Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hình 7 Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:06' 15-09-2024
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:06' 15-09-2024
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tuần học thứ: 03
LUYỆN TẬP CHUNG
vị.
Ngày soạn: 10/9/2024
Tiết: 5, 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song
bằng dụng cụ học tập
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. Năng lực
giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Vẽ được hai đường thẳng song song, chỉ ra được hai
góc ở vị trí so le, đồng vị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài
luyện tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau: (Dành cho HSKT dưới
sự trợ giúp của GV)
a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A. Góc và góc
B. Góc và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
b) Trong hình vẽ, cặp góc so le trong là:
A. Góc và góc
B. Góc và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
Câu 2: Chọn câu trả lời sai:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau. Khi đó:
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau.
Câu 3: Cho hình vẽ:
Biết
, câu trả lời đúng:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1
2
3
a) A
D
C
b) D
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Phân tích Ví dụ
a) Mục tiêu
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, giải thích được vì sao
hai đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví
dụ (SGK – tr50).
c) Sản phẩm: HS hiểu cách giải thích hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu
và biết cách trình bày.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ (SGK – tr50)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và
giải thích được cách làm bài tập.
- GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể
có cặp đường thẳng nào song song nữa?
(MN // AB do có hai góc so le trong
bằng nhau là BAN và MAN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai
đường thẳng song song sử dụng dấu hiệu
nhận biết.
HSKT: Chỉ những góc có số đo bằng
nhau trên H3.27
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song, các góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai góc
kề bù, hai góc đối đỉnh.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm các bài Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định góc so le trong, đồng vị,
trong cùng phía, giải thích được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK –
tr50).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày bài. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác.
Kết quả:
Bài 3.12:
a) Góc ở vị trí so le trong với góc FIP là góc IPQ,
Góc ở vị trí so le trong với góc NMI là góc MIE,
b) Góc ở vị trí đồng vị với góc EQP là góc MEI ;
Góc ở vị trí đồng vị với góc IFP là góc MNF.
Bài 3.13. Ta có
, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra Ax //
By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
HSKT : Chỉ các góc có số đo bằng nhau trên H3.29 và H3.30/SGK và vẽ lại
hình dưới trợ giúp của GV
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.15 (SGK -tr50).
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.15 (SGK -tr50), hướng
dẫn HS để về nhà làm Bài 3.16.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 1 hoặc 2 học sinh lên bảng trình bày bài, các HS còn lại chú ý lắng nghe,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.15:
Ta có
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra MN // QP
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.16:
Ta có:
, mà hai góc ở vị trí so le trong, suy ra Ax // By.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Ghi nhớ kiến thức trong bài.
+ Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài tập còn lại của SGK.
+ Chuẩn bị bài mới “Tiên đề Euclid. Tính chất hai đường thẳng song song”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 10/09/2024
Giáo viên
Duyệt của BGH
Trần Hợp Quân
LUYỆN TẬP CHUNG
vị.
Ngày soạn: 10/9/2024
Tiết: 5, 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho HS:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng
- Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song
bằng dụng cụ học tập
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. Năng lực
giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Vẽ được hai đường thẳng song song, chỉ ra được hai
góc ở vị trí so le, đồng vị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài
luyện tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau: (Dành cho HSKT dưới
sự trợ giúp của GV)
a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A. Góc và góc
B. Góc và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
b) Trong hình vẽ, cặp góc so le trong là:
A. Góc và góc
B. Góc và góc
C. Góc và góc
D. Góc và góc
Câu 2: Chọn câu trả lời sai:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau. Khi đó:
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau.
Câu 3: Cho hình vẽ:
Biết
, câu trả lời đúng:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1
2
3
a) A
D
C
b) D
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Phân tích Ví dụ
a) Mục tiêu
- Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, giải thích được vì sao
hai đường thẳng song song.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc Ví
dụ (SGK – tr50).
c) Sản phẩm: HS hiểu cách giải thích hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu
và biết cách trình bày.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ (SGK – tr50)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và
giải thích được cách làm bài tập.
- GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể
có cặp đường thẳng nào song song nữa?
(MN // AB do có hai góc so le trong
bằng nhau là BAN và MAN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai
đường thẳng song song sử dụng dấu hiệu
nhận biết.
HSKT: Chỉ những góc có số đo bằng
nhau trên H3.27
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song, các góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai góc
kề bù, hai góc đối đỉnh.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức làm các bài Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định góc so le trong, đồng vị,
trong cùng phía, giải thích được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK –
tr50).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày bài. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác.
Kết quả:
Bài 3.12:
a) Góc ở vị trí so le trong với góc FIP là góc IPQ,
Góc ở vị trí so le trong với góc NMI là góc MIE,
b) Góc ở vị trí đồng vị với góc EQP là góc MEI ;
Góc ở vị trí đồng vị với góc IFP là góc MNF.
Bài 3.13. Ta có
, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, suy ra Ax //
By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
HSKT : Chỉ các góc có số đo bằng nhau trên H3.29 và H3.30/SGK và vẽ lại
hình dưới trợ giúp của GV
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài
3.15 (SGK -tr50).
c) Sản phẩm: HS chỉ ra được hai đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.15 (SGK -tr50), hướng
dẫn HS để về nhà làm Bài 3.16.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 1 hoặc 2 học sinh lên bảng trình bày bài, các HS còn lại chú ý lắng nghe,
nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.15:
Ta có
, mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra MN // QP
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.16:
Ta có:
, mà hai góc ở vị trí so le trong, suy ra Ax // By.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Ghi nhớ kiến thức trong bài.
+ Hoàn thành các bài tập trong SBT, các bài tập còn lại của SGK.
+ Chuẩn bị bài mới “Tiên đề Euclid. Tính chất hai đường thẳng song song”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 10/09/2024
Giáo viên
Duyệt của BGH
Trần Hợp Quân
 





