TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Khoa học tự nhiên 7 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Tú
    Ngày gửi: 08h:53' 04-10-2023
    Dung lượng: 8.7 MB
    Số lượt tải: 636
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 81, 82: BÀI 21: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
    NĂNG LƯỢNG
    Môn học: KHTN - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: 02 tiết

    thể.

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    - Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ

    2. Năng lực:
    a) Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
    sát tranh ảnh, sơ đồ sự sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong
    thực hiện hoạt động quan sát và phân tích sơ đồ sự sinh trưởng và phát triển của
    sinh vật.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra câu trả lời của mình cho
    tình huống thực tế sau khi xem xong video quảng cáo nước giải khát bù nước,
    bổ sung các chất điện giải cho cơ thể.
    b) Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân biệt được sự sinh trưởng,
    phát triển của sinh vật qua quan sát và phân tích sơ đồ.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu về sự sinh trưởng và phát triển của
    thực vật, động vật.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Xác định được cơ chế của các hiện
    tượng thực tế như toát mồ hôi, thở nhanh, nhịp tim tăng…khi vận động hay lao
    động nặng. Xác định được cơ chế của việc bổ sung các chất cần thiết cho cơ
    thể…
    3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    nhằm tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
    nhiệm vụ.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Hình ảnh minh họa cho sự sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây và
    con gà.
    - Hình ảnh các sản phẩm bù nước, các hoạt động như vận động, lao động
    nặng...
    - Video quảng cáo nước uống bù nước, bổ sung các chất điện giải...
    2. Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là xem video quảng
    cáo nước uống bù nước, bổ sung các chất điện giải)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập vì sao cần phải bù nước,
    bổ sung các chất điện giải cho cơ thể sau khi vận động nhiều, lao động nặng.
    b) Nội dung:
    - Học sinh thực hiện thảo luận nhóm 4, đưa ra câu trả lời cho tình huống
    quảng cáo đề cập đến.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL. HS làm rõ 2 vấn
    đề:
    + Hiện tượng gì xảy ra sau khi vận động nhiều hoặc lao động nặng?
    + Việc uống nhiều nước hay các loại nước giải khác có tác dụng gì? Cơ
    chế?
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Chiếu video quảng cáo
    https://www.youtube.com/watch?
    v=Vv3wCEFN78s
    - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh
    thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu viết trên phiếu trong
    5 phút.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV. Hoàn
    thành phiếu học tập.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày, mỗi nhóm
    trình bày 1 nội dung trong phiếu.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên vào bài thông qua tình huống được đề
    cập trong video quảng cáo và qua phần thảo luận
    của HS đã trình bày: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ
    và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: theo mục tiêu
    SGK.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu:
    - Nêu được khái niệm của trao đổi chất.
    - Nêu được khái niệm của chuyển hóa năng lượng.
    - Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    b) Nội dung:

    - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình
    ảnh minh họa và trả lời các câu hỏi sau:

    Hình 1

    Hình 2

    Hình 3
    Hình 4
    H1. Theo các em, sơ đồ ở hình 1, 2 mô tả điều gì?
    H2. Ở hình 3, 4 là trao đổi chất hay là chuyển hóa năng lượng?
    H3. Xác định dạng năng lượng chuyển hóa ở hình 3, 4.
    - HS hoạt động nhóm đôi và xung phong trả lời qua trò chơi “Cặp đôi
    hoàn hảo nhất”
    - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động trên, HS trả
    lời câu hỏi:
    H4. Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sơ đồ sự trao đổi chất và quá trình chuyển hóa năng
    lượng ở thực vật và động vật
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Trao đổi chất và chuyển hóa
    - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu
    năng lượng
    thông tin về trao đổi chất và chuyển hóa năng
    - Trao đổi chất là quá trình cơ
    lượng trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3.
    thể lấy các chất từ môi trường ,
    - GV yêu cầu HS lấy giấy A3/bảng nhóm để trả
    biến đổi chúng thành các chất
    lời câu hỏi.
    cần thiết cho cơ thể và tạo năng
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    lượng cung cấp cho các hoạt

    HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
    động sống , đồng thời trả lại môi
    chép nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng nhóm. trường các chất thải.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Chuyển hóa năng lượng là sự
    HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV
    biến đổi năng lượng từ dạng này
    cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp nhanh
    sang dạng khác.
    nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp
    đôi mang bảng lên bảng, lần lượt trình bày. Cặp
    đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn
    hảo nhất.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung Khái niệm Sự
    trao đổi chất và mối quan hệ giữa trao đổi chất và
    chuyển hóa năng lượng.
    Hoạt động 2.2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Vai trò của trao đổi chất và
    - GV đưa ra câu hỏi tình huống giả định: Nếu
    chuyển hóa năng lượng
    chúng ta nhịn ăn, nhịn uống hoặc cây xanh không - Mọi cơ thể sống đều không
    được tưới nước…thì điều gì sẽ xảy ra?
    ngừng trao đổi chất và chuyển
    - Từ đây cho thấy giữa trao đổi chất và chuyển
    hoá năng lượng với môi trường,
    hóa năng lượng có mối quan hệ như thế nào với
    khi trao đổi chất dừng lại thì sinh
    nhau?
    vật sẽ chết.
    - Gv chiếu hình 21.1, 21.2 . Yêu cầu HS quan
     Trao đổi chất và chuyển hoá
    sát , đọc thông tin mục II , nêu được vai trò của
    năng lượng có vai trò đảm bảo
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với
    cho sinh vật tồn tại.
    sự sinh trưởng của cây khoai tây và con gà.
    - Lấy thêm được VD về vai trò của trao đổi chất
    và chuyên hóa năng lượng
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS hoạt động cá nhân, đưa ra quan điểm của
    mình.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một vài HS trả lời.
    Câu 1.
    - Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất
    và chuyển hoá năng lượng với môi trường, khi
    trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết. Trao
    đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò
    đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
    - Ở cây khoai tây (Hình 21.1): trao đổi chất và
    chuyển hoá năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng,
    phát triển, cảm ứng, sinh sản.
    - Ở con gà (Hình 21.2): trao đổi chất và chuyển
    hoá năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát

    triển, cảm ứng, vận động và sinh sản. 
    Câu 2. Ví dụ
    - Hạt nảy mầm và phát triển được ở cây con là
    nhờ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp
    tế bào lớn lên và phân chia.
    - Sau khi chúng ta ăn vào, cơ thể sẽ phân hủy
    các năng lượng chứa trong phân tử thức ăn, gọi là
    glucose và chuyển hóa thành glycogen, đây là
    nguồn dự trữ năng lượng của cơ thể. Ngược lại
    khi chúng ta đói, cơ thể thiếu năng lượng, cơ thể
    phân giải glycogen thành đường giúp cung cấp
    năng lượng cho cơ thể.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về mối quan hệ
    giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
    * Lồng ghép giáo dục về chăm sóc sức khỏe (đặc
    biệt trong cách giảm cân) hay bảo vệ chăm sóc
    cây cối….
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    Củng cố cho HS kiến thức về các nhóm thực vật và vai trò của thực vật
    b) Nội dung: Câu hỏi luyện tập
    1, Chọn từ, cụm từ phù hợp hoàn thành đoạn thông tin sau
    Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường , …(1).. chúng
    thành các chất …(2)… cho cơ thể và tạo …(3)… cung cấp cho các hoạt động
    sống, đồng thời trả lại môi trường các …(4).
    Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi …(5) …từ dạng này sang dạng
    khác
    2, Cho các yếu tố nước uống, carbon dioxide, Oxygen, năng lượng nhiệt,
    chất thải, thức ăn. Xác định những yếu tố mà cơ thể lấy vào, thải ra
    c) Sản phẩm:
    Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện
    Câu 1 :
    1, biến đổi
    2, cần thiết
    3, năng lượng
    4, chất thải
    5, năng lượng
    Câu 2 : Lấy vào : nước uống, Oxygen, thức ăn
    Thải ra : carbon dioxide, năng lượng nhiệt, chất thải
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Gv chiếu bài tập, yêu cầu HS hoạt động cá
    nhân, trả lời câu hỏi ra vở bài tập
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    * Báo cáo kết quả
    - GV có thể hỏi theo từng câu, hoặc nhận xét vở
    1 số HS.
    * Kết luận, đánh giá
    - Đánh giá qua Rubrics theo các mức độ nhận
    thức.
    Phiếu đánh giá mức độ thực hiện Luyện tập
    Mức ĐG
    Mức biết
    Mức hiểu
    Tiêu chí
    Trả lời được Câu
    Hoàn thành bài tập
    1- Phần luyện tập. điền từ ở Câu 1
    Trả lời được Câu
    2- Phần luyện tập.

    Mức vận dụng
    Hoàn thành bài tập
    điền từ ở Câu 1.
    Trả lời được Câu
    2- Phần luyện tập.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
    b) Nội dung:
    - Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành sơ đồ tư duy tổng kết bài học
    - Yêu cầu HS tìm hiểu để trả lời câu hỏi: Tại sao trời nắng nóng cây có
    hiện tượng bị héo lá, người cảm thấy nhanh khát nước?
    c) Sản phẩm:
    - Sơ đồ tư duy và câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Yêu cầu HS:
    + Khái quát lại nội dung trọng tâm của bài đã học bằng
    sơ đồ tư duy vào vở học.
    + Trả lời câu hỏi: Tại sao trời nắng nóng một số cây có
    hiện tượng bị héo lá, người cảm thấy nhanh khát nước?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu
    hỏi.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Câu trả lời của HS.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét, góp ý.
    PHIẾU HỌC TẬP
    Bài 21: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    H1. Theo các em, sơ đồ ở hình 1, 2 mô tả điều gì?
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……
    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………
    ….
    H2. Ở hình 3, 4 là trao đổi chất hay là chuyển hóa năng lượng?
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……
    ……………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………
    ….
    H3. Xác định dạng năng lượng chuyển hóa ở hình 3, 4.
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……
    ……………………………………………………………………………………

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỪNG HỌC SINH TRONG NHÓM
    Nhóm ...............................
    Các tiêu chí đánh giá
    TT Tên học sinh

    1
    2
    3
    4

    Chức vụ
    trong
    nhóm

    Tích cực
    (10
    điểm)

    Chưa
    tích cực
    (5 điểm)

    Không
    tham gia
    hoạt
    động
    (0 điểm)

    Điểm

    Tiết 83-85: BÀI 22: QUANG HỢP
    Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 7. Thời gian thực hiện: 02 tiết.

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
    - Viết được phương trình quang hợp.
    - Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    trong quang hợp.
    - Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
    khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm
    hiểu về quang hợp.
    - Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm
    bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm nêu được khái
    niệm quang hợp, viết phương trình tổng quát quang hợp, phân tích được vai trò
    của lá cây với chức năng quang hợp. đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
    được tham gia và trình bày báo cáo.
    - Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức về
    quang hợp ở cây vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tiễn. Vận dụng được
    những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có biện pháp chăm
    sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình
    quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp;
    Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; Viết được phương
    trình quang hợp (dạng chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây,
    qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
    - Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một só yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến
    quang hợp; phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của
    quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật khác.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp
    để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
    3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
    nhằm tìm hiểu về quang hợp ở thực vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng
    vươn lên trong học tập.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
    nhiệm vụ học tập.
    - Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
    - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp.
    - Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi
    trường sống.

    đậu.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Máy chiếu
    - Tranh ảnh về hình thái, giải phẫu của lá, cấu tạo của lục lạp.
    - Video quá trình quang hợp ở thực vật. Video về quá trình phát triển cây

    - Các bảng ghi chữ để chơi trò chơi tìm hiểu nguyên liệu, sản phẩm của
    quang hợp và sự chuyển hóa năng lượng trong quang hợp.
    2. Học sinh
    - Học bài cũ.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tổ chức lớp
    Lớp/ Sĩ số HS vắng
    Ngày giảng Lớp/ Sĩ số HS vắng
    Ngày giảng
    7A1: ..../....
    7A2: ..../....
    7A3: ..../....
    7A4: ..../....
    1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu quang hợp
    ở thực vật)
    a. Mục tiêu: HS xác định được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt
    được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS
    xem video về quá trình lớn lên của cây xanh. Nêu
    vấn đề:
    ?1. Cây xanh chỉ cần trồng ở nơi có ánh sáng,
    được tưới nước là có thể sống và lớn lên, hầu hết
    các loài sinh vật khác như động vật hay con người
    có làm được như vậy không?
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh xem
    video và suy nghĩ tìm trả lời câu hỏi. GV có thể
    chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1 HS bất
    kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
    giá.
    * Kết luận, nhận định:
    GV dẫn dắt vào bài Thực vật có khả năng kì diệu
    mà các sinh vật khác không có, vậy khả năng đó
    thực chất là gì? Diễn ra ở đâu và diễn ra như thê
    nào? Chúng ta cùng tìm hiều trong bài 20. Quang
    hợp ở thực vật.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm và phương trình quang hợp
    a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và viết được phương trình tổng quát
    về quang hợp. Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
    lượng trong quang hợp.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo khoa
    mục I, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    I. Khái quát về quang hợp
    - GV giới thiệu tranh minh họa quá trình quang 1. Khái niệm quang hợp
    hợp ở thực vật.
    Quang hợp là quá trình lá
    - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” – Xác định
    cây sử dụng nước và khí
    nguyên liệu cây lấy vào, sản phẩm tạo ra trong carbon dioxide nhờ năng
    quá trình quang hợp.
    lượng ánh sáng đã được diệp
    + GV thành lập 2 đội chơi. Chuẩn bị các miếng lục hấp thu để tổng hợp chất
    bìa ghi sẵn những từ: Nước, Carbondioxide,
    hữu cơ và giải phóng
    Glucose, Oxygen, Diệp lục, Ánh sáng, ghi
    oxygen.
    chiều mũi tên. Cho HS quan sát tranh một cơ
    2. Phương trình tổng quát
    thể thực vật.
    Nước + carbon dioxide
    + Khi GV hô bắt đầu lần lượt HS số 1 của mỗi →
    Glucose + Oxygen
    đội lên gắn chú thích cho sơ đồ sau đó về chỗ
    đưa lại các mảnh bìa để HS số 2 lên gắn tiếp …
    Cứ như vậy cho đến hết thời gian quy định.
    Nhóm nào hoàn thành nhanh, chính xác thể
    hiện được những chất cây lấy vào và tạo ra
    trong quá trình quang hợp nhóm đó thắng.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh bức tranh vừa
    hoàn thành chú thích, trả lời tiếp câu hỏi sau:
    ?1. Cho biết nguyên liệu (chất lấy vào), sản
    phẩm (chất tạo ra), các yếu tố tham gia trong
    quá trình quang hợp
    ?2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá
    trình quang hợp ở đâu
    ?3. Viết phương trình quang hợp.
    ?4. Từ phương trình tổng quát phát biểu khái
    niệm quang hợp.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân quan
    sát hình, thảo luận trong đội chơi, phân công
    nhiệm vụ thành viên.
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại
    diện lần lượt các đội chơi trò chơi 'Tiếp sức”
    và trả lời câu hỏi.
    * Kết luận, nhận định:

    - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả
    thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án
    ?1. Nguyên liệu: Carbon dioxide, nước. Sản
    phẩm tạo thành: oxygen, chất hữu cơ. Các yếu
    tố tham gia: Ánh sáng, diệp lục.
    ?2. Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá
    trình quang hợp từ đâu
    Carbon dioxide: lá lấy từ không khí.
    Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển
    lên lá.
    Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo).
    Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp.
    - Kết luận
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng trong quang hợp
    a. Mục tiêu: HS nêu được cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo
    khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    3. Mối quan hệ giữa trao đổi
    - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát hình chất và chuyển hóa năng
    22.2. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và
    lượng trong quang hợp
    chuyển hóa năng lượng trong quang hợp
    Trong quang hợp, trao đổi
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
    chất và chuyển hóa năng
    sát hình 22.2, vận dung hiểu biết bản thân cho lượng luôn diễn ra đồng thời,
    biết:
    nước và carbon dioxide được
    ?1. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật lấy từ môi trường ngoài để
    thực hiện quá trình quang hợp.
    tổng hợp chất hữu cơ và giải
    ?2. Các chất vô cơ nào đã được lá cây sử
    phóng khí oxygen, trong quá
    dụng để tổng hợp nên glucose trong quá trình trình đó quang năng được biến
    quang hợp.
    đổi thành hóa năng (Năng
    ?3. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá
    lượng ánh sáng được biến đổi
    trong quá trình quang hợp.
    thành năng lượng hóa học tích
    ?3. Tại sao nói “Trong quá trình quang hợp,
    lũy trong các hợp chất hữu cơ
    trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn (chủ yếu là glucose).
    diễn ra đồng thời”
    ?4. Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây
    thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng
    ô để che?
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân
    quan sát hình, đọc thông tin SGK suy nghĩ
    tìm câu trả lời.
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi 1

    HS bất kì trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung,
    nhận xét, đánh giá.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả
    thực hiện nhiệm vụ. Đưa đáp án.
    ?1. Ánh sáng mặt trời (quang năng).
    ?2. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để
    tổng hợp nên glucose trong quá trình quang
    hợp là nước, carbon dioxide.
    ?3. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá
    trong quá trình quang hợp là hoá năng (tích
    trữ trong các hợp chất hữu cơ: glucose, tinh
    bột).
    ?3. Nước và khí carbon dioxide từ môi trường
    được chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp
    thành chất hữu cơ (glucose hoặc tinh bột) và
    giải phóng khí oxygen. Năng lượng từ ánh
    sáng mặt trời (quang năng) được chuyển hoá
    thành năng lượng hoá học (hoá năng) tích luỹ
    trong các chất hữu cơ.
    ?4. Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ
    ánh sáng mặt trời, thải ra khí oxygen. Khi
    đứng dưới tán cây lúc trời nắng cảm giác dễ
    chịu hơn vì nhiệt độ dưới tán cây thấp hơn so
    với nhiệt độ mòi trường nơi không có cây,
    ngoài ra, khí oxygen do cây tạo ra cần thiết
    cho sự hô hấp.
    - Kết luận, chốt kiến thức.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
    a. Mục tiêu: Nêu được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin sách giáo
    khoa, quan sát hình ảnh, hoạt động nhóm/bàn hoàn thành phiếu học tập.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    II. Vai trò của lá cây với
    - GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát Hình 22.3. Sơ chức năng quang hợp: Lá là
    đồ mô tả vai trò của lá với chức năng quang hợp.
    cơ quan chủ yếu thực hiện
    - Yêu cầu học sinh đọc thông tinh SGK, quan sát hình quá trình quang hợp
    thảo luận nhóm (2 HS trong 1 bàn là 1 nhóm), hoàn - Phiến lá có dạng bản mỏng,
    thành phiếu học tập sau
    diện tích bề mặt lớn.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - Trên phiến lá có nhiều gân
    giúp vận chuyển nguyên liệu
    PHIẾU HỌC TẬP
    và sản phẩm quang hợp
    BÀI 22: QUANG HỢP
    - Lớp biểu bì lá có nhiều khí

    Họ và tên: …………………………………….
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát Hình
    22.3 rồi hoàn thành nội dung bảng 22.2 sau:
    Bộ phân
    Đặc điểm
    Vai trò trong
    quang hợp
    Phiến lá
    Lục lạp
    Gân lá
    Khí khổng
    Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng,
    cành giao, … bộ phận nào trên cây sẽ thực hiện quá
    trình quang hợp?

    Cá nhân quan sát hình. Thảo luận cặp đôi thống nhất
    ý kiến
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: Yêu cầu đại diện
    nhóm báo cáo. HS nhóm khác bổ sung, nhận xét, đánh
    giá.
    * Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
    nhiệm vụ. Đưa đáp án phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP
    BÀI 22: QUANG HỢP
    Họ và tên: …………………………………….
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát
    Hình 22.3 rồi hoàn thành nội dung bảng 22.2 sau:
    Bộ
    Đặc điểm
    Vai trò trong quang
    phân
    hợp
    Phiến lá Có dạng bản
    Phiến lá dạng bản
    mỏng, diện tích mỏng thuận lợi cho
    bề mặt lớn.
    sự trao đổi khí CO2
    và O2; diện tích bề
    mặt lớn làm tăng
    diện tích tiếp xúc và
    khả năng hấp thụ
    ánh sáng.
    Lục lạp Phân bố nhiều Gân lá giúp vận
    trên phiến lá
    chuyển nguyên liệu
    và sản phẩm của
    quang hợp.

    khổng (là nơi carbon dioxide
    đi từ bên ngoài vào bên trong
    lá và khí oxygen đi từ trong lá
    ra ngoài môi trường).
    - Lá chứa nhiều lục lạp (bào
    quan quang hợp) chứa diệp
    lục có khả năng hấp thụ và
    chuyển hóa năng lượng sánh
    sáng. Chất hữu cơ được tổn
    hợp tại lục lạp.

    Gân lá

    Chứa nhiều
    diệp lục

    Diệp lục hấp thụ
    ánh sáng để quang
    hợp.
    Khí
    Phân bố nhiều Khí khổng là nơi khí
    khổng
    trên lớp biểu
    CO2 đi từ bên ngoài
    bì.
    vào bên trong lá và
    khí O2 đi từ trong lá
    ra ngoài môi trường.
    Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương
    rồng, cành giao, … phần thân non màu xanh thực
    hiện quang hợp. Các phần xanh của cây (thân) có
    sắc tố diệp lục nên vẫn thực hiện được quang hợp.
    - GV nêu câu hỏi mở rộng:
    ?. Mật độ trung bình khí khổng của lá là bao nhiêu?
    Nhận xét số lượng khí khổng ở mặt trên và mặt dưới
    của lá ở 1 số loài cây khác nhau
    - Kết luận
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
    b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi TNKQ để củng cố kiến thức đã học và
    tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Sản phẩm là sơ đồ tư duy hệ thống
    kiến thức cơ bản của loài.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    1. GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi sau
    Câu 1: Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu?
    A. Nước được lá lấy từ đất lên.
    B. Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá.
    C. Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp.
    D. Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí.
    Câu 2: Sản phẩm của quang hợp là
    A. nước, carbondioxide.
    B. ánh sáng, diệp lục.
    C. oxygen, glucose.
    D. glucose, nước.
    Câu 3: Trong các phát biểu sau đây về quang hợp, có bao
    nhiêu phát biểu đúng
    I. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
    II. Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ
    môi trường bên ngoài vào vận chuyển qua thân lên lá.
    III. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
    IV. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang

    năng thành hóa năng.
    V. Trong lá cây, lục lạp tập chung nhiều ở tế bào lá.
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D.
    4.
    2. GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã
    học trong bài.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS
    lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
    * Kết luận, nhận định:
    GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
    bảng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu tự nhiên, vận
    dụng kiến thức kĩ năng vào thực tế đời sống hàng ngày.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời 1 số câu hỏi và sưu tầm tranh
    ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vận nuôi và cây trồng.
    c. Sản phẩm:
    1. Câu trả lời ghi vào vở của HS .
    2. HS sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu lai tạo chọn giống vật nuôi,
    cây trồng.
    d. Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
    và nộp sản phẩm vào tiết sau.
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    1. Về nhà tìm hiểu trả lời 1 số câu hỏi sau vào vở:
    Câu 1: Vì sao ở đa số các loài thực vật, mặt trên của lá có
    màu xanh đậm hơn mặt dưới của lá?
    Câu 2: Kể tên các loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn
    tươi tốt? Em hãy giải thích cơ sở khoa học của hiện tượng
    đó. Nêu ý nghĩa của việc để cây xanh trong phòng khách.
    Câu 3: Bà ngoại của Mai có một mảnh vườn nhở trước nhà.
    Bà đã gieo hạt rau cải ở vườn. Sau một tuần, cây cải đã lớn
    và chen chúc nhau. Mai thấy bà nhổ bớt những cây cải mọc
    gần nhau, Mai không hiểu được tại sao bà lại làm thế. Em
    hãy giải thích cho bạn Mai hiểu ý nghĩa việc làm của bà.
    2. GV yêu cầu HS làm áp phích, … tuyên truyền trồng và
    bảo vệ cây.
    * Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    * Báo cáo kết quả và thảo luận: Sản phẩm tranh ảnh sưu
    tầm được và câu trả lời ghi vào vở của HS
    * Kết luận, nhận định:
    Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp

    sản phẩm vào tiết sau.
    PHIẾU HỌC TẬP
    BÀI 22: QUANG HỢP
    Họ và tên: ………………………………………………………………
    Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
    Câu 1. Đọc thông tin SGK mục II và quan sát Hình 22.3 rồi hoàn thành nội
    dung bảng 22.2 sau:
    Bộ phân
    Đặc điểm
    Vai trò trong quang
    hợp
    Phiến lá
    Lục lạp
    Gân lá
    Khí khổng
    Câu 2. Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, cành giao, … bộ phần
    nào trên cây sẽ thực hiện quá trình quang hợp?

    Tiết 86, 87: BÀI 23: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP
    Môn học: KHTN - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: 02 tiết

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Sau khi học bài này, học sinh có khả năng:
    - Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
    - Vận dụng được những hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa
    thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các yếu tố :
    Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp như thế
    nào.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được của việc trồng
    và bảo vệ cây xanh và đưa ra được các biện pháp bảo vệ cây xanh.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Năng lực nhận biết KHTN: biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến
    quang hợp.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: kể tên được những loài cây ưa sáng và ưa
    bóng
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về
    quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây
    xanh, giải thích các hiện tượng thực tiễn.
    3. Phẩm chất:
    *Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp .
    Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
    vụ tìm ra các yếu tố : Ánh sáng, nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ ảnh hưởng
    đến quang hợp như thế nào.
    Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luận nhóm, làm bài tập
    trong vở bài tập và phiếu học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    Giáo viên:
    Máy chiếu.
    Các tranh hình 23.1 đến hình 23.3 và hình ảnh về vai trò của quang hợp.
    Hình ảnh về tác hại của việc phá rừng, không bảo vệ cây xanh.
    - Phiếu học tập :
    2. Học sinh:
    Bài cũ ở nhà.
    Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, tìm hiểu ý nghĩa của cây
    xanh.

    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là nêu được một số yếu
    tố ảnh hưởng đến quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng
    và bảo vệ cây xanh.
    b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi: Bức tranh bí ẩn và trả lời các
    câu hỏi.
    c) Sản phẩm:
    - Học sịnh tìm ra câu trả lời hình ảnh bí ẩn đó là: Hai hoạc sinh đang chăm
    sóc cây xanh và trả lời các câu hỏi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV phổ biến luật chơi : lấy 2 đội chơi, mỗi đội 3 HS,
    chiếu hình ảnh bị che bởi các miếng ghép. Bốc thăm, đội
    nào được lật ô trước sẽ trả lời câu hỏi “Hình ảnh đó là
    gì?” Nếu đội đó không trả lời được thì đội thứ 2 sẽ giành
    quyền trả lời. Đội nào đưa ra được đáp án thì đội đó sẽ
    thắng cuộc.
    - Sau khi trả lời đúng hình ảnh thì tiếp tục trả lời câu hỏi:
    + Việc làm của hai bạn có ý ghĩa gì?
    + Quang hợp ở cây xanh có ý nghĩa gì?
    + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quang hợp?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trả lời hình ảnh đó là hai hoạc sinh đang ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !