoàn thành các nội dung còn lại
theo gợi ý các câu hỏi trong phần trò chơi.
Nhận nhiệm vụ
- Thi trả lời nhanh các câu hỏi về Đa dạng sinh
học giữa các nhóm. Mỗi câu trả lời đúng ghi được
10 điểm. Sau khi kết thúc các câu hỏi đội nào ghi
được nhiều điểm nhất sẽ làm vua và nhận được
phần quà.
Các nhóm chuẩn bị giấy bút, suy
nghĩ trả lời nhanh.
- GV chiếu từng câu hỏi, thời gian tối đa cho một
câu hỏi là 10 giây.
Báo cáo kết quả
Câu 1: Mật độ của quần thể được xác định bằng
số lượng cá thể sinh vật có ở
A. một khu vực nhất định.
B. một khoảng không gian rộng lớn.
HS trả lời câu hỏi
C. một đơn vị diện tích.
D. một đơn vị diện tích hay thể tích.
Câu 2: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là
quần thể sinh vật tự nhiên?
Á. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
C. Các con sói trong một khu rừng.
Câu 3: Cá chép ở Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới
2oC và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.
So sánh với cá rô phi ở Việt Nam thì loài nào có
giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn? Loài nào
có vùng phân bố rộng hơn?
Câu 3: Cho ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Câu 4: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi
theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy nhiên,
số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức
độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Câu 5: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt
lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần
thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 6: Những hoạt động nào tại trường học em có
thể gây ô nhiễm môi trường
Kết luận, nhận định
-Tổng hợp lại kiến thức từ những câu trả lời đúng
của học sinh, hoàn thành bảng hệ thống kiến thức
như sgk.
-Vẽ sơ đồ tư duy vào vở
- Tổng hợp lại điểm của các nhóm ở vòng 1
B. BÀI TẬP
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải đề cương ôn tập
a) Mục tiêu: GV định hướng cho HS giải một số bài tập vận dụng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS giải đề cương ôn tập.
c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập ở phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV vẫn giữ nguyên các nhóm tiếp
tục trò chơi.
Nhận nhiệm vụ
Nhưng vòng 2 mỗi câu trả lời/ bài tập đúng được 20
điểm, nếu tranh quyền mà trả lời sai bị trừ 5 điểm,
mỗi nhóm sau trả lời đúng ghi 15 điểm, trả lời sai trừ
10 điểm
Lắng nghe, ghi nhớ.
Thứ tự thực hiện các bài tập ở phiếu học tập
- Các nhóm tranh quyền trả lời nhanh nhất
Báo cáo kết quả:
- GV chọn 1 nhóm nhanh nhất trình bày câu trả lời.
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý
kiến bổ sung.
- Một nhóm trình bày câu trả
lời
- Các nhóm khác nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và
cho điểm các nhóm.
HS lắng nghe so sánh với câu
trả lời của mình.
GV trao quà cho nhóm
- Thư ký ghi điểm, tổng điểm
sau 2 vòng thi.
PHIẾU BÀI TẬP
1. Nêu khái niệm quần xã sinh vật. Cho ví dụ.
2. Nêu một số đặc trưng cơ bản của quần xã.
3. Thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng? Cho ví dụ.
4. Nêu khái niệm hệ sinh thái. Cho ví dụ.
5. Nêu thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm: thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh
6. Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn?
Bài 1: Cho các sinh vật sau: Cỏ, dê, thỏ, chuột, hổ, cầy, vi sinh vật.
Viết 4 sơ đồ chuỗi thức ăn từ các sinh vật trên.
Bài 2: Điền tên các loài sinh vật vào lưới thức ăn
B
A
E
C
F
D
I
H
- Nêu khái niệm và thành phần cấu tạo chính của sinh quyển.
- Nêu các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển.
3. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS về nhà ôn tập đề cương kiểm tra cuối kì.
4. RÚT KINH NGHIỆM
Hiệu trưởng
Tổ/Nhóm trưởng
Giáo viên
(ký, đóng dấu)
(ký, ghi họ tên)
(ký, ghi họ tên)
Nguyễn Thị Diệu Hiền
Tổ: KHTN – CÔNG NGHỆ
TUẦN 34
Tiết: 136
Kế hoạch bài dạy môn KHTN 8
Ngày xây dựng kế hoạch: 10/04/2024
ÔN TẬP CHƯƠNG 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm hoàn thành
các nội dung ôn tập chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện các nhiệm vụ
của bản thân trong chủ đề ôn tập; Đánh giá kết quả đạt được của nhóm trong bài ôn tập chủ
đề;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kê sơ đồ tư duy về sự đa dạng các
nhóm sinh vật và các biện pháp bảo vệ môi trường; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ
năng đánh giá chủ để ôn tập.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về đa dạng thế giới sống và
vai trò của mỗi nhóm sinh vật trong thực tiễn;
- Tìm hiểu tự nhiên:Trình bày được lợi ích và tác hại của các nhóm sinh vật trong tự nhiên
và thực tiễn;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết ứng dụng những lợi ích của các nhóm sinh vật
và hạn chế các tác hại do sinh vật gây ra đối với con người, tự nhiên.
3. Về phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng;
- Ham học hỏi, khám phá sự đa dạng trong thế giới sinh vật ngoài thiên nhiên;
- Có ý thức sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ thế
giới sinh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
Chuẩn bị hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tổ chức các hoạt động
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tham gia trò chơi tổng hợp kiến thức: AI NHANH HƠN
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi AI NHANH HƠN về chủ đề sinh vật và
môi trường. GV định hướng cho HS hệ thống hoá được kiến thức về sinh vật và môi trường,
đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái và môi trường.
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống kiến thức như trong sgk
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV chiếu bảng hệ thống kiến
thức dưới dạng sơ đồ, phần kiến thức để trống.
Yêu cầu HS sẽ hoàn thành các nội dung còn lại
theo gợi ý các câu hỏi trong phần trò chơi.
Nhận nhiệm vụ
- Thi trả lời nhanh các câu hỏi về Đa dạng sinh
học giữa các nhóm. Mỗi câu trả lời đúng ghi được
10 điểm. Sau khi kết thúc các câu hỏi đội nào ghi
được nhiều điểm nhất sẽ làm vua và nhận được
phần quà.
Các nhóm chuẩn bị giấy bút, suy
nghĩ trả lời nhanh.
- GV chiếu từng câu hỏi, thời gian tối đa cho một
câu hỏi là 10 giây.
Báo cáo kết quả
Câu 1: Mật độ của quần thể được xác định bằng
số lượng cá thể sinh vật có ở
A. một khu vực nhất định.
B. một khoảng không gian rộng lớn.
HS trả lời câu hỏi
C. một đơn vị diện tích.
D. một đơn vị diện tích hay thể tích.
Câu 2: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là
quần thể sinh vật tự nhiên?
Á. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
C. Các con sói trong một khu rừng.
Câu 3: Cá chép ở Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới
2oC và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.
So sánh với cá rô phi ở Việt Nam thì loài nào có
giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn? Loài nào
có vùng phân bố rộng hơn?
Câu 3: Cho ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Câu 4: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi
theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy nhiên,
số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức
độ nhất định phù hợp với khả năng của môi
trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã.
B. Sự phát triển của quần xã.
C. Sự giảm sút của quần xã.
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Câu 5: Mật độ của quần thể động vật tăng khi
nào?
A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt
lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần
thể.
D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Câu 6: Những hoạt động nào tại trường học em có
thể gây ô nhiễm môi trường
Kết luận, nhận định
-Tổng hợp lại kiến thức từ những câu trả lời đúng
của học sinh, hoàn thành bảng hệ thống kiến thức
như sgk.
-Vẽ sơ đồ tư duy vào vở
- Tổng hợp lại điểm của các nhóm ở vòng 1
B. BÀI TẬP
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải đề cương ôn tập
a) Mục tiêu: GV định hướng cho HS giải một số bài tập vận dụng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS giải đề cương ôn tập.
c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập ở phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV vẫn giữ nguyên các nhóm tiếp
tục trò chơi.
Nhận nhiệm vụ
Nhưng vòng 2 mỗi câu trả lời/ bài tập đúng được 20
điểm, nếu tranh quyền mà trả lời sai bị trừ 5 điểm,
mỗi nhóm sau trả lời đúng ghi 15 điểm, trả lời sai trừ
10 điểm
Lắng nghe, ghi nhớ.
Thứ tự thực hiện các bài tập ở phiếu học tập
- Các nhóm tranh quyền trả lời nhanh nhất
Báo cáo kết quả:
- GV chọn 1 nhóm nhanh nhất trình bày câu trả lời.
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý
kiến bổ sung.
- Một nhóm trình bày câu trả
lời
- Các nhóm khác nhận xét câu
trả lời của nhóm bạn
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và
cho điểm các nhóm.
HS lắng nghe so sánh với câu
trả lời của mình.
GV trao quà cho nhóm
- Thư ký ghi điểm, tổng điểm
sau 2 vòng thi.
PHIẾU BÀI TẬP
1. Nêu khái niệm quần xã sinh vật. Cho ví dụ.
2. Nêu một số đặc trưng cơ bản của quần xã.
3. Thế nào là loài ưu thế, loài đặc trưng? Cho ví dụ.
4. Nêu khái niệm hệ sinh thái. Cho ví dụ.
5. Nêu thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm: thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh
6. Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn?
Bài 1: Cho các sinh vật sau: Cỏ, dê, thỏ, chuột, hổ, cầy, vi sinh vật.
Viết 4 sơ đồ chuỗi thức ăn từ các sinh vật trên.
Bài 2: Điền tên các loài sinh vật vào lưới thức ăn
B
A
E
C
F
D
I
H
- Nêu khái niệm và thành phần cấu tạo chính của sinh quyển.
- Nêu các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển.
3. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS về nhà ôn tập đề cương kiểm tra cuối kì.
4. RÚT KINH NGHIỆM
Hiệu trưởng
Tổ/Nhóm trưởng
Giáo viên
(ký, đóng dấu)
(ký, ghi họ tên)
(ký, ghi họ tên)
Nguyễn Thị Diệu Hiền
 





