Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
khoa hoc tu nhien 6 nha

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thăng long
Ngày gửi: 20h:31' 26-12-2024
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Trần thăng long
Ngày gửi: 20h:31' 26-12-2024
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1
Hóa học từ bài 1 đến hết bài 11: Oxygen- không
khí
+ Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản
ba thể của chất
1. Nêu các đặc điểm của thể lỏng. Lấy ví dụ
2. Nêu các đặc điểm của thể rắn . Lấy ví dụ
3. Nêu các đặc điểm của thể khí. Lấy ví dụ
+ Các quá trình diễn ra sự chuyển thể
1. Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc
2. Thế nào là sự hóa hơi, sự ngưng tụ
3. So sánh sự hóa hơi và sự sôi
4. So sánh sự hóa hơi và ngưng tụ
Sinh học Từ bài 18: tế bào đến bài 26:Xây dựng
khóa lưỡng phân.
+ Mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; mô tả
được cấu tạo cơ thể người
các cấp tổ chức: tế bào-mô-cơ quan-hệ cơ quan- cơ thể
+ Xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Phần sự đa dạng của chất
Câu 1: Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước
B. Đồng, muối ăn, đường mía
C. Đường mía, xe máy, nhôm
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo
Câu 2: Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
A. Con mèo, xe máy, con người
B. Con sư tử, đồi núi, mủ cao su
C. Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối
D. Cây cam, quả nho, bánh ngọt
Câu 3: Các chất trong dãy nào sau đây đều là vật thể?
A. Cái thìa nhôm, cái ấm sắt, canxi
B. Con chó, con dao, đồi núi
C. Sắt, nhôm, mâm đồng
D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân
Câu 4: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên
và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo
làm từ vật liệu
C. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự
nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
D. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo
làm từ vật liệu nhân tạo
B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, còn vật
thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên.
C. Vật thể nhân tạo bền và đẹp hơn vật thể tự
nhiên
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Vật không sống có khả năng trao đổi chất với
môi trường nhưng không có khả năng sinh sản và
phát triển
B. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi
trường, sinh sản và phát triển còn vật không sống
không có các khả năng trên.
C. Vật không sống là vật thể nhân tạo
D. Vật thể tự nhiên là vật sống
Câu 7: Dãy gồm các vật sống là:
A. Cây nho, cây cầu, đường mía
B. Muối ăn, đường thốt nốt, cây cam
C. Cây cối, đồi núi, con chim
D. Con chó, cây bàng, con cá
Câu 8: Cho các chất sau: hoa đào, hoa mai, con người,
cây cỏ, quần áo…Hãy cho biết vật nào là nhân tạo?
A. Hoa đào
B. Cây cỏ
C. Quần áo
D. Tất cả đáp
án trên
Câu 9: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa
học?
A. Hòa tan muối vào nước
B. Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ
lách tách
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển
sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu
đen
Câu 10: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí ?
A. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt
biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
D. Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo
thành carbon dioxide và hơi nước.
Câu 11: Chất nào sau đây ở thể rắn?
A. Muối ăn
C. Đá vôi
trên
B. Đường
D.Cả ba chất
Câu 12 : Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của
khí carbon dioxide?
A. Tan rất ít trong nước
B. Chất khí, không màu
C. Không mùi, không vị
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch
calcium hydroxide).
Câu 13: Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau
một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Đây là hiện
tượng gì?
A. Bay hơii
B. ngưng tụ
C. Nóng chảy
D. Thăng hoa
Câu 14: Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng
của đồng càng lớn
3. Vật thể được tạo nên từ chất
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện
tính chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 15: Đâu là vật thể nhân tạo?
A. Cây mía đường
C. Củ cải đường
B. Cây thốt nốt
D.Nước hàng
Câu 16: Các chất trong dãy nào sau đây đều là vật
thể ?
A. Cái ấm nước
B. Xe máy
C. Con mèo
trên
Câu 17: Đâu là vật thể nhân tạo?
A. Con trâu
D. Cả 3 đáp án
B. Con sông
C. Xe đạp
D. Con người
Câu 18 : Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Canxi, sắt, thuỷ ngân
B. Đồng, mâm đồng, cái quạt
C. Sắt, nhôm, trống đồng
D. Glucozo, đường, cát
Câu 19: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên
và vật thể nhân tạo là gì?
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân
tạo làm từ vật liệu
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên,
vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Câu 20 : Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh
và vật thể hữu sinh là:
A. vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống,
vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao
đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các
đặc điểm trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu
sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng
sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
2. Phần cấu tạo và thành phần của tế bào
Câu 1: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các
cơ thể sống?
A. Vì tế bào có khả năng sinh sản.
B. Vì tế bào có kích thước nhỏ bé.
C. Vì tế bào có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
và một tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản.
Câu 2: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích
thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích
thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng
và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau
nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước,
chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 3 : Các tế bào phải quan sát bằng kính hiển vi là :
A. Tế bào vi khuẩn, lục lạp, virus
B. Tế bào trứng cá, tế bào chim ruồi, tế bào cá voi
xanh
C. Tế bào vi khuẩn, tế bào chim ruồi, tế bào cá voi
xanh
D. Các đáp án trên đều sai
Câu 4: Tế bào không cấu tạo nên vật nào sau đây?
A. Con cá
B. Con dao
C. Bông hoa
D. Chiếc lá
Câu 5: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao
nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 6.
Câu 6: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Cây bạch đàn.
B. Cây cầu.
C. Xe ô tô.
D. Ngôi nhà.
Câu 7: Có thể phân biệt các loại tế bào khác nhau nhờ
những đặc điểm bên ngoài nào?
A. Kích thước và chức năng. B. Thành phần
và cấu tạo.
C. Hình dạng và màu sắc.
và kích thước.
D. Hình dạng
Câu 8: Đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống gọi là gì?
A. Mô
B. Bào quan
C. Biểu bì
D. Tế bào
Câu 9: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng
mắt thường?
A. Tế bào mô giậu
B. Tế bào vảy hành
C. Tế bào trứng cá
D. Tế bào vi khuẩn
Câu 10: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự
sống?
A. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
B. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống
cơ bản
C. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm
các vai trò khác nhau
D. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi
với các chức năng khác nhau
Câu 1.Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra
bao nhiêu TB con ?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những
hoạt động nào dưới đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo
thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn
lên và phân chia của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá
trình nào dưới đây ?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân
chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con
được tạo thành là bao nhiêu ?
A. 32 TB
B. 4 TB
C. 8 TB
D. 16
TB
Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A. Phân chia TB chất phân chia nhân
B. Phân chia nhân phân chia TB chất.
C. Lớn lên phân chia nhân
D. Trao đổi chất phân chia TB chất.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và
phân chia của TB là đúng ?
A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân
chia TB.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3
TB con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong
quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh
vật tăng kích thước, khối lượng.
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát
được quá trình phân chia TB?
A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm
soát.
C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ
phận nhỏ không bình thường).
D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
PHẦN 4: TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
Câu 1. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về
sinh vật đơn bào?
A. Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào
B. Có thể di chuyển được
C. Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật
nhân sơ .
D. Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập
đoàn.
Câu 2. Đâu là sinh vật đơn bào
A. Cây chuối
B. Trùng kiết lị
C. Cây hoa mai
D. Con mèo
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa
bào?
A. Có thể sinh sản
B. Có thể di chuyển
C. Có thể cảm ứng
D. Có nhiều tế bào trong
cùng một cơ thể.
Câu 4. Đâu là vật sống?
A. Xe hơi
B. Hòn đá
C. Vi khuẩn lam
D. Cán chổi
Câu 5. Quá trình sinh vật lấy, biến đổi thức ăn và
hấp thụ chất dinh dưỡng được gọi là
A. Tiêu hóa
B. Hô hấp
C. Bài tiết
D. Sinh sản
Câu 1. Mô là gì?
A. Tập hợp nhiều cơ quan có chức năng giống nhau
B. Tập hợp nhiều hệ cơ quan có chức năng giống
nhau
C. Tập hợp nhiều tế bào có chức năng giống nhau
D. Tập hợp toàn bộ các tế bào trong cơ thể
Câu 2. Cơ quan nào dưới đây không thuộc cấu tạo
của hệ tuần hoàn?
A. Tim
B. Mạch máu
C. Máu
D. Phổi
Câu 3. Ở thực vật, người ta chia cơ thể thành mấy
hệ cơ quan chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Hệ cơ quan nào dưới đây thực hiện chức
năng thải nước tiểu?
A. Hô hấp
B. Tuần hoàn
C. Bài tiết
D. Sinh dục
Câu 5. Hệ cơ quan có nhiều cơ quan nhất trong cơ
thể là
A. Tiêu hóa
B. Hô hấp
C. Bài tiết
D. Sinh sản
PHẦN 5: HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT
Câu 1: Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc
tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 2: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với
chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và
trong thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4) D. (1), (3), (4)
Câu 3: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại
sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. (1), (2), (3), (5) B. (2), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4) C. (1), (3), (4), (5)
Câu 4: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo
trình tự nào sau đây?
A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 5: Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo
vùng miền, quốc gia
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra
cứu
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
Câu 6: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có
khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc
giới nào sau đây?
A. Khởi sinh B. Nguyên sinh C. Nấm
D. Thực vật
Câu 7: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới
nào?
A. Động vật, Thực vật, Nấm
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 8: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có
diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn
lam thuộc giới nào?
A. Khởi sinh B. Nguyên sinh C.
Nấm D. Thực vật
Câu 9: Cho hình ảnh sau:
Miền Bắc nước ta gọi đây là quả roi đỏ, miền Nam gọi
đây là quả mận. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách
gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên khoa học B. Tên địa phương
C. Tên dân gian D. Tên phổ thông
Câu 10: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng
hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới
Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng có khả năng di chuyển
C. Vì chúng là cơ thể đơn bào
D. Vì chúng có roi
Câu 11: Mỗi loại sinh vật có 2 cách gọi tên là:
A. Tên
B. Tên
C. Tên
D.Tên
địa phương và tên khoa học
dân gian và tên khoa học
thường gọi và tên địa phương
thông dụng và tên riêng
PHẦN 6: KHÓA LƯỠNG PHÂN
Câu 1: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để
phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên
tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có môi trường sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
Câu 2: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con
chim đà điểu là?
A. Có lông vũ và không có lông vũ B. Có mỏ
và không có mỏ
C. Có cánh và không có cánh D. Biết bay
và không biết bay
Câu 3: Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi
nào?
A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
C. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác
nhau
Câu 4: Cho các đặc điểm sau:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài
sinh vật thành hai nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác
định được từng loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4) B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4) D. (5), (1), (4)
Câu 5: Cho các loài: chim bồ câu, ếch . Các đặc điểm
đối lập để phân loại các loài này là?
A.Sống trên cạn hay không sống trên cạn
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Câu 5: Cho các loài: hổ, thỏ. Các đặc điểm đối lập để
phân loại các loài này là?
A. Biết bay hay không biết bay
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Câu 5: Cho các loài: thỏ,giun . Các đặc điểm đối lập để
phân loại các loài này là?
A. Biết bay hay không biết bay
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. biết bơi hay không biết bơi
Hóa học từ bài 1 đến hết bài 11: Oxygen- không
khí
+ Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản
ba thể của chất
1. Nêu các đặc điểm của thể lỏng. Lấy ví dụ
2. Nêu các đặc điểm của thể rắn . Lấy ví dụ
3. Nêu các đặc điểm của thể khí. Lấy ví dụ
+ Các quá trình diễn ra sự chuyển thể
1. Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc
2. Thế nào là sự hóa hơi, sự ngưng tụ
3. So sánh sự hóa hơi và sự sôi
4. So sánh sự hóa hơi và ngưng tụ
Sinh học Từ bài 18: tế bào đến bài 26:Xây dựng
khóa lưỡng phân.
+ Mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; mô tả
được cấu tạo cơ thể người
các cấp tổ chức: tế bào-mô-cơ quan-hệ cơ quan- cơ thể
+ Xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Phần sự đa dạng của chất
Câu 1: Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước
B. Đồng, muối ăn, đường mía
C. Đường mía, xe máy, nhôm
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo
Câu 2: Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
A. Con mèo, xe máy, con người
B. Con sư tử, đồi núi, mủ cao su
C. Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối
D. Cây cam, quả nho, bánh ngọt
Câu 3: Các chất trong dãy nào sau đây đều là vật thể?
A. Cái thìa nhôm, cái ấm sắt, canxi
B. Con chó, con dao, đồi núi
C. Sắt, nhôm, mâm đồng
D. Bóng đèn, điện thoại, thủy ngân
Câu 4: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên
và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo
làm từ vật liệu
C. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự
nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
D. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo
làm từ vật liệu nhân tạo
B. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, còn vật
thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên.
C. Vật thể nhân tạo bền và đẹp hơn vật thể tự
nhiên
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Vật không sống có khả năng trao đổi chất với
môi trường nhưng không có khả năng sinh sản và
phát triển
B. Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi
trường, sinh sản và phát triển còn vật không sống
không có các khả năng trên.
C. Vật không sống là vật thể nhân tạo
D. Vật thể tự nhiên là vật sống
Câu 7: Dãy gồm các vật sống là:
A. Cây nho, cây cầu, đường mía
B. Muối ăn, đường thốt nốt, cây cam
C. Cây cối, đồi núi, con chim
D. Con chó, cây bàng, con cá
Câu 8: Cho các chất sau: hoa đào, hoa mai, con người,
cây cỏ, quần áo…Hãy cho biết vật nào là nhân tạo?
A. Hoa đào
B. Cây cỏ
C. Quần áo
D. Tất cả đáp
án trên
Câu 9: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa
học?
A. Hòa tan muối vào nước
B. Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ
lách tách
C. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển
sang đường ở thể lỏng
D. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu
đen
Câu 10: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí ?
A. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen
B. Cô cạn nước đường thành đường
C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt
biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
D. Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo
thành carbon dioxide và hơi nước.
Câu 11: Chất nào sau đây ở thể rắn?
A. Muối ăn
C. Đá vôi
trên
B. Đường
D.Cả ba chất
Câu 12 : Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của
khí carbon dioxide?
A. Tan rất ít trong nước
B. Chất khí, không màu
C. Không mùi, không vị
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch
calcium hydroxide).
Câu 13: Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau
một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Đây là hiện
tượng gì?
A. Bay hơii
B. ngưng tụ
C. Nóng chảy
D. Thăng hoa
Câu 14: Cho các nhận định sau:
1. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó
2. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng
của đồng càng lớn
3. Vật thể được tạo nên từ chất
4. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
5. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện
tính chất hóa học của chất.
Số nhận định đúng là:
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 15: Đâu là vật thể nhân tạo?
A. Cây mía đường
C. Củ cải đường
B. Cây thốt nốt
D.Nước hàng
Câu 16: Các chất trong dãy nào sau đây đều là vật
thể ?
A. Cái ấm nước
B. Xe máy
C. Con mèo
trên
Câu 17: Đâu là vật thể nhân tạo?
A. Con trâu
D. Cả 3 đáp án
B. Con sông
C. Xe đạp
D. Con người
Câu 18 : Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Canxi, sắt, thuỷ ngân
B. Đồng, mâm đồng, cái quạt
C. Sắt, nhôm, trống đồng
D. Glucozo, đường, cát
Câu 19: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên
và vật thể nhân tạo là gì?
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân
tạo làm từ vật liệu
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên,
vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Câu 20 : Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh
và vật thể hữu sinh là:
A. vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống,
vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao
đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,
sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các
đặc điểm trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu
sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng
sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
2. Phần cấu tạo và thành phần của tế bào
Câu 1: Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các
cơ thể sống?
A. Vì tế bào có khả năng sinh sản.
B. Vì tế bào có kích thước nhỏ bé.
C. Vì tế bào có mặt ở khắp mọi nơi.
D. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
và một tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá
trình sống cơ bản.
Câu 2: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích
thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích
thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng
và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau
nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước,
chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 3 : Các tế bào phải quan sát bằng kính hiển vi là :
A. Tế bào vi khuẩn, lục lạp, virus
B. Tế bào trứng cá, tế bào chim ruồi, tế bào cá voi
xanh
C. Tế bào vi khuẩn, tế bào chim ruồi, tế bào cá voi
xanh
D. Các đáp án trên đều sai
Câu 4: Tế bào không cấu tạo nên vật nào sau đây?
A. Con cá
B. Con dao
C. Bông hoa
D. Chiếc lá
Câu 5: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao
nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 6.
Câu 6: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Cây bạch đàn.
B. Cây cầu.
C. Xe ô tô.
D. Ngôi nhà.
Câu 7: Có thể phân biệt các loại tế bào khác nhau nhờ
những đặc điểm bên ngoài nào?
A. Kích thước và chức năng. B. Thành phần
và cấu tạo.
C. Hình dạng và màu sắc.
và kích thước.
D. Hình dạng
Câu 8: Đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống gọi là gì?
A. Mô
B. Bào quan
C. Biểu bì
D. Tế bào
Câu 9: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng
mắt thường?
A. Tế bào mô giậu
B. Tế bào vảy hành
C. Tế bào trứng cá
D. Tế bào vi khuẩn
Câu 10: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự
sống?
A. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
B. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống
cơ bản
C. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm
các vai trò khác nhau
D. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi
với các chức năng khác nhau
Câu 1.Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra
bao nhiêu TB con ?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Câu 2. Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những
hoạt động nào dưới đây?
1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo
thời gian.
2. Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia.
3. Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn
lên và phân chia của TB?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá
B. Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D. Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4. Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá
trình nào dưới đây ?
A. Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
Câu 5. Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân
chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số TB con
được tạo thành là bao nhiêu ?
A. 32 TB
B. 4 TB
C. 8 TB
D. 16
TB
Câu 6. Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A. Phân chia TB chất phân chia nhân
B. Phân chia nhân phân chia TB chất.
C. Lớn lên phân chia nhân
D. Trao đổi chất phân chia TB chất.
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và
phân chia của TB là đúng ?
A. Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân
chia TB.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3
TB con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong
quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh
vật tăng kích thước, khối lượng.
Câu 8. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát
được quá trình phân chia TB?
A. Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.
B. Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm
soát.
C. Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ
phận nhỏ không bình thường).
D. Cơ vẫn thể phát triển bình thường.
PHẦN 4: TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
Câu 1. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về
sinh vật đơn bào?
A. Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào
B. Có thể di chuyển được
C. Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật
nhân sơ .
D. Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập
đoàn.
Câu 2. Đâu là sinh vật đơn bào
A. Cây chuối
B. Trùng kiết lị
C. Cây hoa mai
D. Con mèo
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa
bào?
A. Có thể sinh sản
B. Có thể di chuyển
C. Có thể cảm ứng
D. Có nhiều tế bào trong
cùng một cơ thể.
Câu 4. Đâu là vật sống?
A. Xe hơi
B. Hòn đá
C. Vi khuẩn lam
D. Cán chổi
Câu 5. Quá trình sinh vật lấy, biến đổi thức ăn và
hấp thụ chất dinh dưỡng được gọi là
A. Tiêu hóa
B. Hô hấp
C. Bài tiết
D. Sinh sản
Câu 1. Mô là gì?
A. Tập hợp nhiều cơ quan có chức năng giống nhau
B. Tập hợp nhiều hệ cơ quan có chức năng giống
nhau
C. Tập hợp nhiều tế bào có chức năng giống nhau
D. Tập hợp toàn bộ các tế bào trong cơ thể
Câu 2. Cơ quan nào dưới đây không thuộc cấu tạo
của hệ tuần hoàn?
A. Tim
B. Mạch máu
C. Máu
D. Phổi
Câu 3. Ở thực vật, người ta chia cơ thể thành mấy
hệ cơ quan chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Hệ cơ quan nào dưới đây thực hiện chức
năng thải nước tiểu?
A. Hô hấp
B. Tuần hoàn
C. Bài tiết
D. Sinh dục
Câu 5. Hệ cơ quan có nhiều cơ quan nhất trong cơ
thể là
A. Tiêu hóa
B. Hô hấp
C. Bài tiết
D. Sinh sản
PHẦN 5: HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH VẬT
Câu 1: Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc
tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 2: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với
chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và
trong thực tiễn
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
A. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (4) D. (1), (3), (4)
Câu 3: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại
sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào
(2) Mức độ tổ chức cơ thể
(3) Môi trường sống
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. (1), (2), (3), (5) B. (2), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4) C. (1), (3), (4), (5)
Câu 4: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo
trình tự nào sau đây?
A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 5: Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo
vùng miền, quốc gia
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra
cứu
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
Câu 6: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có
khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc
giới nào sau đây?
A. Khởi sinh B. Nguyên sinh C. Nấm
D. Thực vật
Câu 7: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới
nào?
A. Động vật, Thực vật, Nấm
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 8: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có
diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn
lam thuộc giới nào?
A. Khởi sinh B. Nguyên sinh C.
Nấm D. Thực vật
Câu 9: Cho hình ảnh sau:
Miền Bắc nước ta gọi đây là quả roi đỏ, miền Nam gọi
đây là quả mận. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách
gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên khoa học B. Tên địa phương
C. Tên dân gian D. Tên phổ thông
Câu 10: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng
hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới
Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng có khả năng di chuyển
C. Vì chúng là cơ thể đơn bào
D. Vì chúng có roi
Câu 11: Mỗi loại sinh vật có 2 cách gọi tên là:
A. Tên
B. Tên
C. Tên
D.Tên
địa phương và tên khoa học
dân gian và tên khoa học
thường gọi và tên địa phương
thông dụng và tên riêng
PHẦN 6: KHÓA LƯỠNG PHÂN
Câu 1: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để
phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên
tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có môi trường sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai
nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
Câu 2: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con
chim đà điểu là?
A. Có lông vũ và không có lông vũ B. Có mỏ
và không có mỏ
C. Có cánh và không có cánh D. Biết bay
và không biết bay
Câu 3: Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi
nào?
A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
C. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác
nhau
Câu 4: Cho các đặc điểm sau:
(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài
sinh vật thành hai nhóm
(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập
(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác
định được từng loài
(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4) B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4) D. (5), (1), (4)
Câu 5: Cho các loài: chim bồ câu, ếch . Các đặc điểm
đối lập để phân loại các loài này là?
A.Sống trên cạn hay không sống trên cạn
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Câu 5: Cho các loài: hổ, thỏ. Các đặc điểm đối lập để
phân loại các loài này là?
A. Biết bay hay không biết bay
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Câu 5: Cho các loài: thỏ,giun . Các đặc điểm đối lập để
phân loại các loài này là?
A. Biết bay hay không biết bay
B. Có lông hay không có lông
C. Ăn cỏ hay không ăn cỏ
D. biết bơi hay không biết bơi
 





