TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    khoa hoc tu nhien 7 chủ để 2,3,4,5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
    Ngày gửi: 09h:41' 28-09-2023
    Dung lượng: 696.2 KB
    Số lượt tải: 443
    Số lượt thích: 0 người
    /9/2022

    Ngày soạn: 4/9/2022
    Ngày dạy: 5 /9/2022
    Điều chỉnh:..

    Tiết 34,35,36,37,41
    BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
    Thời lượng thực hiện: 5 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Phát biểu được khái niệm tốc độ, nhớ được công thức tính và đơn vị đo tốc độ.
    - Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
    - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
    đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v,s và t.
    - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
    thời gian tương ứng.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm tốc độ, công thức tính và
    đơn vị đo tốc độ.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải bài tập vận
    dụng công thức tính tốc độ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về
    khái niệm, đơn vị đo tốc độ và giải bài tập về tốc độ chuyển động.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nêu được khái niệm, đơn vị đo tốc độ.
    - Trình bày được các cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động
    và nêu được công thức tính tốc độ.
    - Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
    thời gian tương ứng.
    - Giới thiệu được tốc độ khác nhau của một số vật (bao gồm vật sống
    và vật không sống).
    - Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập cũng như các
    tình huống đơn giản liên quan đến tốc độ trong đời sống.
    3. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
    nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ của chuyển động.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thảo luận
    hoàn thành các phiếu học tập, nhiệm vụ được giao.
    - Cẩn thận trong tính toán.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Hình ảnh về: Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm.
    - Các phiếu học tập cho các nhóm (đính kèm).
    1

    - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tốc kế.
    - Bảng phụ cho các nhóm HS.
    2. Học sinh
    - Ôn lại công thức dùng để giải bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp
    5; ôn lại đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian đã học ở lớp dưới.
    - Đọc trước bài mới ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    2. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Giao nhiệm vụ học tập:
    GV lần lượt đặt câu hỏi H1 và H2, yêu cầu mỗi
    cá nhân HS nhớ và suy nghĩ trả lời các câu hỏi
    đó.
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện yêu cầu của GV. Trong quá trình
    trả lời, nếu HS chưa trả lời được GV gợi ý đáp
    án có trong phần mở đầu của SGK hoặc đưa ra
    một ví dụ để HS liên tưởng và trả lời câu hỏi.
    * Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi bất kì HS nào đó trả lời câu hỏi. Mời các
    HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
    * Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét câu trả lời của HS => Dẫn dắt vào
    bài mới: Vậy thì thương số đặc trưng cho tính
    chất nào của chuyển động, để trả lời câu hỏi này
    chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Nhận biết về khái niệm tốc độ, hình thành và vận dụng
    công thức tính tốc độ.
    a) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học
    Nội dung
    sinh
    * Giao nhiệm vụ học tập:

    I. Khái niệm tốc độ

    - GV phát phiếu học tập số 1 cho các - Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm
    2

    nhóm. GV yêu cầu HS đọc SGK và của chuyển động, được xác định bằng
    thảo luận nhóm 4 hoàn thiện Phiếu quãng đường đi được trong một đơn
    học tập số 1 trong vòng 8 phút.
    vị thời gian, gọi là tốc độ chuyển
    động.
    - HS cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
    của GV đưa ra.
    ,
    - Yêu cầu HS hoàn thiện cá nhân câu - Công thức tính tốc độ:
    hỏi bài tập sgk/46 trong vòng 3 phút.

    trong đó:

    * Thực hiện nhiệm vụ:

    v: tốc độ

    - HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi
    đến thống nhất hoàn thành Phiếu học
    tập số 1.

    s: quãng đường đi được
    đường đó.

    - Mỗi HS suy nghĩ làm câu hỏi bài
    tập sgk/46 và ghi vào vở.

    t: thời gian đi quãng

    - Mối quan hệ giữa s,v,t: từ

    * Báo cáo, thảo luận:

    suy

    - GV gọi ngẫu nhiên lần lượt các
    nhóm trình bày từng câu hỏi trong
    Phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại
    theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu
    có).

    ra s=v.t và

    - GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu
    hỏi và lên bảng trình bày lời giải cho
    phần câu hỏi bài tập. Các HS còn lại
    quan sát, theo dõi, nhận xét.

    khác nhau) nên đại lượng
    còn
    gọi là tốc độ trung bình của chuyển
    động.

    * Kết luận, nhận định:

    Tóm tắt:

    - Thực tế tốc độ chuyển động của một
    vật thường thay đổi (trên từng quãng
    đường; trong những khoảng thời gian

    ? CH sgk/46:

    - GV nhận xét câu trả lời của các HS,
    = 120m ; =35s
    đưa ra đáp án, giải thích cho HS hiểu.
    GV giới thiệu với HS cách mà
    = 140m ; = 40s
    thường dùng để xác định sự nhanh,
    Ai nhanh hơn?
    chậm của chuyển động; thông báo
    khái niệm tốc độ và công thức tính Giải: Tốc độ chạy của bạn A là:
    tốc độ. GV thông báo cho HS biết từ
    =

    công thức
    ta có thể suy ra công
    thức tính s và t.

    (m/s)

    Tốc độ chạy của bạn B là:
    =
    3

    (m/s)

    Vì <
    (3,43m/s < 3,5m/s) nên
    bạn B chạy nhanh hơn.
    Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ
    a) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    * Giao nhiệm vụ học tập:

    II. Đơn vị đo tốc độ

    - GV dẫn dắt: Vì v=s/t nên đơn vị đo tốc độ
    phụ thuộc vào dơn vị đo độ dài và đơn vị đo
    thời gian, trước khi tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
    các em hãy nhớ lại một số đơn vị đo độ dài và
    đơn vị đo thời gian.

    - Đơn vị của vận tốc phụ
    thuộc vào đơn vị đo độ dài
    và đơn vị đo thời gian.

    + Yêu cầu cá nhân mỗi HS suy nghĩ câu hỏi
    H5.

    - Đơn vị đo tốc độ là: m/s;
    km/h.

    - Chúng ta cùng tìm hiểu đơn vị đo tốc độ m/s
    thông qua Phiếu học tập số 2.
    + GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. km/h
    Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
    phiếu học tập số 2 trong 8 phút và ghi kết quả
    vào bảng phụ.
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    - Đối với câu hỏi H5, GV tổ chức trò chơi
    nhỏ: GV gọi bất kì HS nào, yêu cầu HS đó kể
    một đơn vị đo độ dài, sau khi trả lời xong HS
    đó chỉ bạn khác trong lớp, bạn được chỉ kể
    nhanh đơn vị đo độ dài nhưng không trùng
    với bạn trước, cứ như vậy cho đến khi GV hô
    “ngừng”. Tương tự đối với kể đơn vị đo thời
    gian.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm lần lượt
    trình bày các câu hỏi trong Phiếu học tập số 2.
    - Nhóm được gọi treo bảng phụ lên bảng và
    trình bày câu trả lời.
    4

    1 km/h =
    1 m/s = 3,6

    - Các HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường
    dùng trong SGK, hệ đo lường chính thức của
    đơn vị đo tốc độ của nước ta. Giới thiệu bảng
    liệt kê một số tốc độ. Giới thiệu Tốc kế (đồng
    hồ vận tốc).
    - GV có thể giới thiệu nội dung trong phần
    “Em có biết?”.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bài tập vận dụng Công thức tính tốc độ
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo
    Nội dung
    viên và học sinh
    - Giao nhiệm vụ III. Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ
    học tập
    1. Bài tập ví dụ
    - GV tổ chức cho
    Tóm tắt
    Giải
    HS đọc bài tập ví dụ
    Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
    SGK, chia lớp hoạt s = 5 km
    động theo 3 nhóm, t = 7 h 15 min - 6h 45 v = s = 5 =10 (km/h)
    t 0,5
    thảo luận các bài tập min = 0,5h
    10
    v
    = 3,6
    =
    trong SGK ( mỗi v = ? km/h,
    nhóm 1 bài)?
    ,28
    v = ? m/s
    (m/s)
    + Thảo luận: cho
    biết
    những
    đại
    lượng
    đã
    biết,
    những đại lượng nào
    chưa biết, tóm tắt và
    2. Bài tập 1
    tìm lời giải?
    Tóm tắt
    + Bài tập 1:
    s = 100 m
    ? Ta đã biết những t = 11,54 s
    đại lượng nào?
    v = ? m/s

    Giải
    Tốc độ của nữ vận động viên Lê Tú Chinh là:
    s

    100

    v = t = 11,54 ≈ 8,67 (m/s)

    ?để tìm vận tốc
    chúng ta sử dụng 3. Bài tập 2
    Tóm tắt
    công thức nào?
    s = 2,4 km

    Giải
    Thời gian đi đến siêu thị của bạn A là:
    5

    + Bài tập 2:
    ? Đề bài cho biết
    điều gì?

    s 2,4
    v = 4,8 km/h
    t = v = 4,8 = 0,5 (h) = 30 (min)
    t=?h
    Thời điểm đến = ? Bạn A đến siêu thị lúc:
    8h
    30
    min
    +
    h
    =9h

    ? Vậy khi ta biết
    quãng đường, vận
    tốc để tính thời gian 4. Bài tập 3
    chúng ta sẽ làm như Tóm tắt
    thế nào?
    v = 12 km/h
    + Bài tập 3
    ? tương tự khi
    chúng ta biết vận
    tốc, thời gian làm
    sao chúng ta tính
    được quãng đường
    đi được?

    30

    Giải
    Quãng đường từ nhà bạn B đến trường là:

    1

    t = 20 min = 3 h
    s = ? km

    + Lưu ý đơn vị của
    các đại lượng
    - Thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS nhận nhiệm
    vụ, thảo luận hoạt
    động theo nhóm.
    - Báo cáo, thảo
    luận
    + HS: từng nhóm
    trình bày, báo cáo
    kết quả. Lắng nghe,
    ghi chú.
    + Nhóm khác nhận
    xét
    - Kết luận, nhận
    định
    GV phân tích, nhận
    xét kết quả của các
    nhóm và thống nhất
    kết quả.
    6

    1

    s = v . t = 12. 3 = 4 (km)

    m

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học
    sinh

    Nội dung

    - Giao nhiệm vụ học tập: GV chia Luyện tập
    lớp thành 3 đội mỗi đội 5 HS thực
    Dự kiến sản phẩm
    hiện bài tập từ 8.1,8.2,8.6,8.7 SBT
    8.1. 1 -c; 2-d; 3 - a; 4-b.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và 8.2
    thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
    A. Đối
    B.Tốc độ C.Tốc
    độ
    (m/s)
    (km/h)
    - Báo cáo, thảo luận: Đại diện các ượng
    nhóm báo cáo kết quả hoạt động của chuyển
    động
    nhóm theo yêu cầu.
    Người đi bộ 1,5
    4,5
    Các nhóm khác theo dõi nhận xét.
    Người đi xe 3 đến 4
    10,8 đến 14
    đạp
    4
    - Kết luận, nhận định: GV nhận
    Ô tô
    15 đến 20 54 đến 72
    xét, đánh giá: kết quả thực hiện của
    Tàu hoả
    10 đến 20 26 đến 72
    HS.
    Máy
    bay 200 đến 720
    đến
    phản lực
    300
    1080
    8.6. B.
    8.7. B.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    . Tổ chức thực hiện:
    - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Hs trình bày phương án xác định tốc độ
    khi đi từ nhà đến trường.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
    - Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày phương án xác định tốc độ.
    - Kết luận, nhận định: Thảo luận thống nhất.
     Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài cũ và làm các bài tập trong SBT.
    - Đọc trước bài 9. Đo tốc độ.
     Hãy xây dựng phương án xác định tốc độ của bản thân khi đi từ nhà đến
    trường.

    7

    Ngày soạn: 18/9/2022
    Ngày dạy: 21 /9/2022
    Điều chỉnh:.. /9/2022
    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
    Thời lượng thực hiện: 6 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
    - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
    đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài
    học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân
    công của GV
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn
    quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ
    thị quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời
    gian.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời
    gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
    tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
    3. Phẩm chất:
    - Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
    - Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
    2. Học sinh:
    8

    - Bài cũ ở nhà.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm
    cách xác định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng
    đường bằng công thức s=v.t)
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
    động .
    - GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
    định được quãng đường đi được sau những
    khoảng thời gian khác nhau mà không cần
    dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
    hiện cá nhân trong 2 phút.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
    Hoàn thành câu hỏi.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
    quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
    bài học
    Để biết cách xác định quãng đường mà không
    cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
    vào bài học hôm nay.
    9

    Nội dung

    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học
    Nội dung
    sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
    - GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng
    hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
    SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
    H4, H5, H6
    - GV giao nhiệm vụ cho HS làm
    việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
    Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
    HS làm việc cá nhân trả lời các xe A đến bến xe B
    câu hỏi
    H1-> H6
    HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp
    án cho 2 câu hỏi H7,H8 vào phiếu t(h)
    0 1 2
    3
    4
    5
    6
    học tập
    s(km) 0 60 12 180 18 220 260
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    0
    0
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
    diện cho một nhóm trình bày, các NX:
    -Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
    nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong
    3h đầu là 180/3= 60Km/h
    nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
    quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi
    giá.
    chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về
    bảng số liệu
    Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    2. Vẽ đồ thị
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
    hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
    - vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
    10

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả
    lời các câu hỏi
    H8-> H12
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về
    bảng số liệu

    vuông góc với nhau tại O
    + Trục thẳng đứng (trục tung) Os :
    biểu diễn các độ lớn của quãng đường
    đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
    + Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
    biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
    thích hợp
    -Xác định các điểm biểu diễn quãng
    đường đi được và thời gian tương ứng
    - Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên
    là đồ thị quãng đường – thời gian
    trong 6h

    Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
    gian đi trong 6h
    NX:
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được trong 3h đầu là một đoạn thẳng
    nằm nghiêng. Quãng đường đi được
    trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
    đi.
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang
    (tương ứng thời gian nghỉ)
    - Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
    được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là
    2 đoạn thẳng nằm nghiêng.
    11

    Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Sử dụng đồ thị quãng đường –
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian
    hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180
    tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1: km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3
    Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm đến giờ thứ 4, ô tô dừng lại
    1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6 b. Từ đồ thị ta thấy:
    hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s
    ghép: Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
    trong mỗi nhóm; các bạn cùng số thứ  tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là 
    tự về thành 1 nhóm, thảo luận với nhau
    hoàn thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
    c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được
    học tập số 4.
    quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    2.a. Lập bảng quãng đường đi được
    HS làm việc cá nhân và nhóm theo
    theo thời gian:
    hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả
    Thời
    0 15
    20
    30
    lời các câu hỏi trong phiếu học tập
    ian (min)
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    0 1 000 1 000 2 000
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Quãng
    cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi
    được (m)
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng
    đường theo thời gian

    Vẽ đồ thị:

    b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:

    Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66
    m/s
    12

    Hoạt động 3. Luyện tập
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức
    trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc
    nghiệm
    - Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
    câu trả lời
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về câu
    trả lời

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài
    tập 10.7 (sbt)
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    13

    Nội dung
    Bài 10.8 (sbt)
    Đổi 40 min = 2/3 h
    Thời gian đi 8km đầu:
    t = s/v = 8: 12 = 2/3h
    Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
    t = 12:9 = 4/3 h
    + Lập bảng
    Thời gian
    (h)

    0

    Quãng
    0
    đường (km)

    8

    8

    20

    2/3

    2/3

    8/3

    + Đồ thị
    s (km)

    Nội dung
    Bài 10.7 (sbt)
    a. Đường biểu diễn 2.
    b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60
    km/h.

    HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
    trả lời
    bắt đẩu chuyển động.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
    cho một nhóm trình bày, các nhóm
    khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về câu
    trả lời
    Hướng dẫn tự học
    - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
    - Chuẩn bị bài tiếp theo: ở nhà.

    14

    Ngày soạn: 9/10/2022
    Ngày dạy: 13 /10/2022
    Điều chỉnh:.. /10/2022

    Tiết 48,49,50
    BÀI 9: SỰ TRUYỀN ÂM
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:

    - Thực hiện được thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
    loại,...) để chưng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng,
    khí.
    - Giải thích được sự truyền sóng ầm trong không khí.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi
    trường truyền âm.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về dao
    động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải
    thích cách truyền âm trong các môi trường khác nhau.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dao động, sóng, nguồn âm, sóng
    âm, các môi trường truyền âm.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về dao động, sóng, nguồn
    âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách truyền âm và
    so sánh được âm truyền trong các môi trường khác nhau.
    3. Phẩm chất:
    - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    nhằm tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền
    âm.
    .
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    15

    3. Giáo viên:
    - Các dụng cụ thí nghiệm: một thanh thép đàn hồi, một cái đinh có gắn quả cầu
    nhỏ ở đầu, một giá thí nghiệm, một khay đựng nước, cái trống, một cây đàn
    ghita, một cây sáo, một âm thoa, một lò xo mềm, một mô hình truyền dao động
    tạo sóng ngang, một nắm gạo nhỏ, một túi nylon kín, một chiếc điện thoại di
    động hoặc đồng hồ có chuông báo thức, một bể nước nhỏ bằng thuỷ tinh
    - Clip mô phỏng sự truyền sóng trên mặt nước, sự truyền sóng âm trong không
    khí.
    - Mỗi nhóm HS một dải lụa mềm, một ống bơ và hai đoạn dây thép dài khoảng
    3 m.
    4. Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà.
    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là môi trường
    truyền âm thanh từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất)
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Chiếu câu hỏi: Trong lịch sử, khi phương tiện
    truyền thông còn chưa phát triển, đề phát hiện
    quăn địch đang di chuyển bằng ngựa, người ta
    lại áp tai xuống đất và có thể nghe được tiếng
    vó ngựa cách xa vài kilômét. Tại sao?
    - Gv: Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả
    lời.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
    mỗi HS trình bày một ý, những HS trình bày
    sau không trùng nội dung với HS trình bày
    trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    16

    Nội dung

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
    bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
    xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dao động và sóng
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    I.Dao động và sóng

    - GV bố trí thí nghiệm như Hình SGK rồi kéo 1. Dao động
    đầu thanh thép ra khỏi vị trí cân bằng O, tới A thì - Các chuyển động qua lại quanh
    buông nhẹ. Yêu cầu HS quan sát và mô tả chuyển một vị trí cân bằng gọi là dao
    động.
    động của đầu thanh thép.
    - Ví dụ về dao động: (tùy HS)
    - GV: Cho HS quan sát Hình SGK: Thanh AB
    Chuyển động của mặt nước gợn
    dao động sẽ kéo theo đầu kim s dao động, làm sóng, của con lắc đơn, của con
    mặt nước dao động theo. Dao động này được lan lắc lò xo, của lá trên cây,…
    truyền trên mặt nước tạo thành sóng nước hình 2.Sóng
    tròn đồng tâm S.
    - HS nghiên cứu SGK để hiểu cách tạo ra sóng
    trên lò xo.
    - Lấy thêm ví dụ về dao động, sóng.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi cá nhân HS trả lời, các bạn khác bổ
    sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    17

    - Sóng là sự lan truyền dao động
    trong môi trường.
    - Ví dụ về sóng: sóng trên mặt
    nước, sóng trên sợi dây thun…

    - GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết dao
    động và sóng .
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn âm, sóng âm
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    II. Nguồn âm

    - GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS
    tìm hiểu ví dụ về các nhạc cụ và tìm ra cách
    chứng tỏ khi phát ra âm thì mặt trống, dây đàn,
    âm thoa, không khí trong ống sáo đều dao
    động.Nghiên cứu Sgk để tìm hiểu sóng âm
    - Lấy thêm ví dụ về nguồn âm, sóng âm.

    - Nguồn âm là nguồn phát ra âm,
    các nguồn âm đều dao động.

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    - Ví dụ về vật dao động phát ra
    âm: màn loa tivi phát ra âm
    thanh, rung chuông, đồng hồ báo
    thức kêu….

    III. Sóng âm
    HS hoạt động nhóm đưa ra phương án làm thí
    nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học - Sóng âm là sự lan truyền dao
    động của nguồn âm trong môi
    tập.
    trường
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Cách tạo ra sóng âm trong
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một

    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). môi trường không khí: Màng loa
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    dao động làm cho lớp không khí

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    tiếp xúc với nó dao động theo.

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

    Lớp không khí dao động này lại

    - GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
    sóng âm.

    dao động,... Cứ thế các dao động

    làm cho lớp không khí kế tiếp nó
    của nguồn âm được không khí
    truyền tới tai ta, làm cho màng
    nhĩ dao động, khiến ta cảm nhận
    được âm phái ra từ nguồn âm.
    -Sóng âm hình thành trong
    không khí dưới dạng các lớp
    không khí nén, dãn kế tiếp nhau,
    tương tự như các đoạn lò xo nén,
    dãn kế tiếp nhau trong sóng hình
    thành ở dây lò xo (Hình 12.3
    SGK).

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các môi trường truyền âm
    18

    IV. Các môi trường truyền âm

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm - Môi trường truyền được sóng
    Hình, quan sát GV làm thí nghiệm rồi rút ra nhận âm gọi là môi trường truyền âm.
    xét về các môi trường truyền âm.
    - Sóng âm không chỉ truyền được
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và ghi kết trong chất khí mà còn truyền
    trong chất rắn và chất lỏng.
    quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
    - Sóng âm không thể truyền qua
    môi trường chân không

    HS quan sát GV làm thí nghiệm
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
    sóng âm.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV yêu cầu HS đọc và thảo luận cặp đôi trả lời
    câu hỏi.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhấn mạnh nội dung bài.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    19

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 nạc cụ
    từ vật liệu tái chế.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
    phẩm.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Sản phẩm của các nhóm
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
    lớp và nộp sản phẩm vào tiết cuối cùng của bài
    học.

    20

    Ngày soạn: 23/10/2022
    Ngày dạy: 24 /10/2022
    Điều chỉnh:.. /10/2022

    Tiết 51,52,53,54,55

    BÀI 10: BIÊN ĐỘ,TẦN SỐ, ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
    - Nêu được đơn vị của tần số héc (kí hiệu Hz).
    - Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
    - Sử dung nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên
    hệ với tần số.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh, các thiết bị thí nghiệm để tìm hiểu về biên độ dao động, tần
    số, độ to, độ cao của âm.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm mối quan hệ giữa
    biên độ dao động và độ to của âm, giữa tần số và độ cao của âm; hợp tác trong
    thực hiện hoạt động thí nghiệm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ liên quan đến độ to, độ
    cao của âm trong cuộc sống.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết âm trầm, âm bổng, âm to, âm
    nhỏ.
    .
    3. Phẩm chất:
    - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    nhằm tìm hiểu về độ to, độ cao của âm.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
    nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận để tìm hiểu độ to, độ cao của âm.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
    quan sát biên độ dao động, tần số âm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    5. Giáo viên:
    - Thước thép chiều dài 30cm.
    - Âm thoa, micro, máy dao động kí.
    - Phiếu học tập.
    6. Học sinh:
    - Bài cũ ở nhà.
    21

    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu độ to,
    độ cao của âm)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to và biên độ sóng âm
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Độ to và biên độ của sóng âm
    - Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm thước 1. Biên độ dao động của nguồn
    thép dao động như hìnhvà trả lời các câu hỏi
    âm, sóng âm:
    - GV phát cho mỗi nhóm HS 1 thước thép, PHT - Biên độ dao động là khoảng
    yêu cầu HS hoạt động nhóm theo nhiệm vụ phân cách từ vị trí cân bằng đến vị trí
    công.
    xa nhất của dao động
    - HS hoạt động nhóm đôi quan sát trên màn hình 2. Độ to của âm:
    hình ảnh dao động kí: đặc điểm của sóng âm do - Biên độ dao động càng
    âm thoa phát ra và trả lời
    lớn, âm càng to.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Biên độ dao động càng
    HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp nhỏ, âm càng bé.
    án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học
    tập.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số của sóng âm
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Độ cao và tần số của sóng
    - Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
    âm
    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh dao động kí 1. Tần số:
    hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
    - Tần số là số dao động trong 1
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    giây.
    HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp - Đơn vị của tần số là héc (Hz)
    án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học 2. Độ cao của âm:
    tập.
    - Sóng âm có tần số càng lớn thì
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    nghe thấy âm càng cao.
    GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Sóng âm có tần số càng nhỏ thì
    nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). nghe thấy âm càng thấp.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    22

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    Câu 1: Khi vật dao động chậm thì có tần số và âm phát ra như thế nào?
    A. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng thấp
    B. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng thấp
    C. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng cao
    D. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng cao
    Câu 2: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ
    :
    A. 20Hz đến 20000Hz
    B. Dưới 20Hz
    C. Lớn hơn 20000Hz
    D. 200Hz đến 20000Hz
    Câu 3: Tính tần số dao động của một vật thực hiện được 360 dao động trong 3
    phút.
    A. 1Hz
    B. 4Hz
    C. 3Hz
    D. 2Hz
    Câu 4: Tần số là:
    A. Các công việc thực hiện trong 1 giây
    B. Quãng đường dịch chuyển trong 1 giây
    C. Số dao động trong 1 giây
    D. Thời gian thực hiện 1 d...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !