Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Khoa học tự nhiên 6 - ôn tập cuối kì 1 ( phần Sinh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: copy
Người gửi: Dương Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 10h:57' 21-12-2023
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 2790
Nguồn: copy
Người gửi: Dương Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 10h:57' 21-12-2023
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 2790
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 15/12/2023
Ngày giảng: 18/12/2023: 6A
19/12/2023: 6B
Tiết 22: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì 1: khái niệm KHTN, các lĩnh vực của KHTN, biết được
các quy định khi học trong phòng thí nghiệm, hiểu biết về cấu tạo tế bào, cơ thể đơn bào, cơ thể đa
bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào; khái niệm phân loại thực vật, các giới sinh vật, mô tả
được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu tìm hiểu về
cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại thực vật,
các giới sinh vật, mô tả được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm cơ thể đơn bào, cơ thể
đa bào; mối liên hệ giữa các cấp độ tổ chức cơ thể đa bào, các giới sinh vật, các con đường lây bệnh
và biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra, các bước làm thực hành
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên
quan trong tự nhiên và thực tiễn.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được khái niệm KHTN, vai trò của KHTN, các lĩnh vực
KHTN, các quy định trong phòng TN, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào. Lấy được ví dụ minh hoạ; thấy
được mối quan hệ các các cấp độ trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại sinh vật, các đặc điểm của
các giới sinh vật,…
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
quan sát các sinh vật trong tự nhiên, tìm hiểu con đường gây bệnh do vi sinh vật,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được các lĩnh vực KHTN, cách sử dụng
các dụng cụ đo, sử dụng kính hiển vi, kính lúp, kĩ năng làm thực hành khi quan sát sinh vật, làm sữa
chua, đưa ra biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra,…
3. Về phẩm chất
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm; Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
- Có thức bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các bệnh do vi sinh vật gây ra
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VI.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi cho
HS hệ thống kiến thức
1. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì Nó có thể thực hiện
1, Tế bào là đơn vị cơ bản của đầy đủ các quá trình sống cơ bản, mỗi tế bào bao gồm các
sự sống
phần tử cơ bản như màng tế bào, hạt nhân và các cơ quan bên
trong, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sống cơ bản
như chuyển hóa, sinh sản và truyền thông.
2, Cấu tạo và chức năng các 2. Thành phần chính của tế bào:
thành phần của tế bào?
- Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào
và môi trường.
- Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp
thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để
tăng trưởng, …)
- Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào.
- Những lỗ nhỏ li ti trên màng tế bào là nơi thực hiện sự trao
đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài
3
3, Sư lớn lê và sinh sản của té Tế bào lớn đến một kích thước nhất định thì sinh sản
bào
Quá
trình
sinh
sản
của
tế
bào:
+ Nhân phân chia trước từ 1 nhân thành 2 nhân
+ Tế bào chất phân chia chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con4, Cơ thể sinh vật
4.
Cơ thể là một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá
trình sống cơ bản:
- Cảm ứng và vận động: Quá trình cảm nhận và phản ứng với
sự thay đổi của môi trường.
- Dinh dưỡng: Quá trình lấy thức ăn, nước.
- Sinh trưởng: Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
- Sinh sản: Quá trình tạo ra con non.
- Hô hấp: Quá trình lấy oxygen và thải cacbon dioxide thông
qua hoạt động hít vào, thở ra.
- Bài tiết: Quá trình loại bỏ các chất thải.
5, Tổ chức cơ thẻ đa bào
6, Hệ thống phân loại Sinh vật
7, Khóa lưỡng phân
5.
Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua
một số cấp tổ chức (tế bào --> mô --> cơ quan --> hệ cơ quan)
để tạo thành cơ thể.
6.
Sinh vật được phân loại thành các đơn vị từ lớn đến nhỏ là:
Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
7.
Khóa lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khóa phân loại
sinh vật.
- Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối
tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những đặc điểm
đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn
và khác nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Hs thảo luận nhóm theo bàn
hệ thống lại kiến thức đã học
theo nội dung các câu hỏi.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ Gv gọi Hs đại diện các nhóm
hệ thống lại kiến thức của từng
nội dung.
+ Hs nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?
Câu 1. D
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Câu 2. C
D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào.
Câu 2: Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ:
Câu 3. B
A. sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. nhiều tế bảo được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Câu 3: Trình tự sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn là?
A. Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, mộ.
cơ quan, cơ quan, cơ thể
B. Mô, tế bào, hệ
C. Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
quan, cơ quan, tế bào, mô.
D. Cơ thể, hệ cơ
Câu 4. A
Câu 5. D
Câu 4: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng được gọi là gì?
A. Tế bào.
D. Hệ cơ quan.
B. Mô.
C. Cơ quan.
Câu 5: Tên khoa học của các loài là gì?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Trả lời
một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được
một số câu hỏi tự luận cụ
thể.
b. Nội dung: Hs thảo luận
nhóm thực hiện nhiệm vụ
học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu
trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.3: Trả lời một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm II. Một số câu hỏi tự luận:
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Gv: Chiếu một số bài tập tự luận. Câu 1:.
Câu 1: Hãy phân loại về cấu tạo
tế bào của các cơ thể sinh vật sau:
Tế bào nhân sơ: Vi khuẩn
Cơ thể sinh vật bao gồm: Vi
khuẩn E. coli, Trùng roi xanh,
Trùng giày, Con ếch, Cơ thể
người.
Tế bào nhân thực:
Cơ thể đơn bào: Trùng roi
Cơ thể đa bào:Cơ thể người, con ếch
Tế bào nhân sơ:
Tế bào nhân thực:
Cơ thể đơn bào:
Cơ thể đa bào:
Câu 2:
a) Các bậc phân loại sinh vật từ
thấp đến cao theo trình tự nào?
b) Hệ thống phân loại sinh vật
bao gồm các giới nào?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
học tập
Hs hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi.
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần
Bước 3: Báo cáo kq hoạt động .
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả
+ Các Hs khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét. Chốt
kiến thức
Câu2:
a, → Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ - Lớp Ngành → Giới.
b,→ Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động
vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng)
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra học kì
Ngày 18 thán 12 năm 2023
Duyệt TCM
Ngày giảng: 18/12/2023: 6A
19/12/2023: 6B
Tiết 22: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì 1: khái niệm KHTN, các lĩnh vực của KHTN, biết được
các quy định khi học trong phòng thí nghiệm, hiểu biết về cấu tạo tế bào, cơ thể đơn bào, cơ thể đa
bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào; khái niệm phân loại thực vật, các giới sinh vật, mô tả
được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu tìm hiểu về
cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại thực vật,
các giới sinh vật, mô tả được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm cơ thể đơn bào, cơ thể
đa bào; mối liên hệ giữa các cấp độ tổ chức cơ thể đa bào, các giới sinh vật, các con đường lây bệnh
và biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra, các bước làm thực hành
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên
quan trong tự nhiên và thực tiễn.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được khái niệm KHTN, vai trò của KHTN, các lĩnh vực
KHTN, các quy định trong phòng TN, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào. Lấy được ví dụ minh hoạ; thấy
được mối quan hệ các các cấp độ trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại sinh vật, các đặc điểm của
các giới sinh vật,…
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
quan sát các sinh vật trong tự nhiên, tìm hiểu con đường gây bệnh do vi sinh vật,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được các lĩnh vực KHTN, cách sử dụng
các dụng cụ đo, sử dụng kính hiển vi, kính lúp, kĩ năng làm thực hành khi quan sát sinh vật, làm sữa
chua, đưa ra biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra,…
3. Về phẩm chất
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm; Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
- Có thức bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các bệnh do vi sinh vật gây ra
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VI.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi cho
HS hệ thống kiến thức
1. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì Nó có thể thực hiện
1, Tế bào là đơn vị cơ bản của đầy đủ các quá trình sống cơ bản, mỗi tế bào bao gồm các
sự sống
phần tử cơ bản như màng tế bào, hạt nhân và các cơ quan bên
trong, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sống cơ bản
như chuyển hóa, sinh sản và truyền thông.
2, Cấu tạo và chức năng các 2. Thành phần chính của tế bào:
thành phần của tế bào?
- Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào
và môi trường.
- Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp
thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để
tăng trưởng, …)
- Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào.
- Những lỗ nhỏ li ti trên màng tế bào là nơi thực hiện sự trao
đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài
3
3, Sư lớn lê và sinh sản của té Tế bào lớn đến một kích thước nhất định thì sinh sản
bào
Quá
trình
sinh
sản
của
tế
bào:
+ Nhân phân chia trước từ 1 nhân thành 2 nhân
+ Tế bào chất phân chia chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con4, Cơ thể sinh vật
4.
Cơ thể là một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá
trình sống cơ bản:
- Cảm ứng và vận động: Quá trình cảm nhận và phản ứng với
sự thay đổi của môi trường.
- Dinh dưỡng: Quá trình lấy thức ăn, nước.
- Sinh trưởng: Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
- Sinh sản: Quá trình tạo ra con non.
- Hô hấp: Quá trình lấy oxygen và thải cacbon dioxide thông
qua hoạt động hít vào, thở ra.
- Bài tiết: Quá trình loại bỏ các chất thải.
5, Tổ chức cơ thẻ đa bào
6, Hệ thống phân loại Sinh vật
7, Khóa lưỡng phân
5.
Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua
một số cấp tổ chức (tế bào --> mô --> cơ quan --> hệ cơ quan)
để tạo thành cơ thể.
6.
Sinh vật được phân loại thành các đơn vị từ lớn đến nhỏ là:
Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
7.
Khóa lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khóa phân loại
sinh vật.
- Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối
tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những đặc điểm
đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn
và khác nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Hs thảo luận nhóm theo bàn
hệ thống lại kiến thức đã học
theo nội dung các câu hỏi.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ Gv gọi Hs đại diện các nhóm
hệ thống lại kiến thức của từng
nội dung.
+ Hs nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?
Câu 1. D
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Câu 2. C
D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào.
Câu 2: Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ:
Câu 3. B
A. sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. nhiều tế bảo được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Câu 3: Trình tự sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn là?
A. Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, mộ.
cơ quan, cơ quan, cơ thể
B. Mô, tế bào, hệ
C. Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
quan, cơ quan, tế bào, mô.
D. Cơ thể, hệ cơ
Câu 4. A
Câu 5. D
Câu 4: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng được gọi là gì?
A. Tế bào.
D. Hệ cơ quan.
B. Mô.
C. Cơ quan.
Câu 5: Tên khoa học của các loài là gì?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Trả lời
một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được
một số câu hỏi tự luận cụ
thể.
b. Nội dung: Hs thảo luận
nhóm thực hiện nhiệm vụ
học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu
trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.3: Trả lời một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm II. Một số câu hỏi tự luận:
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Gv: Chiếu một số bài tập tự luận. Câu 1:.
Câu 1: Hãy phân loại về cấu tạo
tế bào của các cơ thể sinh vật sau:
Tế bào nhân sơ: Vi khuẩn
Cơ thể sinh vật bao gồm: Vi
khuẩn E. coli, Trùng roi xanh,
Trùng giày, Con ếch, Cơ thể
người.
Tế bào nhân thực:
Cơ thể đơn bào: Trùng roi
Cơ thể đa bào:Cơ thể người, con ếch
Tế bào nhân sơ:
Tế bào nhân thực:
Cơ thể đơn bào:
Cơ thể đa bào:
Câu 2:
a) Các bậc phân loại sinh vật từ
thấp đến cao theo trình tự nào?
b) Hệ thống phân loại sinh vật
bao gồm các giới nào?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
học tập
Hs hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi.
Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần
Bước 3: Báo cáo kq hoạt động .
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả
+ Các Hs khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét. Chốt
kiến thức
Câu2:
a, → Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ - Lớp Ngành → Giới.
b,→ Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động
vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng)
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra học kì
Ngày 18 thán 12 năm 2023
Duyệt TCM
 





