TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Khoa học tự nhiên 6 - ôn tập cuối kì 1 ( phần Sinh)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: copy
    Người gửi: Dương Thị Kiều Thu
    Ngày gửi: 10h:57' 21-12-2023
    Dung lượng: 24.1 KB
    Số lượt tải: 2790
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 15/12/2023
    Ngày giảng: 18/12/2023: 6A

    19/12/2023: 6B
    Tiết 22: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì 1: khái niệm KHTN, các lĩnh vực của KHTN, biết được
    các quy định khi học trong phòng thí nghiệm, hiểu biết về cấu tạo tế bào, cơ thể đơn bào, cơ thể đa
    bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào; khái niệm phân loại thực vật, các giới sinh vật, mô tả
    được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu tìm hiểu về
    cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào; các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại thực vật,
    các giới sinh vật, mô tả được hình dạng cấu tạo của vi sinh vật,…
    - Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm cơ thể đơn bào, cơ thể
    đa bào; mối liên hệ giữa các cấp độ tổ chức cơ thể đa bào, các giới sinh vật, các con đường lây bệnh
    và biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra, các bước làm thực hành
    - Giải quyết vấn để và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên
    quan trong tự nhiên và thực tiễn.
    b) Năng lực chuyên biệt
    - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được khái niệm KHTN, vai trò của KHTN, các lĩnh vực
    KHTN, các quy định trong phòng TN, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào. Lấy được ví dụ minh hoạ; thấy
    được mối quan hệ các các cấp độ trong cơ thể đa bào, khái niệm phân loại sinh vật, các đặc điểm của
    các giới sinh vật,…
    - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
    quan sát các sinh vật trong tự nhiên, tìm hiểu con đường gây bệnh do vi sinh vật,…
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được các lĩnh vực KHTN, cách sử dụng
    các dụng cụ đo, sử dụng kính hiển vi, kính lúp, kĩ năng làm thực hành khi quan sát sinh vật, làm sữa
    chua, đưa ra biện pháp phòng bệnh do vi sinh vật gây ra,…
    3. Về phẩm chất
    - Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
    - Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm; Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
    - Có thức bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các bệnh do vi sinh vật gây ra
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên
    - Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu

    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
    c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức

    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
    Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VI.
    Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
    Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
    a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
    b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
    nhiệm vụ học tập
    Gv: Chiếu một số câu hỏi cho
    HS hệ thống kiến thức
    1. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì Nó có thể thực hiện
    1, Tế bào là đơn vị cơ bản của đầy đủ các quá trình sống cơ bản, mỗi tế bào bao gồm các
    sự sống
    phần tử cơ bản như màng tế bào, hạt nhân và các cơ quan bên
    trong, đóng vai trò quan trọng trong các quá trình sống cơ bản
    như chuyển hóa, sinh sản và truyền thông.

    2, Cấu tạo và chức năng các 2. Thành phần chính của tế bào:
    thành phần của tế bào?
    - Màng tế bào: tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào
    và môi trường.
    - Tế bào chất: là nơi xảy ra của các hoạt động trao đổi chất (hấp
    thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng, tạo ra các chất để
    tăng trưởng, …)
    - Nhân: nơi chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển các
    hoạt động sống của tế bào.
    - Những lỗ nhỏ li ti trên màng tế bào là nơi thực hiện sự trao
    đổi chất giữa tế bào và môi trường bên ngoài 
    3
    3, Sư lớn lê và sinh sản của té Tế bào lớn đến một kích thước nhất định thì sinh sản
    bào
    Quá
    trình
    sinh
    sản
    của
    tế
    bào:
    + Nhân phân chia trước từ 1 nhân thành 2 nhân
    + Tế bào chất phân chia chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con4, Cơ thể sinh vật

    4.
    Cơ thể là một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá
    trình sống cơ bản:
    - Cảm ứng và vận động: Quá trình cảm nhận và phản ứng với
    sự thay đổi của môi trường.
    - Dinh dưỡng: Quá trình lấy thức ăn, nước.
    - Sinh trưởng: Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
    - Sinh sản: Quá trình tạo ra con non.

    - Hô hấp: Quá trình lấy oxygen và thải cacbon dioxide thông
    qua hoạt động hít vào, thở ra.
    - Bài tiết: Quá trình loại bỏ các chất thải.
    5, Tổ chức cơ thẻ đa bào

    6, Hệ thống phân loại Sinh vật

    7, Khóa lưỡng phân

    5.
    Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp qua
    một số cấp tổ chức (tế bào --> mô --> cơ quan --> hệ cơ quan)
    để tạo thành cơ thể.
    6.
    Sinh vật được phân loại thành các đơn vị từ lớn đến nhỏ là:
    Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài.
     7.
    Khóa lưỡng phân là kiểu phổ biến nhất trong các khóa phân loại
    sinh vật.
    - Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là từ một tập hợp các đối
    tượng ban đầu được tách thành hai nhóm có những đặc điểm
    đối lập với nhau. Sau mỗi lần tách, ta được hai nhóm nhỏ hơn
    và khác nhau bởi các đặc điểm dùng để tách.

    Bước 2:Hs thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    + Hs thảo luận nhóm theo bàn
    hệ thống lại kiến thức đã học
    theo nội dung các câu hỏi.
    + Gv quan sát, hướng dẫn Hs
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    + Gv gọi Hs đại diện các nhóm
    hệ thống lại kiến thức của từng
    nội dung.
    + Hs nhóm khác nhận xét, bổ
    sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn
    kiến thức.
    Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm.
    a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
    b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1: Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?

    Câu 1. D

    A. Tham gia trao đổi chất với môi trường.
    B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
    C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

    Câu 2. C

    D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào.
    Câu 2: Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ:
    Câu 3. B

    A. sự lớn lên và phân chia của tế bào.
    B. sự tăng kích thước của nhân tế bào.
    C. nhiều tế bảo được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
    D. các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
    Câu 3: Trình tự sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ
    nhỏ đến lớn là?
    A. Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, mộ.
    cơ quan, cơ quan, cơ thể

    B. Mô, tế bào, hệ

    C. Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
    quan, cơ quan, tế bào, mô.

    D. Cơ thể, hệ cơ

    Câu 4. A

    Câu 5. D

    Câu 4: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng được gọi là gì?
    A. Tế bào.

    D. Hệ cơ quan.

    B. Mô.

    C. Cơ quan.

    Câu 5: Tên khoa học của các loài là gì?
    A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
    B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
    C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
    D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố).
    Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
    + Gv quan sát, hướng dẫn Hs
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
    + Hs khác nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

    Hoạt động 2.3: Trả lời
    một số câu hỏi tự luận.
    a. Mục tiêu: Trả lời được
    một số câu hỏi tự luận cụ
    thể.
    b. Nội dung: Hs thảo luận
    nhóm thực hiện nhiệm vụ
    học tập.
    c. Sản phẩm học tập: Câu
    trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động 2.3: Trả lời một số câu hỏi tự luận.
    a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
    b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm II. Một số câu hỏi tự luận:
    vụ học tập
    Gợi ý trả lời câu hỏi:
    Gv: Chiếu một số bài tập tự luận. Câu 1:.
    Câu 1: Hãy phân loại về cấu tạo

    tế bào của các cơ thể sinh vật sau:

    Tế bào nhân sơ: Vi khuẩn

    Cơ thể sinh vật bao gồm: Vi
    khuẩn E. coli, Trùng roi xanh,
    Trùng giày, Con ếch, Cơ thể
    người.

    Tế bào nhân thực:
    Cơ thể đơn bào: Trùng roi
    Cơ thể đa bào:Cơ thể người, con ếch

    Tế bào nhân sơ:
    Tế bào nhân thực:
    Cơ thể đơn bào:
    Cơ thể đa bào:
    Câu 2:
    a) Các bậc phân loại sinh vật từ
    thấp đến cao theo trình tự nào?
    b) Hệ thống phân loại sinh vật
    bao gồm các giới nào?
    Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    Hs hoạt động nhóm trả lời các câu
    hỏi.
    Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu cần
    Bước 3: Báo cáo kq hoạt động .
    + Đại diện các nhóm HS báo cáo
    kết quả
    + Các Hs khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    + Gv đánh giá, nhận xét. Chốt
    kiến thức

    Câu2:
    a, → Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ - Lớp Ngành → Giới.
    b,→ Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động
    vật.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập)
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng)
    Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
    -Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra học kì
    Ngày 18 thán 12 năm 2023
    Duyệt TCM
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !