Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 34 He ho hap o nguoi 104-106

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:55' 25-04-2024
Dung lượng: 933.2 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:55' 25-04-2024
Dung lượng: 933.2 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
BÀI 34: HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về
hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
– Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
1.2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được cấu tạo và chức năng
của hệ hô hấp; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu một số bệnh về về phổi, đường hô hấp và
cách phòng chống. Lập kế hoạch và thực hiện được tình huống giả định hô hấp
nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. Dựa trên kiến thức và hiểu biết
về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ, thiết kế được áp phích tuyên truyền
không hút thuốc lá; đưa ra được quan điểm nền hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình
và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về
hô hấp, tuyên truyền không hút thuốc lá.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, video về cấu tạo hệ hô hấp ở người.
- Tranh ảnh, video về tác hại của khói thuốc lá đối với con người.
- Tranh/ video mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Phiếu học tập, mẫu nhật ký hoạt động nhóm, phiếu đánh giá sản phẩm dự án,
phiếu đánh giá thực hành, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SHS khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người
- GV đưa ra câu hỏi khởi động trong SGK và yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người để trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đưa ra dự đoán cho câu hỏi khởi động trong SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS trả lời vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người, các bạn khác nhận xét
và bổ sung.
- 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình. Các HS khác bổ sung nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Hệ hô hấp giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
dioxide ra khỏi cơ thể
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án
trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác câu hỏi này chúng ta sẽ
cùng đi tìm hiểu Bài 34. Hệ hô hấp ở người”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp; nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
b) Nội dung: Học sinh quan sát video, hình 34.1, 34.2, 34.3 và nghiên cứu thông
tin mục I SGK tr 142 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp hoàn thành
phiếu học tấp số 1 và trả lời các câu hỏi ở SGK.
c) Sản phẩm: cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1
đọc thông tin SGK hoàn thành Phiếu học tập
sau:
Nhóm: Lớp:
PHIẾU HỌC TẬP
CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
Quan sát hình 34.1, đọc thông tin
SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Chức năng
Cơ quan
của hệ hô
hấp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I.1, thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Cấu tạo và chức năng của hệ
hô hấp
1. Cấu tạo của hệ hô hấp
(Đáp án phiếu học tập - ghi bên
dưới
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét phần trả lời.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp 2. Chức năng của hệ hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a) Thông khí ở phổi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.2 nghiên
cứu thông tin mục I.2.a mô tả hoạt động của
cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi
cử động hô hấp.
Trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.3 nghiên
cứu thông tin mục I.2.b trả lời câu hỏi SGK:
* Làm tăng thể tích lồng ngực:
Hoạt động của cơ, xương và sự
thay đổi thể tích lồng ngực khi cử
động hô hấp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cơ liên sườn ngoài co → tập
hợp xương ức và xương sườn có
điểm tựa linh động sẽ chuyển động
đồng thời theo 2 hướng: lên trên và
ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng ra
2 bên là chủ yếu.
- HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh 34.2,
34.3 nghiên cứu thông tin mục I.2 trả lời lần
lượt các câu hỏi SGK
+ Cơ hoành co → lồng ngực mở
rộng thêm về phía dưới, ép xuống
khoang bụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Làm giảm thể tích lồng ngực:
- Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
không co nữa và dãn ra → làm
lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.
1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở
phổi và ở tế bào.
2. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi
cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét phần trả lời.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Ngoài ra còn có sự tham gia của
một số cơ khác khi thở gắng sức.
b) Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Trả lời câu hỏi
1. Ở phối và các tế bào, chất khí
được trao đổi theo cơ chế khuếch
tán.
+ Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra
giữa máu và phế nang do sự chênh
lệch nồng độ của khí O2 và
CO2 màng phế nang và màng mao
mạch rất mỏng.
+ Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra
giữa máu và tế bào do sự chênh
lệch nồng độ của khí O2 và
CO2 màng tế bào và màng mao
mạch rất mỏng.
2. Mỗi cơ quan trong hệ hô hấp
thực hiện một chức năng nhất định
nhưng kết hợp lại sẽ đảm bảo chức
năng của hệ hô hấp: Mũi ngăn bụi,
làm ẩm và làm ấm không khí vào
phổi; thanh quản có nắp thanh
quản có thể cử động để đậy kín
đường hô hấp khi nuốt thức ăn,
ngăn không cho thức ăn đi vào
đường dẫn khí; khí quản có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều
lông rung chuyển động liên tục dẫn
khí từ ngoài vào và giúp đẩy dị vật
ra khỏi đường hô hấp; phế quản và
tiểu phế quản dẫn khí vào phổi rồi
đến phế nang; phế nang là nơi diễn
ra quá trình trao đổi khí tại phổi,
phế nang được bao bọc bởi hệ
thống mạch máu dày đặc giúp quá
trình trao đổi khí diễn ra được dễ
dàng.
Kết luận
Hệ hô hấp ở người gồm đường
dẫn khí và phổi.
Trong đường dẫn khí có các tuyến
nhầy tiết ra dịch nhầy, có tác
dụng cản bụi và tiêu diệt vi
khuẩn.
Phổi có nhiều phế nang, là nơi
diễn ra quá trình trao đổi khí.
Đáp án phiếu học tập số 1
Nhóm:............................................Lớp:........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
Quan sát hình 34.1, đọc thông tin SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi , lớp
niêm mạc tiết chất nhầy và
có lớp mao mạch dày đặc
Ngăn bụi , làm ẩm , làm ấm
không khí vào phổi
Họng
Có tuyến amidan , là nơi
Tiêu diệt vi khuẩn trong
tập trung các tế bào lympho không khí trước khi vào phổi
Thanh quản
Có nắp thanh quản
Nắp thanh quản có thể cử
động để đậy kín đường hô
hấp khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy và lông rung chuyển
động liên tục
Dẫn khí từ ngoài vào phổi,
chất nhầy và nhiều lông
rung giúp đẩy vật lạ ra khỏi
đường hô hấp
Phế quản và
tiểu phế
Có dạng ống , chia nhỏ dẫn Dẫn khí vào phổi rồi đến phế
quản để đi vào từng phế
nang
nang
Phế nang
Được bao bọc bởi hệ thống Nơi diễn ra quá trình trao đổi
mạch máu dày đặc
khí tại phối
Cơ quan của
hệ hô hấp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống; vận dụng
được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương.
b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
c) Sản phẩm: Một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng tránh
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô
hấp
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số bệnh về phổi, đường
hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:. Đọc thông tin và thào luận, nêu Đáp án phiếu học tập số 2
nguyên nhân gây bệnh vế phổi và đường hô
hấp; vận dụng những hiểu biết về các bệnh, Đáp án Bảng 34.1
nêu biện pháp phòng chống bệnh dế bào vệ
sức khoẻ bản thân và gia đình. GV sử dụng kĩ
thuật khan trãi bàn (mỗi hs viết 1 biện pháp
phòng tránh bệnh)
Hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
số 2.
Nhiệm vụ 2: Điếu tra một số bệnh về đường
hô hấp trong trường học hoặc địa phương, số
lượng người mắc và đế xuất biện pháp phòng
chổng bệnh rồi hoàn thành thông tin điếu tra
theo mẫu Bảng 34.1. Hoạt động nhóm đôi để
hoàn thành bảng
Tên bệnh
?
Số lượng người Biện pháp
mắc
phòng chống
?
?
Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi để hoàn
thành bảng 34.1 SGK.
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm đôi trình
bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tấp số
2.
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bảng 34.1
SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 1 nhóm lên trình bày kết quả ở phiếu học tập
số 2.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK.
- Nhóm đôi khác nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu học sinh:
1. Em hãy nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh
đường hô hấp mà nhóm em khảo sát?
2. Nói “bệnh hô hấp” là vấn đề ý thức của mỗi
người. Em có đồng tình với nhận định trên
1. HS trả lời theo kết quả nhóm
khảo sát.
2. Bệnh hô hấp lây lan chủ yếu
qua đường không khí, một số
người có thể bị bệnh hô hấp từ
các tác nhân ngoài môi trường nên
mọi người phải chung tay để
phòng tránh bệnh.
KL:
-Các bệnh lí về hô hấp: viêm mũi,
viêm xoang, viêm họng, viêm
thanh quản, viêm phế quản, viêm
tiểu phế quản, viêm phổi, lao
không? Vì sao.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và đánh
giá các nhóm.
phổi…
-Nguyên nhân của các bệnh về hô
hấp: do vi khuẩn, virut, hóa chất
độc hại, thời tiết, ô nhiễm không
khí.
-Biện pháp phòng bệnh: giảm tiếp
xúc tác nhân gây bệnh, tiêm
vacxin, giữ vệ sinh cá nhân và
môi trường, chế độ dinh dưỡng
khoa học, luện tập thể dục thể
thao, không hút thuốc lá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP
Viêm đường hô
hấp
Viêm phổi
Lao phổi
Đáp án
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP
Viêm đường
hô hấp
- Tiếp xúc với không khí - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
cứa vi sinh vật hoặc chất trường, trồng cây xanh, giữ ấm
có hại
cơ thể, tập luyện hít thở, ăn
uống khoa học…
Viêm phổi
- Vi khuẩn, nấm, hóa chất - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
độc
trường, thường xuyên vệ sinh
đường hô hấp.
Lao phổi
- Vi khuẩn Mycobacterium - Không tiếp xúc với người bị
tuberculosis.
bệnh lao.
- Tiêm vaccine.
- Thăm khám định kỳ đường
hô hấp.
* Gợi ý thông tin điều tra ở địa phương theo Bảng 34.1: Điều tra tổng số 100
người.
Tên
bệnh
Số lượng
Biện pháp phòng chống
người mắc
- Tránh tiếp xúc với những người đang bị viêm họng, bệnh
đường hô hấp.
- Thường xuyên sử dụng khẩu trang khi ra đường và khi làm
việc trong môi trường ô nhiễm.
Viêm
họng
13/100
- Vệ sinh răng miệng và cổ họng hằng ngày.
- Giữ ấm cơ thể và cổ họng vào thời tiết lạnh, giao mùa; tránh
đồ ăn quá lạnh, cay, cứng.
- Vệ sinh môi trường sống thường xuyên.
- Duy trì thể dục thể thao hằng ngày, bổ sung đủ nước, ăn
uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng.
Viêm
mũi
9/100
- Đối với viêm mũi dị ứng, tìm cách hạn chế tối đa việc tiếp
xúc với các chất gây dị ứng và dùng thuốc theo chỉ dẫn của
bác sĩ.
- Đối với viêm mũi không dị ứng, cần tránh xa tác nhân gây
bệnh, không lạm dụng thuốc thông mũi, vệ sinh mũi đúng
cách,…
- Tiêm phòng.
Viêm
phổi
6/100
- Tăng cường vệ sinh cá nhân như thường xuyên vệ sinh tay,
đeo khẩu trang, súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch sát
khuẩn,…
- Không hút thuốc lá.
- Giữ ấm cơ thể vào thời tiết lạnh, giao mùa.
- Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách ngủ đủ giấc, tập thể dục
thường xuyên, ăn uống lành mạnh;…
- Tiêm phòng bệnh lao phổi.
- Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao.
Lao
phổi
2/100
- Đeo khẩu trang thường xuyên khi đi ra ngoài hoặc tiếp xúc
đông người;…
- Thường xuyên mở cửa cho không khí trong phòng thông
thoáng.
- Thực hiện lối sống lành mạnh như: ăn uống hợp lí, ngủ đầy
đủ, tập thể dục thường xuyên và không sử dụng các chất gây
nghiện như ma túy, rượu bia, thuốc lá,…
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
a. Mục tiêu: Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
b. Nội dung:
- Sử dụng tranh ảnh về tác hại khói thuốc lá kết hợp với thông tin SGK, hs mô tả
được hình ảnh quan sát và nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức khỏe
con người.
- HS thiết kế apphich (tranh ảnh, bài thuyết trình) tuyên truyền không hút thuốc lá
(HS có thể chuẩn bị trước ở nhà vào lớp trình bày sản phẩm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời hs, apphich.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
Nhiệm vụ 1. Không nên hút thuốc lá và
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
kinh doanh thuốc lá:
Nhiệm vụ 1:. Làm việc nhóm, đưa ra – Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim
quan điểm của bản thân về việc nên hay
mạch… dẫn đến tử vong sớm.
không nên hút thuốc lá và kinh doanh
thuốc lá. Gv sử dụng pp hỏi chuyên gia => Ung thư, đột quỵ, đột tử.
(đóng vai: 1 hs đóng vai người nghiện – Kinh tế gia đình: 20.000 VND/bao
thuốc lá Vina thiệt hại đến vấn đề kinh
thuốc, 1 hs đóng vai là bác sĩ tư vấn).
Nhiệm vụ 2: Thiết kế một áp phích
tế.
(poster) tuyên truyền không hút thuốc lá. – Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xã hội,…
HS quan sat tranh ảnh đưa ra nhận xét.
– Môi trường không lành mạnh, thiếu
Thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thai và mọi người xung quanh.
Nhiệm vụ 1.
– Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng
- 1 nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lớn đến xã hội, môi trường xung quanh.
Nhiệm vụ 2.
Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trình bày kết
quả.
- Mời nhóm đôi khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
kiến bổ xung.
- GV tuyên dương các nhóm có ý tưởng,
có sản phẩm phong phú và chốt kiến
thức.
- Nhóm trình bày quan điểm, và các ap
phich.
- Nhóm khác nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
- HS của 1 nhóm đôi trình bày:
- Nhóm đôi khác nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
KL:
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại
cho hệ hô hấp như khí co, khí NOX,
nicotine,... CO chiếm chỏ của o, trong
hông cấu, làm cho cơ thê ở trạng thái
thiếu O7. NOX gây viêm, sùng lớp niêm
mạc, cản trở trao đồi khí. Nồng độ khí
co và NOX trong không khí vượt quá
giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến
sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong.
Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong
phê quàn, giảm hiệu quà lọc sạch không
khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung
thư phổi.
4.Hoạt động 4. Tìm hiểu thực hành hô hấp nhân tạo
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước
b. Nội dung:
-Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. Mô hình người (
nếu có ).
- Hs theo dõi video : https://youtu.be/Ei1UsHqtUvo
- Học sinh hoạt động nhóm để tiến hành thực hành ( mỗi nhóm 5 em ).
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thao tác tiến hành, trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
tiến hành hô hấp nhân tạo SGK/146,147
- HS thảo luận nhóm thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt
nước. Đặt nạn nhân nằm nơi khô ráo, thoáng khí.
- Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nhân.
a. Phương pháp hà hơi thổi ngạt (HS tiến hành trên
mô hình người nộm )
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
+ Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân.
+ Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân
và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20
lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn
định.
b. Phương pháp ấn lồng ngực ( hs tiến hành cùng với
bạn cùng giới )
-Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
-Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào
nhau. Dùng sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn
nhân để đẩy không khí ra ngoài.
-Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho
tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định.
Câu 1. Trong phương
pháp hà hơi thổi ngạt,
việc bịt mũi nạn nhân sẽ
giúp khí được thổi qua
miệng nạn nhân không
thoát ra ngoài qua mũi
mà đi vào đường hô hấp
và phối của nạn nhân,
giúp nạn nhân phục hồi
sự hô hấp bình thường.
Câu 2. Dùng tay ấn lồng
ngực trong phương pháp
ấn lồng ngực sẽ tác động
gián tiếp vào phổi qua
lực ép vào lồng ngực,
giúp phục hồi sự hô hấp
bình thường của nạn
nhân.
Nhiệm vụ 2: Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, em
hây trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân
trong phương pháp hà hơi thổi ngạt.
Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong
phương pháp ấn lồng ngực.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần
thiết.
- HS hoạt động nhóm thực hành theo các bước.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện;
báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, có sản phẩm
phong phú.
Các nhóm lắng nghe và góp ý quá trình thực hiện của
bạn của bạn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. (Phiếu học tập số 3 )
c. Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 3
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
B. một lần hít vào và
một lần thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
D. một lần hít vào và hai lần
thở ra.
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin.
B. Côcain.
C. Moocphin.
D. Nicôtin
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ
nào ?
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu.
D. Cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao
đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?
A. N2
B. O2
C. H2
D. NO2
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?
A. Thanh quản.
B. Thực quản.
C. Khí quản.
D. Phế quản.
Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm
chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái
ngạt, thậm chí tử vong ?
A. N2
B. CO
C. CO2
D. NO2
Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào
vào máu ?
A. Khí nitrogen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Khí oxygen.
D. Khí hydrogen.
Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau
đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất
độc hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta
nuốt thức ăn ?
A. Sụn thanh nhiệt.
B. Sụn nhẫn.
C. Sụn giáp.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì
có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi
khí) ?
A. 150 ml.
B. 200 ml.
C. 100 ml.
D. 50 ml.
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung.
B. chủ động.
C. thẩm thấu.
D. khuếch
tán.
Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ
C?
A. 20 – 25 vòng sụn.
B. 15 – 20 vòng sụn.
C. 10 – 15 vòng sụn.
D. 25 – 30 vòng sụn.
Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò
khác ?
A. Khí quản.
B. Thanh quản.
C. Phổi.
D. Phế
quản.
Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng
A. 2500 – 3000 ml.
B. 3000 – 3500 ml.
C. 1000 – 2000 ml.
D. 800 – 1500 ml.
Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng
A. 200 – 300 triệu phế nang.
B. 800 – 900 triệu phế nang.
C. 700 – 800 triệu phế nang.
D. 500 – 600 triệu phế nang.
Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn ?
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Trồng nhiều cây xanh
C. Xả rác đúng nơi quy định
D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng
bao nhiêu ?
A. 500 – 700 ml.
B. 1200 – 1500 ml.
C. 800 – 1000 ml.
D. 1000 – 1200 ml.
Câu 19: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với
A. họng và phế quản.
B. phế quản và mũi.
C. họng và thanh quản.
D. thanh quản và phế quản.
Câu 20: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y
học cổ ?
A. Tiểu đường.
B. Ung thư.
C. Lao phổi.
D. Thống
phong.
Câu 21: Khi chúng ta thở ra thì
A. cơ liên sườn ngoài co.
B. cơ hoành co.
C. thể tích lồng ngực giảm.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Câu 22: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?
A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Câu 23: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các
tác nhân gây hại?
A. Phế quản.
B. Khí quản.
C. Thanh quản.
D. Họng.
Câu 24: Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ?
A. N2
B. NO2
C. CO
D. NO
Câu 25: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong
hệ hô hấp.
Câu 26: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng
hoạt động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn
Câu 27: Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ?
A. 4 lớp.
B. 3 lớp.
C. 2 lớp.
D. 1 lớp
Câu 28: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ?
A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn
đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí
này.
B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do
đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao
đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn
đọng trong phổi.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 29: Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào là bao nhiêu ?
A. 0,03%.
B. 0,5%.
C. 0,46%
D. 0,01%
Câu 30: Lớp màng ngoài của phổi còn có tên gọi khác là
A. lá thành.
B. lá tạng.
C. phế nang.
D. phế
quản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
1.B
2.D
3.D
4.D
5.B
6.B
7.C
11.A 12.D 13.B
14.B
15.B
16.C
17.A
21.C
22.C
23.D 24.A 25.A 26.D 27.C
8.B
18.D
28.C
9.D
19.D
29.A
10.A
20.C
30.A
Bước 4: Kết luận nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các
câu hỏi thực tế.
b. Nội dung:
-Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình.
- Hoàn thành phiếu học tập số 4.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo:
- Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để phòng chống một số bệnh về hô hấp
- Cá nhân thực hiện hít thở sâu.
- Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu biết về hệ hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia đình, báo cáo sản phẩm của mình trước
tập thể lớp và nộp lại báo cáo vào đầu giờ học sau.
-Trả lời câu hỏi phiếu học tập số 4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân trước lớp.
- Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Lấy ví dụ về sự phù hợp giữa Câu 1. Ví Dụ:
cấu tạo và chức năng của một cơ quan
Mũi
trong hệ hô hấp
- Có nhiều lông mũi
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy
- Có lớp mao mạch dày đặc
Chức năng: Dẫn khí vào ra, làm ấm,
làm ẩm không khí đi vào, lọc bụi
bẩn, ...
Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ
giữa hệ hô hấp và hệ tuần hoàn
Câu 3. Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa Câu 3.Khi chúng ta hít thở, thực quản
nói có thể bị sặc?
xẹp lại và nắp thanh môn mở để khí
quản mở thông ra mũi, khi cười nói thì
khí quản mở thông ra miệng, còn khi
nuốt thì nắp thanh môn đóng lại và
miệng thông vào thực quản. “Nếu vừa
ăn vừa cười nói thì thanh môn mở
trong lúc hầu họng có thức ăn nên dễ bị
sặc”
Câu 4. Vì sao chúng ta không nên đốt Câu 4. Vì đốt than, củi trong phòng kín
than củi trong phòng kín khi ngủ.
sẽ làm tiêu hao O2, đồng thời sản sinh
ra hai khí cực độc là CO2 và CO. Trong
Câu 5. Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng
hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
không có khí oxygen để nhận?”
Câu 6. Tại sao cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày?
Câu 7.Điều gì xảy ra khi một trong các
cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí của
hệ hô hấp ở người bị tổn thương? Cho
ví dụ.
Bước 4: Kết luận nhận định
đó, khí CO khi hít phải gây ngộ độc rất
nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh nhân bị
ngạt thở do thiếu O2, lịm dần rồi hôn
mê, không còn khả năng kháng cự, dẫn
đến tử vong.
Câu 5. Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5
phút thì máu qua phổi sẽ không có khí
oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5 phút
ngừng thở, không khí trong phổi sẽ
ngừng lưu thông. Trong khi đó, máu
không ngừng lưu thông qua các mao
mạch ở phổi để thực hiên trao đổi khí ở
phổi. Điều này khiến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi liên tục giảm
thấp. Kết quả dẫn đến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi không đủ áp lực
để khuếch tán vào máu.
Câu 6. Cần giữ ấm và làm sạch khoang
mũi hằng ngày vì: Mũi là cơ quan tiếp
xúc trực tiếp với không khí bên ngoài;
có chức năng chứa, dẫn không khí
đồng thời làm sạch, làm ấm và làm ẩm
không khí trước khi đi vào đường dẫn
khí. Do đó, cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày nhằm giúp loại
bỏ bụi bẩn và chất dịch nhầy, hạn chế
nguy cơ mắc các bệnh viêm mũi, viêm
xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật khác
liên quan đến đường hô hấp và nâng
cao sức khỏe.
Câu 7. Khi một trong các cơ quan dẫn
khí hoặc trao đổi khí của hệ hô hấp ở
người bị tổn thương thì cũng sẽ ảnh
hưởng đến chức năng trao đổi khí của
hệ hô hấp. Ví dụ: Khi bị viêm xoang,
cơ thể có các triệu chứng như ngứa
mũi, chảy dịch nhầy, đau hốc mũi.
Điều này dẫn đến khả năng hít thở
bằng mũi giảm, dẫn đến khó thở, giảm
khả năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
hoặc người bệnh có thể phải hít thở
bằng miệng khiến không khí chưa được
làm ấm, làm ẩm trước khi vào phổi gây
viêm họng, viêm phổi.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 34.
2. Làm bài tập bài 34 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 35: Hệ bài tiết (quan sát hình, đọc thông tin, dự kiến câu trả
lời các câu hỏi trong bài).
* Rút kinh nghiệm bài dạy:…………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các
cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về
hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
– Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
– Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước;
+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
1.2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được cấu tạo và chức năng
của hệ hô hấp; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu một số bệnh về về phổi, đường hô hấp và
cách phòng chống. Lập kế hoạch và thực hiện được tình huống giả định hô hấp
nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. Dựa trên kiến thức và hiểu biết
về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ, thiết kế được áp phích tuyên truyền
không hút thuốc lá; đưa ra được quan điểm nền hay không nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình
và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về
hô hấp, tuyên truyền không hút thuốc lá.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, video về cấu tạo hệ hô hấp ở người.
- Tranh ảnh, video về tác hại của khói thuốc lá đối với con người.
- Tranh/ video mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
- Máy tính, máy chiếu(nếu có).
- Phiếu học tập, mẫu nhật ký hoạt động nhóm, phiếu đánh giá sản phẩm dự án,
phiếu đánh giá thực hành, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
- SHS khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người
- GV đưa ra câu hỏi khởi động trong SGK và yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhớ lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người để trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đưa ra dự đoán cho câu hỏi khởi động trong SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS trả lời vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người, các bạn khác nhận xét
và bổ sung.
- 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình. Các HS khác bổ sung nhận xét
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án: Hệ hô hấp giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
dioxide ra khỏi cơ thể
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án
trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác câu hỏi này chúng ta sẽ
cùng đi tìm hiểu Bài 34. Hệ hô hấp ở người”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp
a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp; nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
hấp.
b) Nội dung: Học sinh quan sát video, hình 34.1, 34.2, 34.3 và nghiên cứu thông
tin mục I SGK tr 142 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp hoàn thành
phiếu học tấp số 1 và trả lời các câu hỏi ở SGK.
c) Sản phẩm: cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1
đọc thông tin SGK hoàn thành Phiếu học tập
sau:
Nhóm: Lớp:
PHIẾU HỌC TẬP
CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
Quan sát hình 34.1, đọc thông tin
SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Chức năng
Cơ quan
của hệ hô
hấp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục I.1, thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu học tập số 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Cấu tạo và chức năng của hệ
hô hấp
1. Cấu tạo của hệ hô hấp
(Đáp án phiếu học tập - ghi bên
dưới
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét phần trả lời.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp 2. Chức năng của hệ hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a) Thông khí ở phổi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.2 nghiên
cứu thông tin mục I.2.a mô tả hoạt động của
cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi
cử động hô hấp.
Trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.3 nghiên
cứu thông tin mục I.2.b trả lời câu hỏi SGK:
* Làm tăng thể tích lồng ngực:
Hoạt động của cơ, xương và sự
thay đổi thể tích lồng ngực khi cử
động hô hấp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cơ liên sườn ngoài co → tập
hợp xương ức và xương sườn có
điểm tựa linh động sẽ chuyển động
đồng thời theo 2 hướng: lên trên và
ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng ra
2 bên là chủ yếu.
- HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh 34.2,
34.3 nghiên cứu thông tin mục I.2 trả lời lần
lượt các câu hỏi SGK
+ Cơ hoành co → lồng ngực mở
rộng thêm về phía dưới, ép xuống
khoang bụng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Làm giảm thể tích lồng ngực:
- Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
bày.
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
không co nữa và dãn ra → làm
lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.
1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở
phổi và ở tế bào.
2. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi
cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét phần trả lời.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
+ Ngoài ra còn có sự tham gia của
một số cơ khác khi thở gắng sức.
b) Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Trả lời câu hỏi
1. Ở phối và các tế bào, chất khí
được trao đổi theo cơ chế khuếch
tán.
+ Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra
giữa máu và phế nang do sự chênh
lệch nồng độ của khí O2 và
CO2 màng phế nang và màng mao
mạch rất mỏng.
+ Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra
giữa máu và tế bào do sự chênh
lệch nồng độ của khí O2 và
CO2 màng tế bào và màng mao
mạch rất mỏng.
2. Mỗi cơ quan trong hệ hô hấp
thực hiện một chức năng nhất định
nhưng kết hợp lại sẽ đảm bảo chức
năng của hệ hô hấp: Mũi ngăn bụi,
làm ẩm và làm ấm không khí vào
phổi; thanh quản có nắp thanh
quản có thể cử động để đậy kín
đường hô hấp khi nuốt thức ăn,
ngăn không cho thức ăn đi vào
đường dẫn khí; khí quản có lớp
niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều
lông rung chuyển động liên tục dẫn
khí từ ngoài vào và giúp đẩy dị vật
ra khỏi đường hô hấp; phế quản và
tiểu phế quản dẫn khí vào phổi rồi
đến phế nang; phế nang là nơi diễn
ra quá trình trao đổi khí tại phổi,
phế nang được bao bọc bởi hệ
thống mạch máu dày đặc giúp quá
trình trao đổi khí diễn ra được dễ
dàng.
Kết luận
Hệ hô hấp ở người gồm đường
dẫn khí và phổi.
Trong đường dẫn khí có các tuyến
nhầy tiết ra dịch nhầy, có tác
dụng cản bụi và tiêu diệt vi
khuẩn.
Phổi có nhiều phế nang, là nơi
diễn ra quá trình trao đổi khí.
Đáp án phiếu học tập số 1
Nhóm:............................................Lớp:........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
Quan sát hình 34.1, đọc thông tin SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Chức năng
Mũi
Có nhiều lông mũi , lớp
niêm mạc tiết chất nhầy và
có lớp mao mạch dày đặc
Ngăn bụi , làm ẩm , làm ấm
không khí vào phổi
Họng
Có tuyến amidan , là nơi
Tiêu diệt vi khuẩn trong
tập trung các tế bào lympho không khí trước khi vào phổi
Thanh quản
Có nắp thanh quản
Nắp thanh quản có thể cử
động để đậy kín đường hô
hấp khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất
nhầy và lông rung chuyển
động liên tục
Dẫn khí từ ngoài vào phổi,
chất nhầy và nhiều lông
rung giúp đẩy vật lạ ra khỏi
đường hô hấp
Phế quản và
tiểu phế
Có dạng ống , chia nhỏ dẫn Dẫn khí vào phổi rồi đến phế
quản để đi vào từng phế
nang
nang
Phế nang
Được bao bọc bởi hệ thống Nơi diễn ra quá trình trao đổi
mạch máu dày đặc
khí tại phối
Cơ quan của
hệ hô hấp
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống; vận dụng
được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
bệnh về hô hấp.
- Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
phương.
b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
c) Sản phẩm: Một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng tránh
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô
hấp
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Một số bệnh về phổi, đường
hô hấp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:. Đọc thông tin và thào luận, nêu Đáp án phiếu học tập số 2
nguyên nhân gây bệnh vế phổi và đường hô
hấp; vận dụng những hiểu biết về các bệnh, Đáp án Bảng 34.1
nêu biện pháp phòng chống bệnh dế bào vệ
sức khoẻ bản thân và gia đình. GV sử dụng kĩ
thuật khan trãi bàn (mỗi hs viết 1 biện pháp
phòng tránh bệnh)
Hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
số 2.
Nhiệm vụ 2: Điếu tra một số bệnh về đường
hô hấp trong trường học hoặc địa phương, số
lượng người mắc và đế xuất biện pháp phòng
chổng bệnh rồi hoàn thành thông tin điếu tra
theo mẫu Bảng 34.1. Hoạt động nhóm đôi để
hoàn thành bảng
Tên bệnh
?
Số lượng người Biện pháp
mắc
phòng chống
?
?
Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thảo luận hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi để hoàn
thành bảng 34.1 SGK.
Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm đôi trình
bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tấp số
2.
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bảng 34.1
SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 1 nhóm lên trình bày kết quả ở phiếu học tập
số 2.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK.
- Nhóm đôi khác nhận xét bổ sung.
- GV yêu cầu học sinh:
1. Em hãy nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh
đường hô hấp mà nhóm em khảo sát?
2. Nói “bệnh hô hấp” là vấn đề ý thức của mỗi
người. Em có đồng tình với nhận định trên
1. HS trả lời theo kết quả nhóm
khảo sát.
2. Bệnh hô hấp lây lan chủ yếu
qua đường không khí, một số
người có thể bị bệnh hô hấp từ
các tác nhân ngoài môi trường nên
mọi người phải chung tay để
phòng tránh bệnh.
KL:
-Các bệnh lí về hô hấp: viêm mũi,
viêm xoang, viêm họng, viêm
thanh quản, viêm phế quản, viêm
tiểu phế quản, viêm phổi, lao
không? Vì sao.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và đánh
giá các nhóm.
phổi…
-Nguyên nhân của các bệnh về hô
hấp: do vi khuẩn, virut, hóa chất
độc hại, thời tiết, ô nhiễm không
khí.
-Biện pháp phòng bệnh: giảm tiếp
xúc tác nhân gây bệnh, tiêm
vacxin, giữ vệ sinh cá nhân và
môi trường, chế độ dinh dưỡng
khoa học, luện tập thể dục thể
thao, không hút thuốc lá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP
Viêm đường hô
hấp
Viêm phổi
Lao phổi
Đáp án
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
TÊN BỆNH
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP
Viêm đường
hô hấp
- Tiếp xúc với không khí - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
cứa vi sinh vật hoặc chất trường, trồng cây xanh, giữ ấm
có hại
cơ thể, tập luyện hít thở, ăn
uống khoa học…
Viêm phổi
- Vi khuẩn, nấm, hóa chất - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
độc
trường, thường xuyên vệ sinh
đường hô hấp.
Lao phổi
- Vi khuẩn Mycobacterium - Không tiếp xúc với người bị
tuberculosis.
bệnh lao.
- Tiêm vaccine.
- Thăm khám định kỳ đường
hô hấp.
* Gợi ý thông tin điều tra ở địa phương theo Bảng 34.1: Điều tra tổng số 100
người.
Tên
bệnh
Số lượng
Biện pháp phòng chống
người mắc
- Tránh tiếp xúc với những người đang bị viêm họng, bệnh
đường hô hấp.
- Thường xuyên sử dụng khẩu trang khi ra đường và khi làm
việc trong môi trường ô nhiễm.
Viêm
họng
13/100
- Vệ sinh răng miệng và cổ họng hằng ngày.
- Giữ ấm cơ thể và cổ họng vào thời tiết lạnh, giao mùa; tránh
đồ ăn quá lạnh, cay, cứng.
- Vệ sinh môi trường sống thường xuyên.
- Duy trì thể dục thể thao hằng ngày, bổ sung đủ nước, ăn
uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng.
Viêm
mũi
9/100
- Đối với viêm mũi dị ứng, tìm cách hạn chế tối đa việc tiếp
xúc với các chất gây dị ứng và dùng thuốc theo chỉ dẫn của
bác sĩ.
- Đối với viêm mũi không dị ứng, cần tránh xa tác nhân gây
bệnh, không lạm dụng thuốc thông mũi, vệ sinh mũi đúng
cách,…
- Tiêm phòng.
Viêm
phổi
6/100
- Tăng cường vệ sinh cá nhân như thường xuyên vệ sinh tay,
đeo khẩu trang, súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch sát
khuẩn,…
- Không hút thuốc lá.
- Giữ ấm cơ thể vào thời tiết lạnh, giao mùa.
- Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách ngủ đủ giấc, tập thể dục
thường xuyên, ăn uống lành mạnh;…
- Tiêm phòng bệnh lao phổi.
- Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao.
Lao
phổi
2/100
- Đeo khẩu trang thường xuyên khi đi ra ngoài hoặc tiếp xúc
đông người;…
- Thường xuyên mở cửa cho không khí trong phòng thông
thoáng.
- Thực hiện lối sống lành mạnh như: ăn uống hợp lí, ngủ đầy
đủ, tập thể dục thường xuyên và không sử dụng các chất gây
nghiện như ma túy, rượu bia, thuốc lá,…
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
a. Mục tiêu: Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được
quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
b. Nội dung:
- Sử dụng tranh ảnh về tác hại khói thuốc lá kết hợp với thông tin SGK, hs mô tả
được hình ảnh quan sát và nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức khỏe
con người.
- HS thiết kế apphich (tranh ảnh, bài thuyết trình) tuyên truyền không hút thuốc lá
(HS có thể chuẩn bị trước ở nhà vào lớp trình bày sản phẩm).
c. Sản phẩm: Câu trả lời hs, apphich.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
Nhiệm vụ 1. Không nên hút thuốc lá và
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
kinh doanh thuốc lá:
Nhiệm vụ 1:. Làm việc nhóm, đưa ra – Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim
quan điểm của bản thân về việc nên hay
mạch… dẫn đến tử vong sớm.
không nên hút thuốc lá và kinh doanh
thuốc lá. Gv sử dụng pp hỏi chuyên gia => Ung thư, đột quỵ, đột tử.
(đóng vai: 1 hs đóng vai người nghiện – Kinh tế gia đình: 20.000 VND/bao
thuốc lá Vina thiệt hại đến vấn đề kinh
thuốc, 1 hs đóng vai là bác sĩ tư vấn).
Nhiệm vụ 2: Thiết kế một áp phích
tế.
(poster) tuyên truyền không hút thuốc lá. – Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xã hội,…
HS quan sat tranh ảnh đưa ra nhận xét.
– Môi trường không lành mạnh, thiếu
Thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thai và mọi người xung quanh.
Nhiệm vụ 1.
– Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng
- 1 nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lớn đến xã hội, môi trường xung quanh.
Nhiệm vụ 2.
Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu 1 nhóm đôi trình bày kết
quả.
- Mời nhóm đôi khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
kiến bổ xung.
- GV tuyên dương các nhóm có ý tưởng,
có sản phẩm phong phú và chốt kiến
thức.
- Nhóm trình bày quan điểm, và các ap
phich.
- Nhóm khác nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
- HS của 1 nhóm đôi trình bày:
- Nhóm đôi khác nhận xét phần trình
bày của nhóm bạn.
KL:
Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại
cho hệ hô hấp như khí co, khí NOX,
nicotine,... CO chiếm chỏ của o, trong
hông cấu, làm cho cơ thê ở trạng thái
thiếu O7. NOX gây viêm, sùng lớp niêm
mạc, cản trở trao đồi khí. Nồng độ khí
co và NOX trong không khí vượt quá
giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến
sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong.
Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong
phê quàn, giảm hiệu quà lọc sạch không
khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung
thư phổi.
4.Hoạt động 4. Tìm hiểu thực hành hô hấp nhân tạo
a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
đuối nước
b. Nội dung:
-Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. Mô hình người (
nếu có ).
- Hs theo dõi video : https://youtu.be/Ei1UsHqtUvo
- Học sinh hoạt động nhóm để tiến hành thực hành ( mỗi nhóm 5 em ).
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thao tác tiến hành, trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
tiến hành hô hấp nhân tạo SGK/146,147
- HS thảo luận nhóm thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt
nước. Đặt nạn nhân nằm nơi khô ráo, thoáng khí.
- Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nhân.
a. Phương pháp hà hơi thổi ngạt (HS tiến hành trên
mô hình người nộm )
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
+ Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân.
+ Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân
và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20
lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn
định.
b. Phương pháp ấn lồng ngực ( hs tiến hành cùng với
bạn cùng giới )
-Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau.
-Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào
nhau. Dùng sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn
nhân để đẩy không khí ra ngoài.
-Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho
tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định.
Câu 1. Trong phương
pháp hà hơi thổi ngạt,
việc bịt mũi nạn nhân sẽ
giúp khí được thổi qua
miệng nạn nhân không
thoát ra ngoài qua mũi
mà đi vào đường hô hấp
và phối của nạn nhân,
giúp nạn nhân phục hồi
sự hô hấp bình thường.
Câu 2. Dùng tay ấn lồng
ngực trong phương pháp
ấn lồng ngực sẽ tác động
gián tiếp vào phổi qua
lực ép vào lồng ngực,
giúp phục hồi sự hô hấp
bình thường của nạn
nhân.
Nhiệm vụ 2: Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, em
hây trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân
trong phương pháp hà hơi thổi ngạt.
Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong
phương pháp ấn lồng ngực.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần
thiết.
- HS hoạt động nhóm thực hành theo các bước.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện;
báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, có sản phẩm
phong phú.
Các nhóm lắng nghe và góp ý quá trình thực hiện của
bạn của bạn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. (Phiếu học tập số 3 )
c. Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 3
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
B. một lần hít vào và
một lần thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
D. một lần hít vào và hai lần
thở ra.
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin.
B. Côcain.
C. Moocphin.
D. Nicôtin
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ
nào ?
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu.
D. Cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao
đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?
A. N2
B. O2
C. H2
D. NO2
Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?
A. Thanh quản.
B. Thực quản.
C. Khí quản.
D. Phế quản.
Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm
chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái
ngạt, thậm chí tử vong ?
A. N2
B. CO
C. CO2
D. NO2
Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào
vào máu ?
A. Khí nitrogen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Khí oxygen.
D. Khí hydrogen.
Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau
đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất
độc hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta
nuốt thức ăn ?
A. Sụn thanh nhiệt.
B. Sụn nhẫn.
C. Sụn giáp.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì
có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi
khí) ?
A. 150 ml.
B. 200 ml.
C. 100 ml.
D. 50 ml.
Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
A. bổ sung.
B. chủ động.
C. thẩm thấu.
D. khuếch
tán.
Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ
C?
A. 20 – 25 vòng sụn.
B. 15 – 20 vòng sụn.
C. 10 – 15 vòng sụn.
D. 25 – 30 vòng sụn.
Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò
khác ?
A. Khí quản.
B. Thanh quản.
C. Phổi.
D. Phế
quản.
Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng
A. 2500 – 3000 ml.
B. 3000 – 3500 ml.
C. 1000 – 2000 ml.
D. 800 – 1500 ml.
Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng
A. 200 – 300 triệu phế nang.
B. 800 – 900 triệu phế nang.
C. 700 – 800 triệu phế nang.
D. 500 – 600 triệu phế nang.
Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn ?
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Trồng nhiều cây xanh
C. Xả rác đúng nơi quy định
D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng
bao nhiêu ?
A. 500 – 700 ml.
B. 1200 – 1500 ml.
C. 800 – 1000 ml.
D. 1000 – 1200 ml.
Câu 19: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với
A. họng và phế quản.
B. phế quản và mũi.
C. họng và thanh quản.
D. thanh quản và phế quản.
Câu 20: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y
học cổ ?
A. Tiểu đường.
B. Ung thư.
C. Lao phổi.
D. Thống
phong.
Câu 21: Khi chúng ta thở ra thì
A. cơ liên sườn ngoài co.
B. cơ hoành co.
C. thể tích lồng ngực giảm.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Câu 22: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?
A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Câu 23: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các
tác nhân gây hại?
A. Phế quản.
B. Khí quản.
C. Thanh quản.
D. Họng.
Câu 24: Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ?
A. N2
B. NO2
C. CO
D. NO
Câu 25: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong
hệ hô hấp.
Câu 26: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng
hoạt động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn
Câu 27: Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ?
A. 4 lớp.
B. 3 lớp.
C. 2 lớp.
D. 1 lớp
Câu 28: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ?
A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn
đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí
này.
B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do
đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao
đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn
đọng trong phổi.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 29: Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào là bao nhiêu ?
A. 0,03%.
B. 0,5%.
C. 0,46%
D. 0,01%
Câu 30: Lớp màng ngoài của phổi còn có tên gọi khác là
A. lá thành.
B. lá tạng.
C. phế nang.
D. phế
quản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
1.B
2.D
3.D
4.D
5.B
6.B
7.C
11.A 12.D 13.B
14.B
15.B
16.C
17.A
21.C
22.C
23.D 24.A 25.A 26.D 27.C
8.B
18.D
28.C
9.D
19.D
29.A
10.A
20.C
30.A
Bước 4: Kết luận nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các
câu hỏi thực tế.
b. Nội dung:
-Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về hô hấp để bảo vệ bản thân
và gia đình.
- Hoàn thành phiếu học tập số 4.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo:
- Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để phòng chống một số bệnh về hô hấp
- Cá nhân thực hiện hít thở sâu.
- Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu biết về hệ hô hấp để bảo vệ bản thân và
gia đình.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia đình, báo cáo sản phẩm của mình trước
tập thể lớp và nộp lại báo cáo vào đầu giờ học sau.
-Trả lời câu hỏi phiếu học tập số 4
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân trước lớp.
- Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1. Lấy ví dụ về sự phù hợp giữa Câu 1. Ví Dụ:
cấu tạo và chức năng của một cơ quan
Mũi
trong hệ hô hấp
- Có nhiều lông mũi
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy
- Có lớp mao mạch dày đặc
Chức năng: Dẫn khí vào ra, làm ấm,
làm ẩm không khí đi vào, lọc bụi
bẩn, ...
Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ
giữa hệ hô hấp và hệ tuần hoàn
Câu 3. Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa Câu 3.Khi chúng ta hít thở, thực quản
nói có thể bị sặc?
xẹp lại và nắp thanh môn mở để khí
quản mở thông ra mũi, khi cười nói thì
khí quản mở thông ra miệng, còn khi
nuốt thì nắp thanh môn đóng lại và
miệng thông vào thực quản. “Nếu vừa
ăn vừa cười nói thì thanh môn mở
trong lúc hầu họng có thức ăn nên dễ bị
sặc”
Câu 4. Vì sao chúng ta không nên đốt Câu 4. Vì đốt than, củi trong phòng kín
than củi trong phòng kín khi ngủ.
sẽ làm tiêu hao O2, đồng thời sản sinh
ra hai khí cực độc là CO2 và CO. Trong
Câu 5. Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng
hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
không có khí oxygen để nhận?”
Câu 6. Tại sao cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày?
Câu 7.Điều gì xảy ra khi một trong các
cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí của
hệ hô hấp ở người bị tổn thương? Cho
ví dụ.
Bước 4: Kết luận nhận định
đó, khí CO khi hít phải gây ngộ độc rất
nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh nhân bị
ngạt thở do thiếu O2, lịm dần rồi hôn
mê, không còn khả năng kháng cự, dẫn
đến tử vong.
Câu 5. Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5
phút thì máu qua phổi sẽ không có khí
oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5 phút
ngừng thở, không khí trong phổi sẽ
ngừng lưu thông. Trong khi đó, máu
không ngừng lưu thông qua các mao
mạch ở phổi để thực hiên trao đổi khí ở
phổi. Điều này khiến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi liên tục giảm
thấp. Kết quả dẫn đến nồng độ oxygen
trong không khí ở phổi không đủ áp lực
để khuếch tán vào máu.
Câu 6. Cần giữ ấm và làm sạch khoang
mũi hằng ngày vì: Mũi là cơ quan tiếp
xúc trực tiếp với không khí bên ngoài;
có chức năng chứa, dẫn không khí
đồng thời làm sạch, làm ấm và làm ẩm
không khí trước khi đi vào đường dẫn
khí. Do đó, cần giữ ấm và làm sạch
khoang mũi hằng ngày nhằm giúp loại
bỏ bụi bẩn và chất dịch nhầy, hạn chế
nguy cơ mắc các bệnh viêm mũi, viêm
xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật khác
liên quan đến đường hô hấp và nâng
cao sức khỏe.
Câu 7. Khi một trong các cơ quan dẫn
khí hoặc trao đổi khí của hệ hô hấp ở
người bị tổn thương thì cũng sẽ ảnh
hưởng đến chức năng trao đổi khí của
hệ hô hấp. Ví dụ: Khi bị viêm xoang,
cơ thể có các triệu chứng như ngứa
mũi, chảy dịch nhầy, đau hốc mũi.
Điều này dẫn đến khả năng hít thở
bằng mũi giảm, dẫn đến khó thở, giảm
khả năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
hoặc người bệnh có thể phải hít thở
bằng miệng khiến không khí chưa được
làm ấm, làm ẩm trước khi vào phổi gây
viêm họng, viêm phổi.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 34.
2. Làm bài tập bài 34 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 35: Hệ bài tiết (quan sát hình, đọc thông tin, dự kiến câu trả
lời các câu hỏi trong bài).
* Rút kinh nghiệm bài dạy:…………………………………………………………....
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 





