Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hình 7 Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:04' 15-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:04' 15-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần học thứ : 01
Ngày soạn: 04/9/2023
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết: 1, 2
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học
đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một
bài toán thuộc dạng đã biết.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc
bằng dụng cụ học tập.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá, năng
lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Nhận biết được hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước
thẳng, thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
2
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất
hai đường thẳng vuông góc.
HSKT: Nhận biết được hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt,
làm các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
3
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 HĐ1:
theo nhóm đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
b)
Định nghĩa:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho - Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
góc kề bù.
Tính chất:
o
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận - Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 .
Câu hỏi:
biết đâu là hai góc kề bù.
là hai góc kề bù.
HSKT: Trong H3.2, hình nào có hai a) Góc và
góc kề bù?
c) Góc
và
là hai góc kề bù.
4
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
.
Luyện tập 1:
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
b) Hai góc đối đỉnh:
Nhiệm vụ 2:
HĐ3:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
cảu một cạnh góc kia.
hai góc đối đỉnh và tính chất.
HĐ 4:
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
HSKT: Trong H3.6, hình nào có hai
góc đối đỉnh?
5
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Đo số đo:
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
Hai góc đối đỉnh là:
và
.
+ Trong HĐ 4, hai góc và
là hai Tập suy luận (SGK – tr42).
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
và ? (Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
và
, giữa
và ?
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
6
4 và Luyện tập 2.
Chú ý: Hai đường thẳng xx', yy' cắt
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần nhau và trong các góc tạo thành có một
Luyện tập 1.
góc vuông được gọi là hai đường thẳng
- GV hướng dẫn.
vuông góc. Kí hiệu:
.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2.2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
HSKT: Gấp được giấy tạo ra hình ảnh của tia phân giác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia
phân giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số
đo góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
HSKT: Hoàn thành được HĐ5a
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
xOy.
b)
.
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
7
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy Luyện tập 3:
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ Am là tia phân giác của góc xAy
tia phân giác theo các bước.
Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của
góc xOy có số đo bằng 68o.
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của
hai bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5
= 4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
là 4 kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân
thăng bằng là:
4 -1 = 3 kg.
8
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK
– tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Hình b: Hai góc kể bù là góc
Bài 3.2.
và góc
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
và góc
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
Bài 3.3.
và góc
a) Hai góc kể bù là góc
.
b) Ta có:
và góc
.
; góc
; góc
và góc
và góc
.
.
9
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
c) +) Ta có:
xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
(Do Ot là tia phân giác của góc
.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị
trí đặc biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài
3.4, 3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
+) ta có:
(hai góc kề bù).
10
+)
+)
(hai góc đối đỉnh)
(đối đỉnh với góc mBx)
.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn:
Tuần học thứ : 01
Ngày soạn: 04/9/2023
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết: 1, 2
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học
đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một
bài toán thuộc dạng đã biết.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc
bằng dụng cụ học tập.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá, năng
lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Nhận biết được hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước
thẳng, thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
2
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất
hai đường thẳng vuông góc.
HSKT: Nhận biết được hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt,
làm các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
3
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 HĐ1:
theo nhóm đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
b)
Định nghĩa:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho - Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
góc kề bù.
Tính chất:
o
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận - Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 .
Câu hỏi:
biết đâu là hai góc kề bù.
là hai góc kề bù.
HSKT: Trong H3.2, hình nào có hai a) Góc và
góc kề bù?
c) Góc
và
là hai góc kề bù.
4
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
.
Luyện tập 1:
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
b) Hai góc đối đỉnh:
Nhiệm vụ 2:
HĐ3:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
cảu một cạnh góc kia.
hai góc đối đỉnh và tính chất.
HĐ 4:
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
HSKT: Trong H3.6, hình nào có hai
góc đối đỉnh?
5
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Đo số đo:
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
Hai góc đối đỉnh là:
và
.
+ Trong HĐ 4, hai góc và
là hai Tập suy luận (SGK – tr42).
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
và ? (Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
và
, giữa
và ?
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
6
4 và Luyện tập 2.
Chú ý: Hai đường thẳng xx', yy' cắt
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần nhau và trong các góc tạo thành có một
Luyện tập 1.
góc vuông được gọi là hai đường thẳng
- GV hướng dẫn.
vuông góc. Kí hiệu:
.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2.2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
HSKT: Gấp được giấy tạo ra hình ảnh của tia phân giác.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia
phân giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số
đo góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
HSKT: Hoàn thành được HĐ5a
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
xOy.
b)
.
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
7
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy Luyện tập 3:
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ Am là tia phân giác của góc xAy
tia phân giác theo các bước.
Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của
góc xOy có số đo bằng 68o.
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của
hai bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5
= 4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
là 4 kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân
thăng bằng là:
4 -1 = 3 kg.
8
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK
– tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc
và góc
.
Hình b: Hai góc kể bù là góc
Bài 3.2.
và góc
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
và góc
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc
Bài 3.3.
và góc
a) Hai góc kể bù là góc
.
b) Ta có:
và góc
.
; góc
; góc
và góc
và góc
.
.
9
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
c) +) Ta có:
xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
(Do Ot là tia phân giác của góc
.
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị
trí đặc biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài
3.4, 3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
+) ta có:
(hai góc kề bù).
10
+)
+)
(hai góc đối đỉnh)
(đối đỉnh với góc mBx)
.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn:
 





