TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KHBD SINH 8 CẢ NĂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Trọng Đông (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:43' 27-10-2024
    Dung lượng: 776.7 KB
    Số lượt tải: 380
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    Ngày soạn

    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Chương VII. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
    Bài 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Học sinh biết được:
    - Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân.
    - Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ
    thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
    - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ
    quan khác.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu
    khái quát về cơ thể người.
    - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
    tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp
    tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai trò chính
    của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
    - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ thể.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế hoạch học
    tập, làm việc hợp lí và khoa học.
    3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên và vai
    trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    - Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
    kiến thức mới.
    b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Dự kiến câu trả lời của HS:
    - GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau.
    - GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
    Cấu tạo cơ thể người có
    GV: Chu Trọng Đông

    1

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác
    như màu da, chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu
    tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ
    và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, định hướng.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích
    câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
    hôm nay.

    những đặc điểm chung là:
    - Cơ thể người được cấu tạo
    gồm các phần: đầu, cổ, thân,
    hai tay và hai chân. Toàn bộ
    cơ thể được bao bọc bên
    ngoài bởi một lớp da, dưới
    da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là
    cơ và xương.
    - Các hệ cơ quan trong cơ thể
    người gồm: hệ vận động, hệ
    tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu
    hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh
    và các giác quan, hệ nội tiết,
    hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan
    lại được cấu tạo bởi các cơ
    quan và thực hiện các vai trò
    nhất định.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
    a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người.
    b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình
    30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Khái quát về cơ thể người
    Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    KL:
    - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả - Cơ thể người bao gồm các
    lời câu hỏi.
    phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    hai chân.
    - HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Toàn bộ cơ thể được bao bọc
    - Học sinh nhận xét, đánh giá.
    bên ngoài bởi một lớp da, dưới
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái quát
    da là lớp mỡ, dưới lớp
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
    a. Mục tiêu:  Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
    b. Nội dung:
    - GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
    - GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ để tìm
    hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
    - GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
    - GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Vai trò của các cơ quan và hệ
    cơ quan trong cơ thể người
    - GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ
    quan trong cơ thể người:
    GV: Chu Trọng Đông

    2

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông

    Các cơ quan
    Vai trò chính trong cơ thể
    quan/ trong từng hệ cơ
    Hệ cơ
    quan
    quan
    Hệ vận Cơ, xương, khớp Định hình cơ thể, bảo vệ nội
    động
    quan, giúp cơ thể cử động và di
    chuyển
    Hệ tuần Tim và mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng,
    hoàn
    máu
    oxygen, hormone,…đến các tế
    bào và vận chuyển các chất thải
    từ tế bào đến các cơ quan bài tiết
    để thải ra ngoài
    Hệ hô Đường dẫn khí Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ
    hấp
    (mũi,
    họng, môi trường và thải khí carbon
    thanh quản, khí dioxide ra khỏi cơ thể
    quản, phế quản)
    và hai lá phổi
    Hệ tiêu Ống tiêu hóa Biến đổi thức ăn thành các chất
    hóa
    (miệng,
    thực dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ
    quản, dạ dày, được và thải chất bã ra ngoài
    ruột non, ruột
    già, hậu môn) và
    các tuyến tiêu
    hóa
    Hệ bài Phổi, thận, da
    Lọc các chất thải có hại cho cơ
    tiết
    thể từ máu và thải ra môi trường.
    Hệ thần Não, tủy sống, Thu nhận các kích thích từ môi
    kinh
    dây thần kinh, trường, điều khiển, điều hòa hoạt
    hạch thần kinh
    động của các cơ quan, giúp cho
    cơ thể thích nghi với môi trường
    Các giác Thị giác, thính Giúp cơ thể nhận biết được các
    quan
    giác,…
    vật và thu nhận âm thanh
    Hệ nội Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ
    tiết
    giáp, tuyến tụy, quan trong cơ thể thông qua việc
    tuyến trên thận, tiết một số loại hormone tác động
    tuyến sinh dục,… đến cơ quan nhất định
    Hệ sinh Ở nam: tinh Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
    dục
    hoàn, ống dẫn giống
    tinh, túi tinh,
    dương vật,…
    Ở nữ: buồng
    trứng, ống dẫn
    trứng, tử cung,
    âm đạo,…
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng 30.1 để
    tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
    - GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ quan trong
    cơ thể người.
    - GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong Bảng 30.1 và
    thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần khởi động?
    - GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai trò của
    các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn cho cơ thể khỏe
    mạnh
    GV: Chu Trọng Đông

    - Các hệ cơ quan trong cơ thể người
    gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ
    hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ
    thần kinh và các giác quan, hệ nội
    tiết, hệ sinh dục.
    - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một
    vai trò nhất định và có mối liên quan
    chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan
    khác.
    - Bảng 30.1. Vai trò chính của các
    cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể
    người. SGK/124
    Gợi ý câu trả lời câu hỏi của hoạt
    động cặp đôi:
    Cấu tạo cơ thể người có những đặc
    điểm chung là:
    - Cơ thể người được cấu tạo gồm
    các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
    hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao
    bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới
    da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và
    xương.
    - Các hệ cơ quan trong cơ thể người
    gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ
    hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ
    thần kinh và các giác quan, hệ nội
    tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại
    được cấu tạo bởi các cơ quan và
    thực hiện các vai trò nhất định.

    3

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
    - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng hệ cơ
    quan.
    - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò của các
    cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
    b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
    A. Phổi và thực quản.
    B. Đường dẫn khí và thực quản
    .
    C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
    D. Phổi và đường dẫn khí.
    Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
    A. Xương và cơ.
    B. Xương và mạch máu.
    C. Tim, phổi và các cơ.
    D. Tất cả A, B, C đều sai.
    Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
    A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào.
    B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết.
    C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài
    D. Cả A và B đều đúng
    Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể
    từ máu và thải ra môi trường?
    A. Hệ hô hấp
    B. Hệ tiêu hóa
    C. Hệ bài tiết
    D. Hệ tuần hoàn
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    III. Luyện tập.
    Đáp án câu hỏi trắc
    nghiệm.
    Câu 2: D

    Câu 3: A
    Câu 4: D

    Câu 5: C

    Câu 6: B

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
    c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
    tập
    Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi:
    - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan
    đã học, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi và hệ cơ quan trong cơ thể người. SGK/124
    GV: Chu Trọng Đông

    4

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    sau:
    1, Kể tên và nêu được vai trò chính
    của các cơ quan và hệ cơ quan trong
    cơ thể mình.
    2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào
    hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan
    nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích.
    3. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt
    hợp lí, khoa học cho bản thân.
    - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
    học, hoạt động nhóm bàn trả lời câu
    hỏi sau:
    Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp
    chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ
    trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng
    vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề.
    Ví dụ trên phản ánh điều gì?
    Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy phân
    tích vai trò của hệ thần kinh trong sự
    điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan
    trong cơ thể.
    Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ quan
    nào hoạt động?
    Câu 4:
    Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai
    trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa
    hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ
    thể.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
    phẩm và trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    - GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài
    học.

    2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt động mạnh
    nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong khi đó, tim,
    ruột non và bóng đái sẽ hoạt động ở mức thấp nhất.
    3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “ Công
    suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian nhất định và
    có một khung giờ khác để nghỉ ngơi. Do đó cần có kế
    hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ ngơi khoa học để có
    một cơ thể khỏe mạnh.
    Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
    Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do chất
    dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và xương
    hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì hệ thần kinh
    cũng không cung cấp đủ năng lượng cho hệ thần kinh
    hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến khả năng điều khiển
    các hoạt động của hệ vận động. Điều này chứng tỏ các
    hệ cơ quan có mối liên hệ mật thiết với nhau vì khi 1 hệ
    cơ quan bị ảnh hưởng thì các hệ cơ quan khác cũng sẽ
    bị ảnh hưởng theo.
    Câu 2:
    - Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa
    hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như sau:
    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn.
    Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường
    hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh
    và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ
    quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự
    điều khiển của hệ thần kinh.
    Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: hệ
    tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội
    tiết, hệ vận động.
    Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
    hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như
    sau:
    Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn.
    Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường
    hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh
    và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ
    quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự
    điều khiển của hệ thần kinh.

    Ngày........tháng........năm 2024
    TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT

    Nguyễn Thị Kim

    GV: Chu Trọng Đông

    5

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông

    Ngày soạn

    Ngày dạy

    Tiết

    Lớp

    Bài 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
    động.
    - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận
    động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
    - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được biện pháp
    bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
    - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. Vận
    dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người
    khác.
    - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình
    mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về
    hệ vận động ở người.
    - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
    tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc rèn luyện thể dục thể thao;
    thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
    được tham gia và trình bày.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
    trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
    - Nhận thức khoa học tự nhiên:
    + Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
    động.
    + Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ
    vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
    + Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
    + Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
    + Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp.
    - Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các xương trên cơ
    thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận
    động trong trường học và khu dân cư.
    GV: Chu Trọng Đông
    6

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo
    vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ vận
    động ở người.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
    - Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu.
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
    kiến thức mới.
    b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu
    trả lời:
    Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di
    chuyển, vận động?
    c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng khác nhau.
    Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
    Gợi ý câu trả lời của HS:
    Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu
    mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động?
    - Mỗi người có vóc dáng và
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    kích thước khác nhau là do
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    bộ xương tạo nên khung cơ
    - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ thể khác nhau, giúp cơ thể có
    và trả lời câu hỏi.
    hình dạng nhất định.
    - GV quan sát, định hướng.
    - Cơ thể người có thể di
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    chuyển, vận động là nhờ có
    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
    cơ bám vào xương, khi cơ co
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    hay dãn sẽ làm xương cử
    - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
    động, giúp cơ thể di chuyển
    - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới.
    và vận động.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
    a. Mục tiêu:  
    - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
    động.
    - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ
    vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
    b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát
    hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh SGK/126.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
    - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc 1. Cấu tạo của hệ vận động
    GV: Chu Trọng Đông

    7

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình
    ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu
    hỏi sau:
    1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương
    vào ba phần của bộ xương. Chỉ ra vị trí của các
    xương đó trên cơ thể của em.
    2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức về đòn
    bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có
    khả năng chịu tải tốt hơn.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận
    và trả lời câu hỏi.
    - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần
    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
    kiến.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức năng
    của hệ vận động
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
    về cấu tạo và chức năng của hệ vận động.
    - Giải quyết câu hỏi mở đầu.

    Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động căp đôi:
    1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương
    và hệ cơ.
    Phân loại các xương vào 3 phần của bộ xương:
    - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
    - Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương
    sống.
    - Xương chi: Xương tay, xương chân.
    ( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể
    mình)
    KL:
    - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương
    và hệ cơ.
    - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất
    khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm
    ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi.
    - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây
    chằng, gân.
    2. Chức năng của hệ vận động
    Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động căp đôi:
    2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có
    hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ bám vào
    xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động,
    giúp cơ thể di chuyển và vận động.
    - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn, do
    khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các
    xương. Khớp xương tạo nên điểm tựa, sự co cơ
    tạo nên lực kéo, nhờ vậy xương có khả năng chịu
    tải cao khi vận động.
    KL:
    - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có
    hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ bám
    vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử
    động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
    a. Mục tiêu:  
    - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động.
    - Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh.
    - Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học, khu dân cư.
    b. Nội dung:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức
    thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
    - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người
    mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận
    động.
    c. Sản phẩm: Phần trình bày hoạt động nhóm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Một số bệnh, tật liên quan
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc đến hệ vận động
    thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm
    hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
    1. Tật cong vẹo cột sống
    + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp - Tật cong vẹo cột sống là tình
    GV: Chu Trọng Đông
    8

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột sống.
    + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát hình 31.4 và
    dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh
    loãng xương.
    - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết học sau: Tìm
    hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc)
    trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp
    phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm.
    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
    - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về một số bệnh, tật
    liên quan đến hệ vận động.

    trạng cột sống không giữ được
    trạng thái bình thường, các đốt
    sống bị xoay lệch về một bên,
    cong quá mức về phía trước
    hay phía sau.
    - Cong vẹo cột sống có thể do
    tư thế hoạt động không đúng
    trong thời gian dài, mang vác
    vật nặng thường xuyên, do tai
    nạn hay còi xương.
    2. Bệnh loãng xương
    - Cơ thể thiếu calcium và
    phosphorus sẽ thiếu nguyên
    liệu để kiến tạo xương nên mật
    độ chất khoáng trong xương
    thưa dần, dẫn đến bệnh loãng
    xương.
    - Bệnh này thường gặp ở
    người cao tuổi. Khi bị chấn
    thương, người mắc bệnh loãng
    xương có nguy cơ gãy xương
    cao hơn người không mắc
    bệnh

    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
    a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
    hợp.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu ý nghĩa của
    luyện tập thể dục, thể thao.
    c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thao
    thực tế để trả lời câu hỏi:
    Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động:
    1, Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao.
    - Tập thể dục thể thao có vai trò kích
    2, Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể dục, thể thao thích tăng chiều dài và chu vi của
    nào?
    xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc,
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
    - Lựa chọn phương pháp luyện tập
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    thể dục, thể thao cần đảm bảo phù
    - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
    hợp với mức độ, thời gian luyện tập;
    - GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    thích ứng của cơ thể.
    - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Một số phương pháp luyện tập phù
    - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 như:
    nếu có.
    đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá,…
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về ý nghĩa
    của tập thể dục, thể thao.
    GV: Chu Trọng Đông
    9

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
    a. Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
    b. Nội dung:
    - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương
    chúng ta cần phải làm gì?
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng bó người bị
    gãy xương.
    - GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện  sơ cứu trực tiếp. Chia
    lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện
    sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn.
    - HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS:
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người
    - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt:
    khác bị gãy xương
    1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy
    xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm Gợi ý trả lời câu hỏi 1:
    gì?
    1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương như
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần tai nạn giao thông, tai nạn thể thao,... Khi bị gãy
    chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng xương cần phải thực hiện sơ cứu đúng cách,
    bó người bị gãy xương.
    không nên nắp bóp bữa bãi.
    - GV chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV Chuẩn bị: SGK/127
    thực hiện  sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 - 6 Cách tiến hành:
    nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
    thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân.
    Thực hiện theo vòng tròn.
    - Sau đó trả lời các câu hỏi:
    Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay,
    2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay, đồng thời lót
    những điều gì?
    bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía trong
    3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp.
    nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc
    khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy cố định nẹp.
    xương?
    Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông góc với
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    cánh tay.
    - HS trả lời câu hỏi.
    b) Sơ cứu gãy xương chân
    - HS hoạt động nhóm, thực hành theo hướng
    Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, duỗi
    dẫn của GV.
    - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình thực chân thẳng, bàn chân vuông góc với cẳng chân.
    hành.
    Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và ngoài của
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu chân bị gãy, đồng thời lót bông hoặc miễng vải
    sạch ở vị trí tiếp giáp giữa chân và nẹp.
    của nhóm.
    - Các nhóm nhận xét về kết quả băng bó của
    Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc
    nhóm mình và các nhóm khác.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí trên và dưới
    vùng gãy để cố địn
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung
    kiến thức.
    - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung chính
    của bài thông qua mục Em đã học.
    GV: Chu Trọng Đông

    10

    Kế hoạch bài dạy môn KHTN lớp 8 năm học 2024-2025 GV: Chu Trọng Đông
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài học.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
    c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    III. Luyện tập
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm.
    Câu 1: C
    Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm:
    A. Cơ đầu và cơ thân.
    B. Xương thân và xương chi.
    C. Bộ xương và hệ cơ.
    D. Xương thân và hệ cơ.
    Câu 2: B
    Câu 2. ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !