Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
khoa hoc tu nhien 7 chủ để 2,3,4,5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:41' 28-09-2023
Dung lượng: 696.2 KB
Số lượt tải: 443
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:41' 28-09-2023
Dung lượng: 696.2 KB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
0 người
/9/2022
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: 5 /9/2022
Điều chỉnh:..
Tiết 34,35,36,37,41
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Thời lượng thực hiện: 5 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ, nhớ được công thức tính và đơn vị đo tốc độ.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v,s và t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm tốc độ, công thức tính và
đơn vị đo tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải bài tập vận
dụng công thức tính tốc độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về
khái niệm, đơn vị đo tốc độ và giải bài tập về tốc độ chuyển động.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm, đơn vị đo tốc độ.
- Trình bày được các cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được công thức tính tốc độ.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
- Giới thiệu được tốc độ khác nhau của một số vật (bao gồm vật sống
và vật không sống).
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập cũng như các
tình huống đơn giản liên quan đến tốc độ trong đời sống.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ của chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thảo luận
hoàn thành các phiếu học tập, nhiệm vụ được giao.
- Cẩn thận trong tính toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh về: Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm.
- Các phiếu học tập cho các nhóm (đính kèm).
1
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tốc kế.
- Bảng phụ cho các nhóm HS.
2. Học sinh
- Ôn lại công thức dùng để giải bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp
5; ôn lại đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian đã học ở lớp dưới.
- Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV lần lượt đặt câu hỏi H1 và H2, yêu cầu mỗi
cá nhân HS nhớ và suy nghĩ trả lời các câu hỏi
đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện yêu cầu của GV. Trong quá trình
trả lời, nếu HS chưa trả lời được GV gợi ý đáp
án có trong phần mở đầu của SGK hoặc đưa ra
một ví dụ để HS liên tưởng và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi bất kì HS nào đó trả lời câu hỏi. Mời các
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS => Dẫn dắt vào
bài mới: Vậy thì thương số đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động, để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Nhận biết về khái niệm tốc độ, hình thành và vận dụng
công thức tính tốc độ.
a) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
I. Khái niệm tốc độ
- GV phát phiếu học tập số 1 cho các - Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm
2
nhóm. GV yêu cầu HS đọc SGK và của chuyển động, được xác định bằng
thảo luận nhóm 4 hoàn thiện Phiếu quãng đường đi được trong một đơn
học tập số 1 trong vòng 8 phút.
vị thời gian, gọi là tốc độ chuyển
động.
- HS cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
của GV đưa ra.
,
- Yêu cầu HS hoàn thiện cá nhân câu - Công thức tính tốc độ:
hỏi bài tập sgk/46 trong vòng 3 phút.
trong đó:
* Thực hiện nhiệm vụ:
v: tốc độ
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi
đến thống nhất hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
s: quãng đường đi được
đường đó.
- Mỗi HS suy nghĩ làm câu hỏi bài
tập sgk/46 và ghi vào vở.
t: thời gian đi quãng
- Mối quan hệ giữa s,v,t: từ
* Báo cáo, thảo luận:
suy
- GV gọi ngẫu nhiên lần lượt các
nhóm trình bày từng câu hỏi trong
Phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu
có).
ra s=v.t và
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu
hỏi và lên bảng trình bày lời giải cho
phần câu hỏi bài tập. Các HS còn lại
quan sát, theo dõi, nhận xét.
khác nhau) nên đại lượng
còn
gọi là tốc độ trung bình của chuyển
động.
* Kết luận, nhận định:
Tóm tắt:
- Thực tế tốc độ chuyển động của một
vật thường thay đổi (trên từng quãng
đường; trong những khoảng thời gian
? CH sgk/46:
- GV nhận xét câu trả lời của các HS,
= 120m ; =35s
đưa ra đáp án, giải thích cho HS hiểu.
GV giới thiệu với HS cách mà
= 140m ; = 40s
thường dùng để xác định sự nhanh,
Ai nhanh hơn?
chậm của chuyển động; thông báo
khái niệm tốc độ và công thức tính Giải: Tốc độ chạy của bạn A là:
tốc độ. GV thông báo cho HS biết từ
=
công thức
ta có thể suy ra công
thức tính s và t.
(m/s)
Tốc độ chạy của bạn B là:
=
3
(m/s)
Vì <
(3,43m/s < 3,5m/s) nên
bạn B chạy nhanh hơn.
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ
a) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
II. Đơn vị đo tốc độ
- GV dẫn dắt: Vì v=s/t nên đơn vị đo tốc độ
phụ thuộc vào dơn vị đo độ dài và đơn vị đo
thời gian, trước khi tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
các em hãy nhớ lại một số đơn vị đo độ dài và
đơn vị đo thời gian.
- Đơn vị của vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị đo độ dài
và đơn vị đo thời gian.
+ Yêu cầu cá nhân mỗi HS suy nghĩ câu hỏi
H5.
- Đơn vị đo tốc độ là: m/s;
km/h.
- Chúng ta cùng tìm hiểu đơn vị đo tốc độ m/s
thông qua Phiếu học tập số 2.
+ GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. km/h
Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
phiếu học tập số 2 trong 8 phút và ghi kết quả
vào bảng phụ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Đối với câu hỏi H5, GV tổ chức trò chơi
nhỏ: GV gọi bất kì HS nào, yêu cầu HS đó kể
một đơn vị đo độ dài, sau khi trả lời xong HS
đó chỉ bạn khác trong lớp, bạn được chỉ kể
nhanh đơn vị đo độ dài nhưng không trùng
với bạn trước, cứ như vậy cho đến khi GV hô
“ngừng”. Tương tự đối với kể đơn vị đo thời
gian.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm lần lượt
trình bày các câu hỏi trong Phiếu học tập số 2.
- Nhóm được gọi treo bảng phụ lên bảng và
trình bày câu trả lời.
4
1 km/h =
1 m/s = 3,6
- Các HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường
dùng trong SGK, hệ đo lường chính thức của
đơn vị đo tốc độ của nước ta. Giới thiệu bảng
liệt kê một số tốc độ. Giới thiệu Tốc kế (đồng
hồ vận tốc).
- GV có thể giới thiệu nội dung trong phần
“Em có biết?”.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bài tập vận dụng Công thức tính tốc độ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
Nội dung
viên và học sinh
- Giao nhiệm vụ III. Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ
học tập
1. Bài tập ví dụ
- GV tổ chức cho
Tóm tắt
Giải
HS đọc bài tập ví dụ
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
SGK, chia lớp hoạt s = 5 km
động theo 3 nhóm, t = 7 h 15 min - 6h 45 v = s = 5 =10 (km/h)
t 0,5
thảo luận các bài tập min = 0,5h
10
v
= 3,6
=
trong SGK ( mỗi v = ? km/h,
nhóm 1 bài)?
,28
v = ? m/s
(m/s)
+ Thảo luận: cho
biết
những
đại
lượng
đã
biết,
những đại lượng nào
chưa biết, tóm tắt và
2. Bài tập 1
tìm lời giải?
Tóm tắt
+ Bài tập 1:
s = 100 m
? Ta đã biết những t = 11,54 s
đại lượng nào?
v = ? m/s
Giải
Tốc độ của nữ vận động viên Lê Tú Chinh là:
s
100
v = t = 11,54 ≈ 8,67 (m/s)
?để tìm vận tốc
chúng ta sử dụng 3. Bài tập 2
Tóm tắt
công thức nào?
s = 2,4 km
Giải
Thời gian đi đến siêu thị của bạn A là:
5
+ Bài tập 2:
? Đề bài cho biết
điều gì?
s 2,4
v = 4,8 km/h
t = v = 4,8 = 0,5 (h) = 30 (min)
t=?h
Thời điểm đến = ? Bạn A đến siêu thị lúc:
8h
30
min
+
h
=9h
? Vậy khi ta biết
quãng đường, vận
tốc để tính thời gian 4. Bài tập 3
chúng ta sẽ làm như Tóm tắt
thế nào?
v = 12 km/h
+ Bài tập 3
? tương tự khi
chúng ta biết vận
tốc, thời gian làm
sao chúng ta tính
được quãng đường
đi được?
30
Giải
Quãng đường từ nhà bạn B đến trường là:
1
t = 20 min = 3 h
s = ? km
+ Lưu ý đơn vị của
các đại lượng
- Thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nhận nhiệm
vụ, thảo luận hoạt
động theo nhóm.
- Báo cáo, thảo
luận
+ HS: từng nhóm
trình bày, báo cáo
kết quả. Lắng nghe,
ghi chú.
+ Nhóm khác nhận
xét
- Kết luận, nhận
định
GV phân tích, nhận
xét kết quả của các
nhóm và thống nhất
kết quả.
6
1
s = v . t = 12. 3 = 4 (km)
m
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
- Giao nhiệm vụ học tập: GV chia Luyện tập
lớp thành 3 đội mỗi đội 5 HS thực
Dự kiến sản phẩm
hiện bài tập từ 8.1,8.2,8.6,8.7 SBT
8.1. 1 -c; 2-d; 3 - a; 4-b.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và 8.2
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
A. Đối
B.Tốc độ C.Tốc
độ
(m/s)
(km/h)
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các ượng
nhóm báo cáo kết quả hoạt động của chuyển
động
nhóm theo yêu cầu.
Người đi bộ 1,5
4,5
Các nhóm khác theo dõi nhận xét.
Người đi xe 3 đến 4
10,8 đến 14
đạp
4
- Kết luận, nhận định: GV nhận
Ô tô
15 đến 20 54 đến 72
xét, đánh giá: kết quả thực hiện của
Tàu hoả
10 đến 20 26 đến 72
HS.
Máy
bay 200 đến 720
đến
phản lực
300
1080
8.6. B.
8.7. B.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Hs trình bày phương án xác định tốc độ
khi đi từ nhà đến trường.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày phương án xác định tốc độ.
- Kết luận, nhận định: Thảo luận thống nhất.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ và làm các bài tập trong SBT.
- Đọc trước bài 9. Đo tốc độ.
Hãy xây dựng phương án xác định tốc độ của bản thân khi đi từ nhà đến
trường.
7
Ngày soạn: 18/9/2022
Ngày dạy: 21 /9/2022
Điều chỉnh:.. /9/2022
BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Thời lượng thực hiện: 6 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài
học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân
công của GV
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn
quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ
thị quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời
gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời
gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
2. Học sinh:
8
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm
cách xác định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng
đường bằng công thức s=v.t)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
động .
- GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
định được quãng đường đi được sau những
khoảng thời gian khác nhau mà không cần
dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học
Để biết cách xác định quãng đường mà không
cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
vào bài học hôm nay.
9
Nội dung
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
- GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng
hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
H4, H5, H6
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm
việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
HS làm việc cá nhân trả lời các xe A đến bến xe B
câu hỏi
H1-> H6
HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp
án cho 2 câu hỏi H7,H8 vào phiếu t(h)
0 1 2
3
4
5
6
học tập
s(km) 0 60 12 180 18 220 260
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0
0
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho một nhóm trình bày, các NX:
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong
3h đầu là 180/3= 60Km/h
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi
giá.
chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vẽ đồ thị
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
10
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả
lời các câu hỏi
H8-> H12
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os :
biểu diễn các độ lớn của quãng đường
đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng
đường đi được và thời gian tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên
là đồ thị quãng đường – thời gian
trong 6h
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được trong 3h đầu là một đoạn thẳng
nằm nghiêng. Quãng đường đi được
trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang
(tương ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là
2 đoạn thẳng nằm nghiêng.
11
Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sử dụng đồ thị quãng đường –
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian
hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180
tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1: km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3
Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm đến giờ thứ 4, ô tô dừng lại
1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6 b. Từ đồ thị ta thấy:
hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s
ghép: Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
trong mỗi nhóm; các bạn cùng số thứ tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là
tự về thành 1 nhóm, thảo luận với nhau
hoàn thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được
học tập số 4.
quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2.a. Lập bảng quãng đường đi được
HS làm việc cá nhân và nhóm theo
theo thời gian:
hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả
Thời
0 15
20
30
lời các câu hỏi trong phiếu học tập
ian (min)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0 1 000 1 000 2 000
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Quãng
cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi
được (m)
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng
đường theo thời gian
Vẽ đồ thị:
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66
m/s
12
Hoạt động 3. Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức
trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc
nghiệm
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài
tập 10.7 (sbt)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
13
Nội dung
Bài 10.8 (sbt)
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu:
t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian
(h)
0
Quãng
0
đường (km)
8
8
20
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
Nội dung
Bài 10.7 (sbt)
a. Đường biểu diễn 2.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60
km/h.
HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
trả lời
bắt đẩu chuyển động.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
Hướng dẫn tự học
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: ở nhà.
14
Ngày soạn: 9/10/2022
Ngày dạy: 13 /10/2022
Điều chỉnh:.. /10/2022
Tiết 48,49,50
BÀI 9: SỰ TRUYỀN ÂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
loại,...) để chưng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng,
khí.
- Giải thích được sự truyền sóng ầm trong không khí.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi
trường truyền âm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về dao
động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải
thích cách truyền âm trong các môi trường khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dao động, sóng, nguồn âm, sóng
âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về dao động, sóng, nguồn
âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách truyền âm và
so sánh được âm truyền trong các môi trường khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền
âm.
.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
15
3. Giáo viên:
- Các dụng cụ thí nghiệm: một thanh thép đàn hồi, một cái đinh có gắn quả cầu
nhỏ ở đầu, một giá thí nghiệm, một khay đựng nước, cái trống, một cây đàn
ghita, một cây sáo, một âm thoa, một lò xo mềm, một mô hình truyền dao động
tạo sóng ngang, một nắm gạo nhỏ, một túi nylon kín, một chiếc điện thoại di
động hoặc đồng hồ có chuông báo thức, một bể nước nhỏ bằng thuỷ tinh
- Clip mô phỏng sự truyền sóng trên mặt nước, sự truyền sóng âm trong không
khí.
- Mỗi nhóm HS một dải lụa mềm, một ống bơ và hai đoạn dây thép dài khoảng
3 m.
4. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là môi trường
truyền âm thanh từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu câu hỏi: Trong lịch sử, khi phương tiện
truyền thông còn chưa phát triển, đề phát hiện
quăn địch đang di chuyển bằng ngựa, người ta
lại áp tai xuống đất và có thể nghe được tiếng
vó ngựa cách xa vài kilômét. Tại sao?
- Gv: Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả
lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày một ý, những HS trình bày
sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
16
Nội dung
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dao động và sóng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Dao động và sóng
- GV bố trí thí nghiệm như Hình SGK rồi kéo 1. Dao động
đầu thanh thép ra khỏi vị trí cân bằng O, tới A thì - Các chuyển động qua lại quanh
buông nhẹ. Yêu cầu HS quan sát và mô tả chuyển một vị trí cân bằng gọi là dao
động.
động của đầu thanh thép.
- Ví dụ về dao động: (tùy HS)
- GV: Cho HS quan sát Hình SGK: Thanh AB
Chuyển động của mặt nước gợn
dao động sẽ kéo theo đầu kim s dao động, làm sóng, của con lắc đơn, của con
mặt nước dao động theo. Dao động này được lan lắc lò xo, của lá trên cây,…
truyền trên mặt nước tạo thành sóng nước hình 2.Sóng
tròn đồng tâm S.
- HS nghiên cứu SGK để hiểu cách tạo ra sóng
trên lò xo.
- Lấy thêm ví dụ về dao động, sóng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi cá nhân HS trả lời, các bạn khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
17
- Sóng là sự lan truyền dao động
trong môi trường.
- Ví dụ về sóng: sóng trên mặt
nước, sóng trên sợi dây thun…
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết dao
động và sóng .
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn âm, sóng âm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Nguồn âm
- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS
tìm hiểu ví dụ về các nhạc cụ và tìm ra cách
chứng tỏ khi phát ra âm thì mặt trống, dây đàn,
âm thoa, không khí trong ống sáo đều dao
động.Nghiên cứu Sgk để tìm hiểu sóng âm
- Lấy thêm ví dụ về nguồn âm, sóng âm.
- Nguồn âm là nguồn phát ra âm,
các nguồn âm đều dao động.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ví dụ về vật dao động phát ra
âm: màn loa tivi phát ra âm
thanh, rung chuông, đồng hồ báo
thức kêu….
III. Sóng âm
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án làm thí
nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học - Sóng âm là sự lan truyền dao
động của nguồn âm trong môi
tập.
trường
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cách tạo ra sóng âm trong
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). môi trường không khí: Màng loa
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dao động làm cho lớp không khí
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
tiếp xúc với nó dao động theo.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Lớp không khí dao động này lại
- GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
sóng âm.
dao động,... Cứ thế các dao động
làm cho lớp không khí kế tiếp nó
của nguồn âm được không khí
truyền tới tai ta, làm cho màng
nhĩ dao động, khiến ta cảm nhận
được âm phái ra từ nguồn âm.
-Sóng âm hình thành trong
không khí dưới dạng các lớp
không khí nén, dãn kế tiếp nhau,
tương tự như các đoạn lò xo nén,
dãn kế tiếp nhau trong sóng hình
thành ở dây lò xo (Hình 12.3
SGK).
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các môi trường truyền âm
18
IV. Các môi trường truyền âm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm - Môi trường truyền được sóng
Hình, quan sát GV làm thí nghiệm rồi rút ra nhận âm gọi là môi trường truyền âm.
xét về các môi trường truyền âm.
- Sóng âm không chỉ truyền được
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và ghi kết trong chất khí mà còn truyền
trong chất rắn và chất lỏng.
quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
- Sóng âm không thể truyền qua
môi trường chân không
HS quan sát GV làm thí nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
sóng âm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc và thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
19
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 nạc cụ
từ vật liệu tái chế.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết cuối cùng của bài
học.
20
Ngày soạn: 23/10/2022
Ngày dạy: 24 /10/2022
Điều chỉnh:.. /10/2022
Tiết 51,52,53,54,55
BÀI 10: BIÊN ĐỘ,TẦN SỐ, ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số héc (kí hiệu Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dung nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên
hệ với tần số.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, các thiết bị thí nghiệm để tìm hiểu về biên độ dao động, tần
số, độ to, độ cao của âm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm mối quan hệ giữa
biên độ dao động và độ to của âm, giữa tần số và độ cao của âm; hợp tác trong
thực hiện hoạt động thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ liên quan đến độ to, độ
cao của âm trong cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết âm trầm, âm bổng, âm to, âm
nhỏ.
.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về độ to, độ cao của âm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận để tìm hiểu độ to, độ cao của âm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
quan sát biên độ dao động, tần số âm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
5. Giáo viên:
- Thước thép chiều dài 30cm.
- Âm thoa, micro, máy dao động kí.
- Phiếu học tập.
6. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
21
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu độ to,
độ cao của âm)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to và biên độ sóng âm
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Độ to và biên độ của sóng âm
- Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm thước 1. Biên độ dao động của nguồn
thép dao động như hìnhvà trả lời các câu hỏi
âm, sóng âm:
- GV phát cho mỗi nhóm HS 1 thước thép, PHT - Biên độ dao động là khoảng
yêu cầu HS hoạt động nhóm theo nhiệm vụ phân cách từ vị trí cân bằng đến vị trí
công.
xa nhất của dao động
- HS hoạt động nhóm đôi quan sát trên màn hình 2. Độ to của âm:
hình ảnh dao động kí: đặc điểm của sóng âm do - Biên độ dao động càng
âm thoa phát ra và trả lời
lớn, âm càng to.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Biên độ dao động càng
HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp nhỏ, âm càng bé.
án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số của sóng âm
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Độ cao và tần số của sóng
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
âm
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh dao động kí 1. Tần số:
hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
- Tần số là số dao động trong 1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
giây.
HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp - Đơn vị của tần số là héc (Hz)
án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học 2. Độ cao của âm:
tập.
- Sóng âm có tần số càng lớn thì
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nghe thấy âm càng cao.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Sóng âm có tần số càng nhỏ thì
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). nghe thấy âm càng thấp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
22
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Câu 1: Khi vật dao động chậm thì có tần số và âm phát ra như thế nào?
A. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng thấp
B. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng thấp
C. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng cao
D. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng cao
Câu 2: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ
:
A. 20Hz đến 20000Hz
B. Dưới 20Hz
C. Lớn hơn 20000Hz
D. 200Hz đến 20000Hz
Câu 3: Tính tần số dao động của một vật thực hiện được 360 dao động trong 3
phút.
A. 1Hz
B. 4Hz
C. 3Hz
D. 2Hz
Câu 4: Tần số là:
A. Các công việc thực hiện trong 1 giây
B. Quãng đường dịch chuyển trong 1 giây
C. Số dao động trong 1 giây
D. Thời gian thực hiện 1 d...
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: 5 /9/2022
Điều chỉnh:..
Tiết 34,35,36,37,41
BÀI 7: TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Thời lượng thực hiện: 5 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ, nhớ được công thức tính và đơn vị đo tốc độ.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong
đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v,s và t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm tốc độ, công thức tính và
đơn vị đo tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải bài tập vận
dụng công thức tính tốc độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về
khái niệm, đơn vị đo tốc độ và giải bài tập về tốc độ chuyển động.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm, đơn vị đo tốc độ.
- Trình bày được các cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động
và nêu được công thức tính tốc độ.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng
thời gian tương ứng.
- Giới thiệu được tốc độ khác nhau của một số vật (bao gồm vật sống
và vật không sống).
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập cũng như các
tình huống đơn giản liên quan đến tốc độ trong đời sống.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân nhằm tìm hiểu về tốc độ của chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thảo luận
hoàn thành các phiếu học tập, nhiệm vụ được giao.
- Cẩn thận trong tính toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh về: Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm.
- Các phiếu học tập cho các nhóm (đính kèm).
1
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tốc kế.
- Bảng phụ cho các nhóm HS.
2. Học sinh
- Ôn lại công thức dùng để giải bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp
5; ôn lại đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian đã học ở lớp dưới.
- Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV lần lượt đặt câu hỏi H1 và H2, yêu cầu mỗi
cá nhân HS nhớ và suy nghĩ trả lời các câu hỏi
đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện yêu cầu của GV. Trong quá trình
trả lời, nếu HS chưa trả lời được GV gợi ý đáp
án có trong phần mở đầu của SGK hoặc đưa ra
một ví dụ để HS liên tưởng và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi bất kì HS nào đó trả lời câu hỏi. Mời các
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS => Dẫn dắt vào
bài mới: Vậy thì thương số đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động, để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Nhận biết về khái niệm tốc độ, hình thành và vận dụng
công thức tính tốc độ.
a) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
* Giao nhiệm vụ học tập:
I. Khái niệm tốc độ
- GV phát phiếu học tập số 1 cho các - Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm
2
nhóm. GV yêu cầu HS đọc SGK và của chuyển động, được xác định bằng
thảo luận nhóm 4 hoàn thiện Phiếu quãng đường đi được trong một đơn
học tập số 1 trong vòng 8 phút.
vị thời gian, gọi là tốc độ chuyển
động.
- HS cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
của GV đưa ra.
,
- Yêu cầu HS hoàn thiện cá nhân câu - Công thức tính tốc độ:
hỏi bài tập sgk/46 trong vòng 3 phút.
trong đó:
* Thực hiện nhiệm vụ:
v: tốc độ
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi
đến thống nhất hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
s: quãng đường đi được
đường đó.
- Mỗi HS suy nghĩ làm câu hỏi bài
tập sgk/46 và ghi vào vở.
t: thời gian đi quãng
- Mối quan hệ giữa s,v,t: từ
* Báo cáo, thảo luận:
suy
- GV gọi ngẫu nhiên lần lượt các
nhóm trình bày từng câu hỏi trong
Phiếu học tập số 1. Các nhóm còn lại
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu
có).
ra s=v.t và
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu
hỏi và lên bảng trình bày lời giải cho
phần câu hỏi bài tập. Các HS còn lại
quan sát, theo dõi, nhận xét.
khác nhau) nên đại lượng
còn
gọi là tốc độ trung bình của chuyển
động.
* Kết luận, nhận định:
Tóm tắt:
- Thực tế tốc độ chuyển động của một
vật thường thay đổi (trên từng quãng
đường; trong những khoảng thời gian
? CH sgk/46:
- GV nhận xét câu trả lời của các HS,
= 120m ; =35s
đưa ra đáp án, giải thích cho HS hiểu.
GV giới thiệu với HS cách mà
= 140m ; = 40s
thường dùng để xác định sự nhanh,
Ai nhanh hơn?
chậm của chuyển động; thông báo
khái niệm tốc độ và công thức tính Giải: Tốc độ chạy của bạn A là:
tốc độ. GV thông báo cho HS biết từ
=
công thức
ta có thể suy ra công
thức tính s và t.
(m/s)
Tốc độ chạy của bạn B là:
=
3
(m/s)
Vì <
(3,43m/s < 3,5m/s) nên
bạn B chạy nhanh hơn.
Hoạt động 2.2: Nhận biết các đơn vị tốc độ
a) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
II. Đơn vị đo tốc độ
- GV dẫn dắt: Vì v=s/t nên đơn vị đo tốc độ
phụ thuộc vào dơn vị đo độ dài và đơn vị đo
thời gian, trước khi tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
các em hãy nhớ lại một số đơn vị đo độ dài và
đơn vị đo thời gian.
- Đơn vị của vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị đo độ dài
và đơn vị đo thời gian.
+ Yêu cầu cá nhân mỗi HS suy nghĩ câu hỏi
H5.
- Đơn vị đo tốc độ là: m/s;
km/h.
- Chúng ta cùng tìm hiểu đơn vị đo tốc độ m/s
thông qua Phiếu học tập số 2.
+ GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm. km/h
Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
phiếu học tập số 2 trong 8 phút và ghi kết quả
vào bảng phụ.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Đối với câu hỏi H5, GV tổ chức trò chơi
nhỏ: GV gọi bất kì HS nào, yêu cầu HS đó kể
một đơn vị đo độ dài, sau khi trả lời xong HS
đó chỉ bạn khác trong lớp, bạn được chỉ kể
nhanh đơn vị đo độ dài nhưng không trùng
với bạn trước, cứ như vậy cho đến khi GV hô
“ngừng”. Tương tự đối với kể đơn vị đo thời
gian.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên một số nhóm lần lượt
trình bày các câu hỏi trong Phiếu học tập số 2.
- Nhóm được gọi treo bảng phụ lên bảng và
trình bày câu trả lời.
4
1 km/h =
1 m/s = 3,6
- Các HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường
dùng trong SGK, hệ đo lường chính thức của
đơn vị đo tốc độ của nước ta. Giới thiệu bảng
liệt kê một số tốc độ. Giới thiệu Tốc kế (đồng
hồ vận tốc).
- GV có thể giới thiệu nội dung trong phần
“Em có biết?”.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bài tập vận dụng Công thức tính tốc độ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
Nội dung
viên và học sinh
- Giao nhiệm vụ III. Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ
học tập
1. Bài tập ví dụ
- GV tổ chức cho
Tóm tắt
Giải
HS đọc bài tập ví dụ
Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
SGK, chia lớp hoạt s = 5 km
động theo 3 nhóm, t = 7 h 15 min - 6h 45 v = s = 5 =10 (km/h)
t 0,5
thảo luận các bài tập min = 0,5h
10
v
= 3,6
=
trong SGK ( mỗi v = ? km/h,
nhóm 1 bài)?
,28
v = ? m/s
(m/s)
+ Thảo luận: cho
biết
những
đại
lượng
đã
biết,
những đại lượng nào
chưa biết, tóm tắt và
2. Bài tập 1
tìm lời giải?
Tóm tắt
+ Bài tập 1:
s = 100 m
? Ta đã biết những t = 11,54 s
đại lượng nào?
v = ? m/s
Giải
Tốc độ của nữ vận động viên Lê Tú Chinh là:
s
100
v = t = 11,54 ≈ 8,67 (m/s)
?để tìm vận tốc
chúng ta sử dụng 3. Bài tập 2
Tóm tắt
công thức nào?
s = 2,4 km
Giải
Thời gian đi đến siêu thị của bạn A là:
5
+ Bài tập 2:
? Đề bài cho biết
điều gì?
s 2,4
v = 4,8 km/h
t = v = 4,8 = 0,5 (h) = 30 (min)
t=?h
Thời điểm đến = ? Bạn A đến siêu thị lúc:
8h
30
min
+
h
=9h
? Vậy khi ta biết
quãng đường, vận
tốc để tính thời gian 4. Bài tập 3
chúng ta sẽ làm như Tóm tắt
thế nào?
v = 12 km/h
+ Bài tập 3
? tương tự khi
chúng ta biết vận
tốc, thời gian làm
sao chúng ta tính
được quãng đường
đi được?
30
Giải
Quãng đường từ nhà bạn B đến trường là:
1
t = 20 min = 3 h
s = ? km
+ Lưu ý đơn vị của
các đại lượng
- Thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nhận nhiệm
vụ, thảo luận hoạt
động theo nhóm.
- Báo cáo, thảo
luận
+ HS: từng nhóm
trình bày, báo cáo
kết quả. Lắng nghe,
ghi chú.
+ Nhóm khác nhận
xét
- Kết luận, nhận
định
GV phân tích, nhận
xét kết quả của các
nhóm và thống nhất
kết quả.
6
1
s = v . t = 12. 3 = 4 (km)
m
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
- Giao nhiệm vụ học tập: GV chia Luyện tập
lớp thành 3 đội mỗi đội 5 HS thực
Dự kiến sản phẩm
hiện bài tập từ 8.1,8.2,8.6,8.7 SBT
8.1. 1 -c; 2-d; 3 - a; 4-b.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và 8.2
thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
A. Đối
B.Tốc độ C.Tốc
độ
(m/s)
(km/h)
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện các ượng
nhóm báo cáo kết quả hoạt động của chuyển
động
nhóm theo yêu cầu.
Người đi bộ 1,5
4,5
Các nhóm khác theo dõi nhận xét.
Người đi xe 3 đến 4
10,8 đến 14
đạp
4
- Kết luận, nhận định: GV nhận
Ô tô
15 đến 20 54 đến 72
xét, đánh giá: kết quả thực hiện của
Tàu hoả
10 đến 20 26 đến 72
HS.
Máy
bay 200 đến 720
đến
phản lực
300
1080
8.6. B.
8.7. B.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Hs trình bày phương án xác định tốc độ
khi đi từ nhà đến trường.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
- Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày phương án xác định tốc độ.
- Kết luận, nhận định: Thảo luận thống nhất.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ và làm các bài tập trong SBT.
- Đọc trước bài 9. Đo tốc độ.
Hãy xây dựng phương án xác định tốc độ của bản thân khi đi từ nhà đến
trường.
7
Ngày soạn: 18/9/2022
Ngày dạy: 21 /9/2022
Điều chỉnh:.. /9/2022
BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Thời lượng thực hiện: 6 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động trong bài
học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân
công của GV
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn
quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian. Từ đồ
thị quãng đường- thời gian, đề xuất được các cách tìm tốc độ chuyển động
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết đọc được đồ thị quãng đường – thời
gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường- thời
gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
tìm được quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với năng lực của bản thân
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.
- Tự tin đề xuất cách giải quyết vấn đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phiếu học tập
2. Học sinh:
8
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là suy nghĩ tìm
cách xác định quãng đường đi được mà không sử dụng công thức tính quãng
đường bằng công thức s=v.t)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu 1 đoạn video về 1 đoạn xe máy chuyển
động .
- GV yêu cầu hs suy nghĩ nêu các cách xác
định được quãng đường đi được sau những
khoảng thời gian khác nhau mà không cần
dùng côn thức s=v.t, yêu cầu học sinh thực
hiện cá nhân trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành câu hỏi.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các em HS có các ý kiến xác định
quãng đường s, GV tổng hợp các biện pháp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học
Để biết cách xác định quãng đường mà không
cần sử dụng công thức s=v.t nào đúng chúng ta
vào bài học hôm nay.
9
Nội dung
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Vẽ đồ thị quãng đường- thời gian cho
- GV giao nhiệm vụ các nhân, tìm chuyển động thẳng
hiểu thông tin về bảng số liệu trong 1. Lập bảng ghi quãng đường đi được
SGK trả lời câu hỏi H1,H2, H3, theo thời gian
H4, H5, H6
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm
việc nhóm trả lời câu hỏi H7, H8
Bảng số liệu mô tả chuyển động của một ô
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
tô chở khách trong hành trình 6h đi từ bến
HS làm việc cá nhân trả lời các xe A đến bến xe B
câu hỏi
H1-> H6
HS hoạt động cá nhân đưa ra đáp
án cho 2 câu hỏi H7,H8 vào phiếu t(h)
0 1 2
3
4
5
6
học tập
s(km) 0 60 12 180 18 220 260
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0
0
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại
diện cho một nhóm trình bày, các NX:
-Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng
nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện đường 180Km => Vận tốc của ô tô trong
3h đầu là 180/3= 60Km/h
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau khi
giá.
chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vẽ đồ thị
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm , * Các vẽ đồ thị
hoàn thiện các câu hỏi 8 tới 12
- vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h)
10
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhóm hoàn thiện trả
lời các câu hỏi
H8-> H12
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về
bảng số liệu
vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os :
biểu diễn các độ lớn của quãng đường
đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot :
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích
thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng
đường đi được và thời gian tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên
là đồ thị quãng đường – thời gian
trong 6h
Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời
gian đi trong 6h
NX:
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được trong 3h đầu là một đoạn thẳng
nằm nghiêng. Quãng đường đi được
trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian
đi.
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được từ 3h tới 4h là đường nằm ngang
(tương ứng thời gian nghỉ)
- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi
được trong từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là
2 đoạn thẳng nằm nghiêng.
11
Hoạt động 2.3. Sử dụng đồ thị quãng đường – Thời gian
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sử dụng đồ thị quãng đường –
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, thời gian
hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học 1. a. Trong 3h đầu ô tô đi được 180
tập số 2,3,4 theo từng vòng. Vòng 1: km với tốc độ: 60 km/h. Từ giờ thứ 3
Hình thành nhóm chuyên gia: Nhóm đến giờ thứ 4, ô tô dừng lại
1,3,5 hoàn thành câu 1; nhóm 2,4,6 b. Từ đồ thị ta thấy:
hoàn thành câu 2; Vòng 2: nhóm mảnh - Khi t = 1h thì s = 60 km; t = 2h thì s
ghép: Đánh số thứ tự học sinh từ 1-6 = 120 km; t = 3h thì s = 180 km.
trong mỗi nhóm; các bạn cùng số thứ tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu là
tự về thành 1 nhóm, thảo luận với nhau
hoàn thành cả 2 câu 1,2 trong phiếu
c. Sau 1h 30 min = 1,5h, ô tô đi được
học tập số 4.
quãng đường là: s=v.t=60.1,5=90km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
2.a. Lập bảng quãng đường đi được
HS làm việc cá nhân và nhóm theo
theo thời gian:
hướng dẫn của giáo viên hoàn thiện trả
Thời
0 15
20
30
lời các câu hỏi trong phiếu học tập
ian (min)
*Báo cáo kết quả và thảo luận
0 1 000 1 000 2 000
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện Quãng
cho một nhóm trình bày, các nhóm đường đi
được (m)
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại các bước vẽ đồ thị quãng
đường theo thời gian
Vẽ đồ thị:
b.Tốc độ của A trong 15 min đầu:
Tốc độ của A trong 10 min cuối: 1,66
m/s
12
Hoạt động 3. Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức
trò chơi cho học sinh trả lời 6 câu trắc
nghiệm
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu 7
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm hoàn thiện
câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv hướng dẫn học sinh trả lời bài
tập 10.7 (sbt)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
13
Nội dung
Bài 10.8 (sbt)
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu:
t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo:
t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian
(h)
0
Quãng
0
đường (km)
8
8
20
2/3
2/3
8/3
+ Đồ thị
s (km)
Nội dung
Bài 10.7 (sbt)
a. Đường biểu diễn 2.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60
km/h.
HS làm việc cá nhân hoàn thiện câu c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô
trả lời
bắt đẩu chuyển động.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện
cho một nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về câu
trả lời
Hướng dẫn tự học
- HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT;
- Chuẩn bị bài tiếp theo: ở nhà.
14
Ngày soạn: 9/10/2022
Ngày dạy: 13 /10/2022
Điều chỉnh:.. /10/2022
Tiết 48,49,50
BÀI 9: SỰ TRUYỀN ÂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thực hiện được thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
loại,...) để chưng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng,
khí.
- Giải thích được sự truyền sóng ầm trong không khí.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi
trường truyền âm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về dao
động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải
thích cách truyền âm trong các môi trường khác nhau.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dao động, sóng, nguồn âm, sóng
âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về dao động, sóng, nguồn
âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách truyền âm và
so sánh được âm truyền trong các môi trường khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền
âm.
.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
15
3. Giáo viên:
- Các dụng cụ thí nghiệm: một thanh thép đàn hồi, một cái đinh có gắn quả cầu
nhỏ ở đầu, một giá thí nghiệm, một khay đựng nước, cái trống, một cây đàn
ghita, một cây sáo, một âm thoa, một lò xo mềm, một mô hình truyền dao động
tạo sóng ngang, một nắm gạo nhỏ, một túi nylon kín, một chiếc điện thoại di
động hoặc đồng hồ có chuông báo thức, một bể nước nhỏ bằng thuỷ tinh
- Clip mô phỏng sự truyền sóng trên mặt nước, sự truyền sóng âm trong không
khí.
- Mỗi nhóm HS một dải lụa mềm, một ống bơ và hai đoạn dây thép dài khoảng
3 m.
4. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là môi trường
truyền âm thanh từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất)
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu câu hỏi: Trong lịch sử, khi phương tiện
truyền thông còn chưa phát triển, đề phát hiện
quăn địch đang di chuyển bằng ngựa, người ta
lại áp tai xuống đất và có thể nghe được tiếng
vó ngựa cách xa vài kilômét. Tại sao?
- Gv: Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả
lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày một ý, những HS trình bày
sau không trùng nội dung với HS trình bày
trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
16
Nội dung
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dao động và sóng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Dao động và sóng
- GV bố trí thí nghiệm như Hình SGK rồi kéo 1. Dao động
đầu thanh thép ra khỏi vị trí cân bằng O, tới A thì - Các chuyển động qua lại quanh
buông nhẹ. Yêu cầu HS quan sát và mô tả chuyển một vị trí cân bằng gọi là dao
động.
động của đầu thanh thép.
- Ví dụ về dao động: (tùy HS)
- GV: Cho HS quan sát Hình SGK: Thanh AB
Chuyển động của mặt nước gợn
dao động sẽ kéo theo đầu kim s dao động, làm sóng, của con lắc đơn, của con
mặt nước dao động theo. Dao động này được lan lắc lò xo, của lá trên cây,…
truyền trên mặt nước tạo thành sóng nước hình 2.Sóng
tròn đồng tâm S.
- HS nghiên cứu SGK để hiểu cách tạo ra sóng
trên lò xo.
- Lấy thêm ví dụ về dao động, sóng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi cá nhân HS trả lời, các bạn khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
17
- Sóng là sự lan truyền dao động
trong môi trường.
- Ví dụ về sóng: sóng trên mặt
nước, sóng trên sợi dây thun…
- GV nhận xét và chốt nội dung nhận biết dao
động và sóng .
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn âm, sóng âm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Nguồn âm
- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu HS
tìm hiểu ví dụ về các nhạc cụ và tìm ra cách
chứng tỏ khi phát ra âm thì mặt trống, dây đàn,
âm thoa, không khí trong ống sáo đều dao
động.Nghiên cứu Sgk để tìm hiểu sóng âm
- Lấy thêm ví dụ về nguồn âm, sóng âm.
- Nguồn âm là nguồn phát ra âm,
các nguồn âm đều dao động.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ví dụ về vật dao động phát ra
âm: màn loa tivi phát ra âm
thanh, rung chuông, đồng hồ báo
thức kêu….
III. Sóng âm
HS hoạt động nhóm đưa ra phương án làm thí
nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu học - Sóng âm là sự lan truyền dao
động của nguồn âm trong môi
tập.
trường
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cách tạo ra sóng âm trong
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). môi trường không khí: Màng loa
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dao động làm cho lớp không khí
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
tiếp xúc với nó dao động theo.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Lớp không khí dao động này lại
- GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
sóng âm.
dao động,... Cứ thế các dao động
làm cho lớp không khí kế tiếp nó
của nguồn âm được không khí
truyền tới tai ta, làm cho màng
nhĩ dao động, khiến ta cảm nhận
được âm phái ra từ nguồn âm.
-Sóng âm hình thành trong
không khí dưới dạng các lớp
không khí nén, dãn kế tiếp nhau,
tương tự như các đoạn lò xo nén,
dãn kế tiếp nhau trong sóng hình
thành ở dây lò xo (Hình 12.3
SGK).
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các môi trường truyền âm
18
IV. Các môi trường truyền âm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm - Môi trường truyền được sóng
Hình, quan sát GV làm thí nghiệm rồi rút ra nhận âm gọi là môi trường truyền âm.
xét về các môi trường truyền âm.
- Sóng âm không chỉ truyền được
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và ghi kết trong chất khí mà còn truyền
trong chất rắn và chất lỏng.
quả thí nghiệm vào phiếu học tập.
- Sóng âm không thể truyền qua
môi trường chân không
HS quan sát GV làm thí nghiệm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về nguồn âm,
sóng âm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc và thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
19
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 nạc cụ
từ vật liệu tái chế.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết cuối cùng của bài
học.
20
Ngày soạn: 23/10/2022
Ngày dạy: 24 /10/2022
Điều chỉnh:.. /10/2022
Tiết 51,52,53,54,55
BÀI 10: BIÊN ĐỘ,TẦN SỐ, ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số héc (kí hiệu Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dung nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên
hệ với tần số.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh ảnh, các thiết bị thí nghiệm để tìm hiểu về biên độ dao động, tần
số, độ to, độ cao của âm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm mối quan hệ giữa
biên độ dao động và độ to của âm, giữa tần số và độ cao của âm; hợp tác trong
thực hiện hoạt động thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ liên quan đến độ to, độ
cao của âm trong cuộc sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết âm trầm, âm bổng, âm to, âm
nhỏ.
.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về độ to, độ cao của âm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận để tìm hiểu độ to, độ cao của âm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm
quan sát biên độ dao động, tần số âm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
5. Giáo viên:
- Thước thép chiều dài 30cm.
- Âm thoa, micro, máy dao động kí.
- Phiếu học tập.
6. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
21
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu độ to,
độ cao của âm)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to và biên độ sóng âm
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Độ to và biên độ của sóng âm
- Học sinh hoạt động nhóm làm thí nghiệm thước 1. Biên độ dao động của nguồn
thép dao động như hìnhvà trả lời các câu hỏi
âm, sóng âm:
- GV phát cho mỗi nhóm HS 1 thước thép, PHT - Biên độ dao động là khoảng
yêu cầu HS hoạt động nhóm theo nhiệm vụ phân cách từ vị trí cân bằng đến vị trí
công.
xa nhất của dao động
- HS hoạt động nhóm đôi quan sát trên màn hình 2. Độ to của âm:
hình ảnh dao động kí: đặc điểm của sóng âm do - Biên độ dao động càng
âm thoa phát ra và trả lời
lớn, âm càng to.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Biên độ dao động càng
HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp nhỏ, âm càng bé.
án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học
tập.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số của sóng âm
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Độ cao và tần số của sóng
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
âm
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh dao động kí 1. Tần số:
hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
- Tần số là số dao động trong 1
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
giây.
HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất đáp - Đơn vị của tần số là héc (Hz)
án và ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học 2. Độ cao của âm:
tập.
- Sóng âm có tần số càng lớn thì
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nghe thấy âm càng cao.
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một - Sóng âm có tần số càng nhỏ thì
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). nghe thấy âm càng thấp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
22
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Câu 1: Khi vật dao động chậm thì có tần số và âm phát ra như thế nào?
A. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng thấp
B. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng thấp
C. Tần số dao động lớn và âm phát ra càng cao
D. Tần số dao động nhỏ và âm phát ra càng cao
Câu 2: Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ
:
A. 20Hz đến 20000Hz
B. Dưới 20Hz
C. Lớn hơn 20000Hz
D. 200Hz đến 20000Hz
Câu 3: Tính tần số dao động của một vật thực hiện được 360 dao động trong 3
phút.
A. 1Hz
B. 4Hz
C. 3Hz
D. 2Hz
Câu 4: Tần số là:
A. Các công việc thực hiện trong 1 giây
B. Quãng đường dịch chuyển trong 1 giây
C. Số dao động trong 1 giây
D. Thời gian thực hiện 1 d...
 





