TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    hinh tuan 45

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Văn Hung
    Ngày gửi: 20h:58' 22-09-2024
    Dung lượng: 365.1 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    TIẾT 7, 8 – TUẦN 4

    NGÀY SOẠN: 20/9/2024

    BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
    SONG (2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
     Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp
    dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở
    mức độ đơn giản.
     Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về tiên đề
    Euclid.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    1

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b
    đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như
    vậy?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Tiết 1: Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường thẳng song song
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết tiên đề Euclid.
    - HS tìm hiểu về sử dụng tiên đề Euclid để chứng tỏ một trong hai đường thẳng song
    song thì nó cũng cắt đường thẳng còn lại.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi, làm HĐ 1, đọc suy luận các nội dung được đưa
    ra, làm Luyện tập 1.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về Tiên đề Euclid, chỉ ra được tính
    chất của các đường thẳng có áp dụng tiên đề Euclid.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Tiên đề Euclid về đường thẳng
    - GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
    song song
    Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm HĐ 1:
    ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu
    đường thẳng song song với a? (vẽ được một
    đường thẳng).
    - GV đưa ra Tiên đề Euclid, HS nhắc lại.
    - GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
    Hình 3.32.
    - GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là
    tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là
    đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm
    cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận
    tính chất đó.

    Đường thẳng b và c trùng nhau.
    Tiên đề Euclid:
    Qua một điểm ở ngoài một đường
    thẳng, chỉ có một đường thẳng song
    song với đường thẳng đó.
    Nhận xét:
    Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    2

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    a thì đường thẳng b đi qua M và
    - GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày
    song song với a là duy nhất.
    chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường Ví dụ 1 (SGK -tr51)
    thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
    + Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b
    không? (c cắt đường thẳng b).
    + Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể Chú ý:
    Từ tiên đề Euclid ta suy ra được:
    song song với đường thẳng b được không?
    (c không song song b vì nếu c song song b, Nếu một đường thẳng cắt một trong
    hai đường thẳng song song thì nó
    mà c lại qua M thì a và c trùng nhau).
    cũng cắt đường thẳng còn lại.
    - HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ
    Luyện tập 1:
    đó rút ra Chú ý.
    Phát biểu đúng: (1).
    - GV cho HS làm Luyện tập 1.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
    - HS làm theo cặp thảo luận làm HĐ1.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, phần Ví dụ và
    Luyện tập 1.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm:
    + tiên đề Euclid.
    + a // b và c cắt a thì c cũng cắt b.
    Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
    a) Mục tiêu:
    - Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
    - Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
    song song.
    - Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
    c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
    bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tính chất của hai đường thẳng song
    - GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
    nhận biết 2 đường thẳng song song,
    HĐ 2:

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    3

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
    vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
    song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
    thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
    cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
    như thế nào?
    - GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
    GV có câu hỏi:
    + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
    kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
    không?
    + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
    chất gì của hai đường thẳng song
    song?
    Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
    thêm:
    + Vậy hai góc trong cùng phía có tính
    chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
    nhau).
    - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
    trình bày lại.
    - HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
    2 theo nhóm 4.

    Từ đó khái quát một đường thẳng
    vuông góc với một trong hai đường
    thẳng song song thì nó có vuông góc
    với đường thẳng kia không.
    -> Rút ra nhận xét.
    - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
    dưới dạng kí hiệu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức.
    - HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
    2.
    - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.

    a) Hai góc so le trong bằng nhau.
    b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

    Tính chất:
    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
    song song thì:
    - Hai góc so le trong bằng nhau.
    - Hai góc đồng vị bằng nhau.

    Ví dụ 2 (SGK – tr52)
    Luyện tập 2
    1.

    a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
    o
    đồng vị, suy ra ^
    AMN= ^
    ABC=6 0
    Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề

    o
    o
    o
    ⇒^
    BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
    b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
    góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
    ta có:
    o
    o
    o
    ^
    ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
    2.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    4

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
    2, Luyện tập 2.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    o
    Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
    ABy= ^
    x ' AB=9 0 (hai góc
    so le trong với nhau).
    Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
    Nhận xét:

    }
    a /¿ b
    +) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .

    a/¿ b
    +) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .

    Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song
    a) Mục tiêu:
    - Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
    - Tìm hiểu cách trình bày một bài tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
    song song.
    - Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV, làm HĐ 2, Luyện tập 2, đọc hiểu Ví dụ 2.
    c) Sản phẩm: HS nêu được tính chất của hai đường thẳng song song, giải được các
    bài tập tính toán áp dụng tính chất hai đường thẳng song song.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tính chất của hai đường thẳng song
    - GV: Buổi trước ta đã học về dấu hiệu song
    nhận biết 2 đường thẳng song song,
    HĐ 2:
    nếu có 1 cặp góc so le trong hoặc đồng
    vị bằng nhau thì 2 đường thẳng song
    song. Vậy ngược lại nếu có 2 đường
    thẳng song song thì đường thẳng thứ 3
    cắt 2 đường tạo các góc có tính chất
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    5

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    như thế nào?
    - GV cho HS làm HĐ2 theo nhóm 4.
    GV có câu hỏi:
    + áp dụng tính chất vừa học nếu a // b,
    kẻ đường thẳng c cắt a thì c có cắt b
    không?
    + kết hợp kết quả của HĐ2, rút ra tính
    chất gì của hai đường thẳng song
    song?
    Sau khi đã có tính chất, có thể hỏi
    thêm:
    + Vậy hai góc trong cùng phía có tính
    chất gì? (hai góc trong cùng phía bù
    nhau).
    - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu HS
    trình bày lại.
    - HS áp dụng tính chất làm Luyện tập
    2 theo nhóm 4.

    Từ đó khái quát một đường thẳng
    vuông góc với một trong hai đường
    thẳng song song thì nó có vuông góc
    với đường thẳng kia không.
    -> Rút ra nhận xét.
    - GV yêu cầu HS đọc Nhận xét, viết lại
    dưới dạng kí hiệu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức.
    - HS làm theo nhóm HĐ 2, Luyện tập
    2.
    - GV: quan sát và trợ giúp, hướng dẫn.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả HĐ
    2, Luyện tập 2.

    a) Hai góc so le trong bằng nhau.
    b) Hai góc đồng vị bằng nhau.

    Tính chất:
    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
    song song thì:
    - Hai góc so le trong bằng nhau.
    - Hai góc đồng vị bằng nhau.

    Ví dụ 2 (SGK – tr52)
    Luyện tập 2
    1.

    a) Hai góc AMN và ABC ở vị trí hai góc
    o
    đồng vị, suy ra ^
    AMN= ^
    ABC=6 0
    Mà hai góc AMN và BMN là hai góc kề

    o
    o
    o
    ⇒^
    BMN =18 0 −6 0 =12 0 .
    b) Làm tương tự câu a. Hoặc sử dụng hai
    góc trong cùng phía là CNM và ACB, thì
    ta có:
    o
    o
    o
    ^
    ACB=18 0 −15 0 =3 0 .
    2.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    6

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    o
    Vì xx ' ⊥ yy ' nên ^
    ABy= ^
    x ' AB=9 0 (hai góc
    so le trong với nhau).
    Suy ra zz ' ⊥ yy ' .
    Nhận xét:

    }
    a /¿ b
    +) a /¿ c } ⇒ b/ ¿ c .

    a/¿ b
    +) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tiên đề Euclid và tính chất của hai
    đường thẳng song song.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK –
    tr53).
    c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc, giải thích 2 đường thẳng
    song song dựa vào tính chất hai đường thẳng song, dấu hiệu nhận biết hai đường
    thẳng song song.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 làm Bài 3.17, 3.18, 3.19 (SGK – tr53).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
    theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
    và tuyên dương
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    7

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Kết quả:
    Bài 3.17:

    ^ =^
    ^ =7 0o (Vì góc mHK
    HKq ,hai góc ở vị trí so le trong, mn//pq).
    mHK
    o
    ^
    ^
    ^
    vHn=7 0 (Vì góc vHn= HKq ,hai góc ở vị trí đồng vị, mm//pq)

    Bài 3.18:

    o
    ^
    a) Ta có: ^
    xBA=BAD=7
    0 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Am // By (dấu
    hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
    ^ tCy
    ^ =120 o (hai góc đồng vị).
    b) Ta có Am // By, suy ra CDm=
    Bài 3.19:

    o
    a) Ta có ^
    t ' AM = ^
    ABN =6 5 , mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra xx' // yy' (dấu hiệu
    nhận biết hai đường thẳng song song).
    o
    b) Ta có xx' // yy', suy ra ^
    MNB= ^
    NMx '=7 0 (hai góc so le trong).
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về về tiên đề
    Euclid và tính chất của hai đường thẳng song song.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
    3.21, Bài 3.23 (SGK -tr54).
    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    8

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.21, Bài 3.23 (SGK tr54).
    - GV giới thiệu về nhà toán học Euclid, giao về nhà cho HS tìm hiểu thêm về
    + Các nghiên cứu nổi tiếng của nhà toán học Euclid.
    + Bộ sách “Cơ bản” của nhà toán học này.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
    kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
    phải.
    Đáp án:
    Bài 3.21.

    o
    a) Ta có ^
    xAB= ^
    ABK =4 5 , mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra Ax' // By (dấu
    hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
    b) Ta có Ax ' ⊥ HK mà Ax' // By, suy ra By ⊥ HK .
    Bài 3.23.

    a) Góc MNE và góc NEF là hai góc so le trong bằng nhau, suy ra MN // EF.
    b) Góc DKH và góc DFE là hai góc đồng vị bằng nhau, suy ra HK // EF.
    c) Vì HK // EF và MN // EF nên HK // MN.
    Giới thiệu về nhà toán học Euclid.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    9

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Euclid, tác giả của Elements (“Các yếu tố cơ bản” hay “Cơ sở”), tác phẩm hình học
    vĩ đại nhất của mọi thời đại.
    Educlid còn là tác giả của nhiều công trình khác, một số còn giữ được đến ngày nay,
    một số đã mất một phần hay hoàn toàn. Nếu nói những công trình có tính chất lý
    thuyết, trước hết ta phải kể Data (Các dữ kiện), một tài liệu bổ sung
    cho Elements bao gồm 94 mệnh đề (bài tập), thí dụ như về các tính chất của các đại
    lượng tỉ lệ, các gia số tỉ lệ, tức là những hàm tuyến tính theo ngôn ngữ của chúng ta
    ngày nay; những hình đồng dạng, v.v…
    Elements bao gồm 13 Quyển (tức Chương) với tổng cộng 465 mệnh đề. Quyển I bắt
    đầu bằng những định nghĩa sơ bộ cần thiết, các định đề (postulates) và tiên đề
    (axioms). Các định đề và tiên đề là những mệnh đề phải được công nhận khi chúng
    ta đi ngược từ một mệnh đề về những mệnh đề mà từ đó sẽ suy ra mệnh đề ấy và
    quá trình đi ngược lại này đến một lúc nào đó phải dừng lại. Những mệnh đề là
    những “khái niệm thông thường” (common notions) được gọi là “tiên đề” – những
    chân lý tự nó là hiển nhiên.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài còn lại trong SGK
     Tìm hiểu thêm về nhà toán học Euclid.
     Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    10

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    TIẾT 9,10 – TUẦN 5

    NGÀY SOẠN: 25/9/2024

    BÀI 11: ĐỊNH LÍ VÀ CHỨNG MINH ĐỊNH LÍ (1 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Nhận biết được một định lí, giả thiết, kết luận của định lí.
     Làm quen với chứng minh định lí.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
    giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí, các kiến thức đã
    được học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán sơ
    cấp về chứng minh định lí, tính chất.
     Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu.
     Viết gọn được giả thiết, kết luận của một định lí bằng kí hiệu.
     Bước đầu biết chứng minh định lí.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy được sự cần thiết của bài học, tạo động lực cho HS.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    11

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Trong Bài 10, ta dùng cách đo đạc để kiểm nghiệm tính chất sau:
    “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng
    nhau”.
    Tuy nhiên, đo đạc chỉ cho kết quả gần đúng và trong trường hợp cụ thể.
    Vậy có cách nào khác để chắc chắn tính chất đúng cho mọi trường hợp không?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Hôm nay ta sẽ đi làm quen với việc giải thích một tính chất là
    đúng bằng các suy luận, lập luận từ cái đã biết dẫn đến kết luận mà ta cần chỉ ra”.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Định lí. Giải thiết và kết luận của định lí
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết định lí, giả thiết, kết luận của định lí và cách viết ngắn gọn giả thiết, kết
    luận bằng kí hiệu.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời các
    câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm các bài Luyện tập 1, 2.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về định lí, giả thiết, kết luận, viết được
    giả thiết kết luận của một định lí.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Định lí. Giả thiết và kết luận của
    - GV đưa ra ví dụ về định lí:
    định lí
    + “Nếu hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”,
    Định lí là một khẳng định được suy
    được suy ra từ một điều đúng đã biết là
    ra từ những khẳng định đúng đã biết.
    o
    “hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 ”.
    Mỗi định lí thường được phát biểu
    + Giới thiệu về định lí và giả thiết kết luận. dưới dạng:
    + Nhấn mạnh: định lí là được suy ra từ một Nếu .... thì .....
    khẳng định đúng.
    - Phần giữa từ “nếu ” và từ “thì” là
    + Cho HS nêu thêm ví dụ về định lí.
    giả thiết của định lí.
    - GV cho HS đọc Ví dụ, giới thiệu cách viết - Phần sau từ “thì” là kết luận của
    giả thiết kết luận theo kí hiệu, hướng dẫn
    định lí.
    HS dùng kí hiệu song song // và vuông góc Ví dụ (SGK – tr 56)
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    12

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    ⊥.

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - GV cho HS làm Luyện tập 1, yêu cầu HS
    xác định giả thiết kết luận dạng lời và dạng
    kí hiệu, HS có thể đưa ra nhiều phương án.

    Luyện tập 1:
    “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.
    Giả thiết: hai góc đối đỉnh.
    Kết luận: bằng nhau.
    ^ ;O
    ^ đối đỉnh
    O
    GT
    1
    2
    ^ =O
    ^
    O
    KL
    1
    2

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức.
    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và Luyện tập 1.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát kiến thức trọng tâm, HS ghi
    chép.
    Hoạt động 2: Thế nào là chứng minh định lí?
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được thế nào là chứng minh định lí.
    - Nhận biết mệnh đề đảo của một định lí.
    b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ, làm Luyện tập 2,
    tranh luận, nêu ý kiến.
    c) Sản phẩm: HS chứng minh được một định lí cơ bản và đưa ra các phản ví dụ,
    nêu được mệnh đề đảo.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Chứng minh định lí.
    - GV giới thiệu việc chứng minh định Chứng minh một định lí là dùng lập luận
    lí, trình chiếu một việc chứng mính
    để từ giả thiết và những khẳng định đúng
    định lí đơn giản.
    đã biết suy ra kết luận của định lí.
    Nhấn mạnh: chứng minh định lí phải
    Ví dụ: Chứng minh định lí “Nếu một
    dùng lập luận từ những điều đã cho
    đường thẳng cắt hai đường thẳng song
    (giả thiết) và các khẳng định đúng đã
    song thì hai góc đồng vị bằng nhau”
    biết để đưa ra kết luận.
    (SGK – tr56).
    (trình chiếu ví dụ Hình 3.46)
    + Hướng dẫn HS vẽ hình.
    + Giả thiết bài toán là gì? Kết luận
    bài toán là gì?
    Luyện tập 2:
    + GV hướng dẫn cách chứng minh
    “Hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi góc là
    định lí.
    một góc vuông”
    - GV cho HS làm nhóm 4 thưc hiện
    Luyện tập 2.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    13

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - GV đưa ra câu hỏi:
    + Đảo lại của định lí “hai góc đối
    đỉnh thì bằng nhau” là gì?
    (hai góc bằng nhau thì đối đỉnh).
    + Điều đảo lại có đúng không?
    - GV cho HS tranh luận: hai góc bằng
    ^
    A1 ; ^
    A 2 là hai góc kề bù,
    GT
    nhau thì có đối đỉnh không? Nếu
    ^
    A1= ^
    A 2.
    không cho một ví dụ.
    o
    ^
    GV giới thiệu đó gọi là “phản ví dụ”.
    A1= ^
    A 2=9 0
    KL
    o
    ^
    Để chỉ ra một mệnh đề không phải
    Ta có: ^A+ B=180
    (hai góc kề bù)
    ^
    ^
    luôn đúng, ta thường dùng cách đưa ra Mà A1= A 2
    o
    phản ví dụ.
    18 0
    o
    ⇒^
    A 1= ^
    A2 =
    =90 .
    2
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Tranh luận:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe.
    Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh.
    - HS thảo luận làm Luyện tập 2.
    Ví dụ: Hai góc vuông mà kề bù (Luyện
    - HS tranh luận đưa ra quan điểm ở
    tập 2) bằng nhau và đều bằng 9 0 onhưng
    phần Tranh luận.
    không đối đỉnh.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày.
    - Với phần Tranh luận HS nêu ý kiến,
    chứng minh quan điểm của mình là
    đúng.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, tổng hợp kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về địnhlí và chứng minh định lí
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
    c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định định lí và các lập luận để chứng
    minh định lí.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2 bài 3.24, 3.25 (SGK – tr82).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    14

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
    dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    Kết quả:
    Bài 3.24

    Nếu d' và d'' phân biệt, cùng vuông góc với d thì d cắt d', d'' tạo thành 8 góc
    vuông. Do hai góc vuông nào cũng bằng nhau nên theo dấu hiệu góc đồng vị bằng
    nhau thì hai đường thẳng d' và d'' song song.
    Bài 3.25.

    - Nếu d không cắt d'' thì d song song với d'' nên qua giao điểm A của d và d' có hai
    đường thẳng là d và d' cùng song song với d''. Theo tiên đề Euclid, d phải trùng với
    d', trong khi theo giả thiết thì d khác d' vì vuông góc với d'.
    Vậy d phải cắt d'' tại một điểm B.
    - d cắt d', d'' tạo thành 8 góc, trong đó 4 góc tại A đều vuông. Từ tính chất của hai
    đường thẳng song song khi d cắt hai đường thẳng song song d', d'' thì hai góc đồng
    vị bằng nhau nên trong bốn góc còn lại tại B có một góc vuông. Vậy d vuông góc
    với d''.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về định lí và
    chứng minh định lí.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
    3.26 và các câu hỏi trắc nghiệm nhanh.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.26 (SGK -tr57).
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    15

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - GV cho HS làm các câu hỏi nhanh.
    Câu 1: Cho định lí: "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
    thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia"
    A.
    c ⊥b
    GT
    KL
    a // c, c ⊥ a
    B.
    GT
    KL

    c ⊥b , a // b

    C.
    GT
    KL

    a // b, c ⊥ a

    a // c

    c ⊥b

    D.
    c ⊥b ; c ⊥ a
    GT
    KL
    a // b
    Câu 2: Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định
    đúng.
    ^
    xOy
    A. Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song 1. thì ^
    xOt =t^
    Oy=
    2
    song
    B. Nếu tia Ot là tia phân giác của góc xOy
    2. thì chúng là hai tia trùng
    nhau
    C. Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối 3. thì các cặp góc so le trong
    đỉnh
    bằng nhau
    4. thì chúng là hai tia đối
    nhau.
    Câu 3: Điền dấu X vào ô thích hợp
    Câu

    Đúng

    Sai

    A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
    B. Hai góc bẳng nhau thì đổi dỉnh
    C. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA=MB
    D. Nếu MA=MB thì M là trung điểm của AB
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    16

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    học)

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh

    - Câu hỏi trả lời nhanh: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
    sai.
    - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
    kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
    phải.
    Đáp án:
    Bài 3.26.

    (1) đúng vì điều đó nằm trong tính chất của tia phân giác.
    xOt ' kề
    (2) không đúng vì nếu lấy tia đối Ot' của tia phân giác Ot của góc xOy thì do ^
    ^
    ^
    ^
    ^
    ^
    bù với xOt , yOt ' kề bù với yOt , ta có xOt ' = yOt ' , nhưng Ot' không là tia phân giác của
    góc xOy. 
    Đáp án câu trả lời nhanh:
    1
    2
    3
    C
    A- 3, B - 1, C – 4.
    Đúng: A, C
    Sai: B, D.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    17
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !