TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 34 He ho hap o nguoi 104-106

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Có sử dụng của đồng nghiệp
    Người gửi: Huỳnh Văn Giang
    Ngày gửi: 09h:55' 25-04-2024
    Dung lượng: 933.2 KB
    Số lượt tải: 124
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 34: HỆ HÔ HẤP Ở NGƯỜI
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    I. MỤC TIÊU

    Yêu cầu cần đạt
    – Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
    – Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được các
    cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan
    thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
    – Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
    – Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
    – Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh về
    hô hấp.
    – Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
    nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
    – Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và
    kinh doanh thuốc lá.
    – Thực hành:
    + Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước;
    + Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.

    1. Năng lực
    1.1. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo
    nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
    nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc
    nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    1.2. Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được cấu tạo và chức năng
    của hệ hô hấp; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ
    quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu một số bệnh về về phổi, đường hô hấp và
    cách phòng chống. Lập kế hoạch và thực hiện được tình huống giả định hô hấp
    nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
    - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
    học về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình. Dựa trên kiến thức và hiểu biết
    về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ, thiết kế được áp phích tuyên truyền
    không hút thuốc lá; đưa ra được quan điểm nền hay không nên hút thuốc lá và
    kinh doanh thuốc lá.
    2. Phẩm chất
    - Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
    - Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
    - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

    - Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình
    và cộng đồng, tuyên truyền/ chia sẻ một số biện pháp phòng chống các bệnh về
    hô hấp, tuyên truyền không hút thuốc lá.
    II.
    THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh, video về cấu tạo hệ hô hấp ở người.
    - Tranh ảnh, video về tác hại của khói thuốc lá đối với con người.
    - Tranh/ video mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
    - Máy tính, máy chiếu(nếu có).
    - Phiếu học tập, mẫu nhật ký hoạt động nhóm, phiếu đánh giá sản phẩm dự án,
    phiếu đánh giá thực hành, phiếu bài tập.
    2. Đối với học sinh
    - SHS khoa học tự nhiên 8.
    - Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
    a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi phần khởi động để khơi gợi hứng thú học tập.
    b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS thảo luận đưa ra các phương án trả lời
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người
    - GV đưa ra câu hỏi khởi động trong SGK và yêu cầu HS dự đoán câu trả lời
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS nhớ lại vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người để trả lời câu hỏi
    - HS thảo luận nhóm đưa ra dự đoán cho câu hỏi khởi động trong SGK
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - 1 HS trả lời vai trò của hệ hô hấp đối với cơ thể người, các bạn khác nhận xét
    và bổ sung.
    - 3-5 HS phát biểu đưa ra quan điểm của mình. Các HS khác bổ sung nhận xét
    Bước 4: Kết luận và nhận xét:
    Đáp án: Hệ hô hấp giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon
    dioxide ra khỏi cơ thể
    - GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Các em vừa liệt kê ra các phương án
    trả lời cho câu hỏi khởi động. Để giải đáp chính xác câu hỏi này chúng ta sẽ
    cùng đi tìm hiểu Bài 34. Hệ hô hấp ở người”
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp

    a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp; nêu được chức năng
    của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô
    hấp.
    b) Nội dung: Học sinh quan sát video, hình 34.1, 34.2, 34.3 và nghiên cứu thông
    tin mục I SGK tr 142 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp hoàn thành
    phiếu học tấp số 1 và trả lời các câu hỏi ở SGK.
    c) Sản phẩm: cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp.
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1
    đọc thông tin SGK hoàn thành Phiếu học tập
    sau:
    Nhóm:                    Lớp:             
    PHIẾU HỌC TẬP
    CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
    Quan sát hình 34.1, đọc thông tin
    SGK hoàn thành bảng sau:
    Đặc điểm

    Chức năng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cơ quan
    của hệ hô
    hấp

     
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc thông tin mục I.1, thảo luận nhóm
    hoàn thành phiếu học tập số 1.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
    bày.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Cấu tạo và chức năng của hệ
    hô hấp
    1. Cấu tạo của hệ hô hấp
    (Đáp án phiếu học tập - ghi bên
    dưới

    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét phần trả lời.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ hô hấp 2. Chức năng của hệ hô hấp
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    a) Thông khí ở phổi

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 34.2 nghiên
    cứu thông tin mục I.2.a mô tả hoạt động của
    cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi
    cử động hô hấp.

    Trả lời câu hỏi

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 34.3 nghiên
    cứu thông tin mục I.2.b trả lời câu hỏi SGK:

    * Làm tăng thể tích lồng ngực:

    Hoạt động của cơ, xương và sự
    thay đổi thể tích lồng ngực khi cử
    động hô hấp.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    + Cơ liên sườn ngoài co → tập
    hợp xương ức và xương sườn có
    điểm tựa linh động sẽ chuyển động
    đồng thời theo 2 hướng: lên trên và
    ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng ra
    2 bên là chủ yếu.

    - HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh 34.2,
    34.3 nghiên cứu thông tin mục I.2 trả lời lần
    lượt các câu hỏi SGK

    + Cơ hoành co → lồng ngực mở
    rộng thêm về phía dưới, ép xuống
    khoang bụng.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    * Làm giảm thể tích lồng ngực:

    - Đại diện nhóm phát biểu hoặc lên bảng trình
    bày.

    + Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
    không co nữa và dãn ra → làm
    lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.

    1. Quan sát hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở
    phổi và ở tế bào.
    2. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi
    cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp

    - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét phần trả lời.
    - GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    + Ngoài ra còn có sự tham gia của
    một số cơ khác khi thở gắng sức.
    b) Trao đổi khí ở phổi và tế bào
    Trả lời câu hỏi
    1. Ở phối và các tế bào, chất khí
    được trao đổi theo cơ chế khuếch
    tán.
    + Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra
    giữa máu và phế nang do sự chênh
    lệch nồng độ của khí O2  và
    CO2 màng phế nang và màng mao
    mạch rất mỏng.

    + Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra
    giữa máu và tế bào do sự chênh
    lệch nồng độ của khí O2  và
    CO2 màng tế bào và màng mao
    mạch rất mỏng.
    2. Mỗi cơ quan trong hệ hô hấp
    thực hiện một chức năng nhất định
    nhưng kết hợp lại sẽ đảm bảo chức
    năng của hệ hô hấp: Mũi ngăn bụi,
    làm ẩm và làm ấm không khí vào
    phổi; thanh quản có nắp thanh
    quản có thể cử động để đậy kín
    đường hô hấp khi nuốt thức ăn,
    ngăn không cho thức ăn đi vào
    đường dẫn khí; khí quản có lớp
    niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều
    lông rung chuyển động liên tục dẫn
    khí từ ngoài vào và giúp đẩy dị vật
    ra khỏi đường hô hấp; phế quản và
    tiểu phế quản dẫn khí vào phổi rồi
    đến phế nang; phế nang là nơi diễn
    ra quá trình trao đổi khí tại phổi,
    phế nang được bao bọc bởi hệ
    thống mạch máu dày đặc giúp quá
    trình trao đổi khí diễn ra được dễ
    dàng.
    Kết luận
    Hệ hô hấp ở người gồm đường
    dẫn khí và phổi.
    Trong đường dẫn khí có các tuyến
    nhầy tiết ra dịch nhầy, có tác
    dụng cản bụi và tiêu diệt vi
    khuẩn.
    Phổi có nhiều phế nang, là nơi
    diễn ra quá trình trao đổi khí.
     
              Đáp án phiếu học tập số 1

    Nhóm:............................................Lớp:........................            
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    CẤU TẠO CỦA HỆ HÔ HẤP
    Quan sát hình 34.1, đọc thông tin SGK hoàn thành bảng sau:
    Đặc điểm

    Chức năng

    Mũi

    Có nhiều lông mũi , lớp
    niêm mạc tiết chất nhầy và
    có lớp mao mạch dày đặc

    Ngăn bụi , làm ẩm , làm ấm
    không khí vào phổi

    Họng

    Có tuyến amidan , là nơi
    Tiêu diệt vi khuẩn trong
    tập trung các tế bào lympho không khí trước khi vào phổi

    Thanh quản

    Có nắp thanh quản

    Nắp thanh quản có thể cử
    động để đậy kín đường hô
    hấp khi nuốt thức ăn

    Khí quản

    Có lớp niêm mạc tiết chất
    nhầy và lông rung  chuyển
    động liên tục

    Dẫn khí từ ngoài vào phổi,
    chất  nhầy và nhiều lông
    rung giúp đẩy vật lạ ra khỏi
    đường hô hấp

    Phế quản và
    tiểu phế

    Có dạng ống , chia nhỏ dẫn Dẫn khí vào phổi rồi đến phế
    quản để đi vào từng phế
    nang
    nang

    Phế nang

    Được bao bọc bởi hệ thống Nơi diễn ra quá trình trao đổi
    mạch máu dày đặc
    khí tại phối

    Cơ quan của
    hệ hô hấp

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp
    a) Mục tiêu:
    - Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống; vận dụng
    được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
    - Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các
    bệnh về hô hấp.
    - Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa
    phương.
    b) Nội dung: HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi trong SGK
    c) Sản phẩm: Một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng tránh
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô
    hấp

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Một số bệnh về phổi, đường
    hô hấp

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhiệm vụ 1:. Đọc thông tin và thào luận, nêu Đáp án phiếu học tập số 2
    nguyên nhân gây bệnh vế phổi và đường hô
    hấp; vận dụng những hiểu biết về các bệnh, Đáp án Bảng 34.1
    nêu biện pháp phòng chống bệnh dế bào vệ
    sức khoẻ bản thân và gia đình. GV sử dụng kĩ
    thuật khan trãi bàn (mỗi hs viết 1 biện pháp
    phòng tránh bệnh)
    Hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
    số 2.
    Nhiệm vụ 2: Điếu tra một số bệnh về đường
    hô hấp trong trường học hoặc địa phương, số
    lượng người mắc và đế xuất biện pháp phòng
    chổng bệnh rồi hoàn thành thông tin điếu tra
    theo mẫu Bảng 34.1. Hoạt động nhóm đôi để
    hoàn thành bảng
    Tên bệnh
    ?

    Số lượng người Biện pháp
    mắc
    phòng chống
    ?
    ?

    Nhiệm vụ 1: Mỗi nhóm thảo luận hoàn thành
    phiếu học tập số 2.
    Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi để hoàn
    thành bảng 34.1 SGK.
    Sau khi thảo luận xong, Cử 1 nhóm đôi trình
    bày.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tấp số
    2.
    Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bảng 34.1
    SGK.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - 1 nhóm lên trình bày kết quả ở phiếu học tập
    số 2.
    - Nhóm khác nhận xét bổ sung.
    - GV yêu cầu 1 nhóm đôi trả lời câu hỏi SGK.
    - Nhóm đôi khác nhận xét bổ sung.
    - GV yêu cầu học sinh:
    1. Em hãy nhận xét về tỉ lệ người mắc bệnh
    đường hô hấp mà nhóm em khảo sát?
    2. Nói “bệnh hô hấp” là vấn đề ý thức của mỗi
    người. Em có đồng tình với nhận định trên

    1. HS trả lời theo kết quả nhóm
    khảo sát.
    2. Bệnh hô hấp lây lan chủ yếu
    qua đường không khí, một số
    người có thể bị bệnh hô hấp từ
    các tác nhân ngoài môi trường nên
    mọi người phải chung tay để
    phòng tránh bệnh.
    KL:
    -Các bệnh lí về hô hấp: viêm mũi,
    viêm xoang, viêm họng, viêm
    thanh quản, viêm phế quản, viêm
    tiểu phế quản, viêm phổi, lao

    không? Vì sao.
    - HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    -Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và đánh
    giá các nhóm.

    phổi…
    -Nguyên nhân của các bệnh về hô
    hấp: do vi khuẩn, virut, hóa chất
    độc hại, thời tiết, ô nhiễm không
    khí.
    -Biện pháp phòng bệnh: giảm tiếp
    xúc tác nhân gây bệnh, tiêm
    vacxin, giữ vệ sinh cá nhân và
    môi trường, chế độ dinh dưỡng
    khoa học, luện tập thể dục thể
    thao, không hút thuốc lá.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
    TÊN BỆNH

    NGUYÊN NHÂN

    BIỆN PHÁP

    Viêm đường hô
    hấp
    Viêm phổi
    Lao phổi

    Đáp án
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    1. Kể tên, nguyên nhân, biện pháp phòng, chống 1 số bệnh về hô hấp
    TÊN BỆNH

    NGUYÊN NHÂN

    BIỆN PHÁP

    Viêm đường
    hô hấp

    - Tiếp xúc với không khí - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
    cứa vi sinh vật hoặc chất trường, trồng cây xanh, giữ ấm
    có hại
    cơ thể, tập luyện hít thở, ăn
    uống khoa học…

    Viêm phổi

    - Vi khuẩn, nấm, hóa chất - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
    độc
    trường, thường xuyên vệ sinh
    đường hô hấp.

    Lao phổi

    - Vi khuẩn Mycobacterium - Không tiếp xúc với người bị
    tuberculosis.
    bệnh lao.
    - Tiêm vaccine.
    - Thăm khám định kỳ đường
    hô hấp.

    * Gợi ý thông tin điều tra ở địa phương theo Bảng 34.1: Điều tra tổng số 100
    người.
    Tên
    bệnh

    Số lượng
    Biện pháp phòng chống
    người mắc
    - Tránh tiếp xúc với những người đang bị viêm họng, bệnh
    đường hô hấp.
    - Thường xuyên sử dụng khẩu trang khi ra đường và khi làm
    việc trong môi trường ô nhiễm.

    Viêm
    họng

    13/100

    - Vệ sinh răng miệng và cổ họng hằng ngày.
    - Giữ ấm cơ thể và cổ họng vào thời tiết lạnh, giao mùa; tránh
    đồ ăn quá lạnh, cay, cứng.
    - Vệ sinh môi trường sống thường xuyên.
    - Duy trì thể dục thể thao hằng ngày, bổ sung đủ nước, ăn
    uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng.

    Viêm
    mũi

    9/100

    - Đối với viêm mũi dị ứng, tìm cách hạn chế tối đa việc tiếp
    xúc với các chất gây dị ứng và dùng thuốc theo chỉ dẫn của
    bác sĩ.
    - Đối với viêm mũi không dị ứng, cần tránh xa tác nhân gây
    bệnh, không lạm dụng thuốc thông mũi, vệ sinh mũi đúng
    cách,…
    - Tiêm phòng.

    Viêm
    phổi

    6/100

    - Tăng cường vệ sinh cá nhân như thường xuyên vệ sinh tay,
    đeo khẩu trang, súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch sát
    khuẩn,…
    - Không hút thuốc lá.
    - Giữ ấm cơ thể vào thời tiết lạnh, giao mùa.
    - Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách ngủ đủ giấc, tập thể dục
    thường xuyên, ăn uống lành mạnh;…

    - Tiêm phòng bệnh lao phổi.
    - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao.
    Lao
    phổi

    2/100

    - Đeo khẩu trang thường xuyên khi đi ra ngoài hoặc tiếp xúc
    đông người;…
    - Thường xuyên mở cửa cho không khí trong phòng thông
    thoáng.
    - Thực hiện lối sống lành mạnh như: ăn uống hợp lí, ngủ đầy
    đủ, tập thể dục thường xuyên và không sử dụng các chất gây
    nghiện như ma túy, rượu bia, thuốc lá,…

    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
    a. Mục tiêu: Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá; đưa ra được
    quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá.
    b. Nội dung:
    - Sử dụng tranh ảnh về tác hại khói thuốc lá kết hợp với thông tin SGK, hs mô tả
    được hình ảnh quan sát và nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức khỏe
    con người.
    - HS thiết kế apphich (tranh ảnh, bài thuyết trình) tuyên truyền không hút thuốc lá
    (HS có thể chuẩn bị trước ở nhà vào lớp trình bày sản phẩm).
    c. Sản phẩm: Câu trả lời hs, apphich.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Tìm hiểu tác hại của thuốc lá
    Nhiệm vụ 1. Không nên hút thuốc lá và
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    kinh doanh thuốc lá:
    Nhiệm vụ 1:. Làm việc nhóm, đưa ra – Ảnh hưởng sức khỏe: Họng, phổi, tim
    quan điểm của bản thân về việc nên hay
    mạch… dẫn đến tử vong sớm.
    không nên hút thuốc lá và kinh doanh
    thuốc lá. Gv sử dụng pp hỏi chuyên gia => Ung thư, đột quỵ, đột tử.
    (đóng vai: 1 hs đóng vai người nghiện – Kinh tế gia đình: 20.000 VND/bao
    thuốc lá Vina thiệt hại đến vấn đề kinh
    thuốc, 1 hs đóng vai là bác sĩ tư vấn).
    Nhiệm vụ 2: Thiết kế một áp phích
    tế.
    (poster) tuyên truyền không hút thuốc lá. – Đạo đức: nêu gương xấu, sa vào tệ nạn
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    xã hội,…
    HS quan sat tranh ảnh đưa ra nhận xét.
    – Môi trường không lành mạnh, thiếu
    Thảo luận nhóm, hoàn thành nhiệm vụ
    văn hóa, ảnh hưởng đến phụ nữ mang
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    thai và mọi người xung quanh.
    Nhiệm vụ 1. 
    – Chập cháy điện, cháy rừng ảnh hưởng
    - 1 nhóm lên trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    lớn đến xã hội, môi trường xung quanh.
    Nhiệm vụ 2.
    Nhiệm vụ 2.
    - GV yêu cầu 1 nhóm đôi trình bày kết
    quả.

    - Mời nhóm đôi khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý
    kiến bổ xung.
    - GV tuyên dương các nhóm có ý tưởng,
    có sản phẩm phong phú và chốt kiến
    thức.
    - Nhóm trình bày quan điểm, và các ap
    phich.
    - Nhóm khác nhận xét phần trình bày
    của nhóm bạn.
    - HS của 1 nhóm đôi trình bày:
    - Nhóm đôi khác nhận xét phần trình
    bày của nhóm bạn.
    KL:
    Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại
    cho hệ hô hấp như khí co, khí NOX,
    nicotine,... CO chiếm chỏ của o, trong
    hông cấu, làm cho cơ thê ở trạng thái
    thiếu O7. NOX gây viêm, sùng lớp niêm
    mạc, cản trở trao đồi khí. Nồng độ khí
    co và NOX trong không khí vượt quá
    giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến
    sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong.
    Nicotine làm tê liệt lớp lông rung trong
    phê quàn, giảm hiệu quà lọc sạch không
    khí, chất này còn làm tăng nguy cơ ung
    thư phổi.
    4.Hoạt động 4. Tìm hiểu thực hành hô hấp nhân tạo
    a. Mục tiêu: Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người
    đuối nước
    b. Nội dung:
    -Tranh mô tả các thao tác hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước. Mô hình người (
    nếu có ).
    - Hs theo dõi video : https://youtu.be/Ei1UsHqtUvo
    - Học sinh hoạt động nhóm để tiến hành thực hành ( mỗi nhóm 5 em ).
    - Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Thao tác tiến hành, trả lời câu hỏi
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nhiệm vụ 1:.
    - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách
    tiến hành hô hấp nhân tạo SGK/146,147
    - HS thảo luận nhóm thực hiện theo các bước:
    - Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt
    nước. Đặt nạn nhân nằm nơi khô ráo, thoáng khí. 
    - Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nận nhân. 
    a. Phương pháp hà hơi thổi ngạt (HS tiến hành trên
    mô hình người nộm )
    + Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
    + Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân. 
    + Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân
    và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên tục khoảng 12 đến 20
    lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn
    định. 

    b. Phương pháp ấn lồng ngực ( hs tiến hành cùng với
    bạn cùng giới )
    -Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
    -Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào
    nhau. Dùng sức nặng cơ thể ấn mạnh vào ngực nạn
    nhân để đẩy không khí ra ngoài. 
    -Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho
    tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định. 

    Câu 1. Trong phương
    pháp hà hơi thổi ngạt,
    việc bịt mũi nạn nhân sẽ
    giúp khí được thổi qua
    miệng nạn nhân không
    thoát ra ngoài qua mũi
    mà đi vào đường hô hấp
    và phối của nạn nhân,
    giúp nạn nhân phục hồi
    sự hô hấp bình thường. 
    Câu 2. Dùng tay ấn lồng
    ngực trong phương pháp
    ấn lồng ngực sẽ tác động
    gián tiếp vào phổi qua
    lực ép vào lồng ngực,
    giúp phục hồi sự hô hấp
    bình thường của nạn
    nhân.

    Nhiệm vụ 2: Sau khi thực hành hô hấp nhân tạo, em
    hây trả lời các câu hỏi sau:
    Câu hỏi 1: Nêu ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân
    trong phương pháp hà hơi thổi ngạt.
    Câu hỏi 2: Tại sao phải dùng tay ấn vào ngực trong
    phương pháp ấn lồng ngực.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV theo dõi các nhóm thực hành, hỗ trợ khi cần
    thiết.
    - HS hoạt động nhóm thực hành theo các bước.
    - HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hiện;
    báo cáo kết quả hoạt động trả lời câu hỏi, các nhóm
    khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Gv tuyên dương các nhóm có ý tưởng, có sản phẩm
    phong phú.
    Các nhóm lắng nghe và góp ý quá trình thực hiện của
    bạn của bạn.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm.
    b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. (Phiếu học tập số 3 )
    c. Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 3
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng

    A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
    B. một lần hít vào và
    một lần thở ra.
    C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
    D. một lần hít vào và hai lần
    thở ra.
    Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
    A. Hêrôin.
    B. Côcain.
    C. Moocphin.
    D. Nicôtin
    Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ
    nào ?
    A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn.
    B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
    C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu.
    D. Cơ liên sườn và cơ hoành
    Câu 4: Loại khí nào dưới đây thường gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao
    đổi khí và có thể gây chết người khi dùng với liều cao ?
    A. N2 
    B. O2
    C. H2
    D. NO2
    Câu 5: Bộ phận nào dưới đây không thuộc hệ hô hấp ?
    A. Thanh quản.
    B. Thực quản.
    C. Khí quản.
    D. Phế quản.
    Câu 6: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm
    chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái
    ngạt, thậm chí tử vong ?
    A. N2
    B. CO
    C. CO2 
    D. NO2
    Câu 7: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
    A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
    B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
    C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
    D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
    Câu 8: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào
    vào máu ?
    A. Khí nitrogen.
    B. Khí carbon dioxide.
    C. Khí oxygen.
    D. Khí hydrogen.
    Câu 9: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau
    đây ?
    A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường có nhiều hoá chất
    độc hại
    B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện thở
    C. Nói không với thuốc lá
    D. Tất cả các phương án còn lại
    Câu 10: Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi chúng ta
    nuốt thức ăn ?
    A. Sụn thanh nhiệt.
    B. Sụn nhẫn.
    C. Sụn giáp.
    D. Tất cả các phương án còn lại.
    Câu 11: Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì
    có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi
    khí) ?
    A. 150 ml.
    B. 200 ml.
    C. 100 ml.
    D. 50 ml.
    Câu 12: Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
    A. bổ sung.
    B. chủ động.
    C. thẩm thấu.
    D. khuếch

    tán.
    Câu 13: Khí quản người được tạo thành bởi bao nhiêu vòng sụn khuyết hình chữ
    C?
    A. 20 – 25 vòng sụn.
    B. 15 – 20 vòng sụn.
    C. 10 – 15 vòng sụn.
    D. 25 – 30 vòng sụn.
    Câu 14: Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò
    khác ?
    A. Khí quản.
    B. Thanh quản.
    C. Phổi.
    D. Phế
    quản.
    Câu 15: Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng
    A. 2500 – 3000 ml.
    B. 3000 – 3500 ml.
    C. 1000 – 2000 ml.
    D. 800 – 1500 ml.
    Câu 16: Phổi người trưởng thành có khoảng
    A. 200 – 300 triệu phế nang.
    B. 800 – 900 triệu phế nang.
    C. 700 – 800 triệu phế nang.
    D. 500 – 600 triệu phế nang.
    Câu 17: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp của bạn ?
    A. Tất cả các phương án đưa ra
    B. Trồng nhiều cây xanh
    C. Xả rác đúng nơi quy định
    D. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
    Câu 18: Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng
    bao nhiêu ?
    A. 500 – 700 ml.
    B. 1200 – 1500 ml.
    C. 800 – 1000 ml.
    D. 1000 – 1200 ml.
    Câu 19: Trong đường dẫn khí của người, khí quản là bộ phận nối liền với
    A. họng và phế quản.
    B. phế quản và mũi.
    C. họng và thanh quản.
    D. thanh quản và phế quản.
    Câu 20: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y
    học cổ ?
    A. Tiểu đường.
    B. Ung thư.
    C. Lao phổi.
    D. Thống
    phong.
    Câu 21: Khi chúng ta thở ra thì
    A. cơ liên sườn ngoài co.
    B. cơ hoành co.
    C. thể tích lồng ngực giảm.
    D. thể tích lồng ngực tăng.
    Câu 22: Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?
    A. Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
    B. Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
    C. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
    D. Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
    Câu 23: Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là bảo vệ, diệt trừ các
    tác nhân gây hại?
    A. Phế quản.
    B. Khí quản.
    C. Thanh quản.
    D. Họng.
    Câu 24: Loại khí nào dưới đây không độc hại đối với con người ?
    A. N2
    B. NO2
    C. CO 
    D. NO
    Câu 25: Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
    A. dung tích sống của phổi.
    B. lượng khí cặn của phổi.

    C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
    D. lượng khí lưu thông trong
    hệ hô hấp.
    Câu 26: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng
    hoạt động của hệ cơ quan nào ?
    A. Hệ tiêu hoá.
    B. Hệ sinh dục.
    C. Hệ bài tiết.
    D. Hệ tuần hoàn
    Câu 27: Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ?
    A. 4 lớp.
    B. 3 lớp.
    C. 2 lớp.
    D. 1 lớp
    Câu 28: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ?
    A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn tồn
    đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp vào vị trí
    này.
    B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể, do
    đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
    C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động trao
    đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ còn tồn
    đọng trong phổi.
    D. Tất cả các phương án còn lại.
    Câu 29: Thông thường, tỉ lệ khí cacbônic trong không khí hít vào là bao nhiêu ?
    A. 0,03%.
    B. 0,5%.
    C. 0,46%
    D. 0,01%
    Câu 30: Lớp màng ngoài của phổi còn có tên gọi khác là
    A. lá thành.
    B. lá tạng.
    C. phế nang.
    D. phế
    quản.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
    - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
    1.B
    2.D
    3.D
    4.D
    5.B
    6.B
    7.C
    11.A 12.D 13.B
    14.B
    15.B
    16.C
    17.A
    21.C
    22.C
    23.D 24.A 25.A 26.D 27.C

    8.B
    18.D
    28.C

    9.D
    19.D
    29.A

    10.A
    20.C
    30.A

    Bước 4: Kết luận nhận định
    GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các
    câu hỏi thực tế.
    b. Nội dung:
    -Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về cách bệnh về hô hấp để bảo vệ bản thân
    và gia đình.
    - Hoàn thành phiếu học tập số 4.
    c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt của học sinh về các hoạt động đã thực hiện ở nhà.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV Cho HS hoạt động cá nhân viết báo cáo:

    - Các biện pháp mà cá nhân đã thực hiện để phòng chống một số bệnh về hô hấp
    - Cá nhân thực hiện hít thở sâu.
    - Hoạt động của bản thân đã vận dụng hiểu biết về hệ hô hấp để bảo vệ bản thân và
    gia đình.
    - HS nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS cá nhân thực hiện viết báo cáo tại gia đình, báo cáo sản phẩm của mình trước
    tập thể lớp và nộp lại báo cáo vào đầu giờ học sau.
    -Trả lời câu hỏi phiếu học tập số 4
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS cá nhân báo cáo sản phẩm của cá nhân trước lớp.
    - Nộp lại báo cáo cá nhân cho GV.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

    Câu hỏi
    Trả lời
    Câu 1. Lấy ví dụ về sự phù hợp giữa Câu 1. Ví Dụ: 
    cấu tạo và chức năng của một cơ quan
    Mũi 
    trong hệ hô hấp 
    - Có nhiều lông mũi
    - Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy
    - Có lớp mao mạch dày đặc
    Chức năng: Dẫn khí vào ra, làm ấm,
    làm ẩm không khí đi vào, lọc bụi
    bẩn, ...
    Câu 2. Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ
    giữa hệ hô hấp và hệ tuần hoàn

     Câu 3. Vì sao khi chúng ta vừa ăn vừa Câu 3.Khi chúng ta hít thở, thực quản
    nói có thể bị sặc?
    xẹp lại và nắp thanh môn mở để khí
    quản mở thông ra mũi, khi cười nói thì
    khí quản mở thông ra miệng, còn khi
    nuốt thì nắp thanh môn đóng lại và
    miệng thông vào thực quản. “Nếu vừa
    ăn vừa cười nói thì thanh môn mở
    trong lúc hầu họng có thức ăn nên dễ bị
    sặc”
    Câu 4. Vì sao chúng ta không nên đốt Câu 4. Vì đốt than, củi trong phòng kín
    than củi trong phòng kín khi ngủ.
    sẽ làm tiêu hao O2, đồng thời sản sinh
    ra hai khí cực độc là CO2 và CO. Trong

    Câu 5. Tại sao nói: “Nếu chỉ cần ngừng
    hô hấp 3 – 5 phút thì máu qua phổi sẽ
    không có khí oxygen để nhận?”

    Câu 6. Tại sao cần giữ ấm và làm sạch
    khoang mũi hằng ngày?

    Câu 7.Điều gì xảy ra khi một trong các
    cơ quan dẫn khí hoặc trao đổi khí của
    hệ hô hấp ở người bị tổn thương? Cho
    ví dụ.

    Bước 4: Kết luận nhận định

    đó, khí CO khi hít phải gây ngộ độc rất
    nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh nhân bị
    ngạt thở do thiếu O2, lịm dần rồi hôn
    mê, không còn khả năng kháng cự, dẫn
    đến tử vong.
    Câu 5. Nếu chỉ cần ngừng hô hấp 3 – 5
    phút thì máu qua phổi sẽ không có khí
    oxygen để nhận vì: Trong 3 – 5 phút
    ngừng thở, không khí trong phổi sẽ
    ngừng lưu thông. Trong khi đó, máu
    không ngừng lưu thông qua các mao
    mạch ở phổi để thực hiên trao đổi khí ở
    phổi. Điều này khiến nồng độ oxygen
    trong không khí ở phổi liên tục giảm
    thấp. Kết quả dẫn đến nồng độ oxygen
    trong không khí ở phổi không đủ áp lực
    để khuếch tán vào máu.
    Câu 6. Cần giữ ấm và làm sạch khoang
    mũi hằng ngày vì: Mũi là cơ quan tiếp
    xúc trực tiếp với không khí bên ngoài;
    có chức năng chứa, dẫn không khí
    đồng thời làm sạch, làm ấm và làm ẩm
    không khí trước khi đi vào đường dẫn
    khí. Do đó, cần giữ ấm và làm sạch
    khoang mũi hằng ngày nhằm giúp loại
    bỏ bụi bẩn và chất dịch nhầy, hạn chế
    nguy cơ mắc các bệnh viêm mũi, viêm
    xoang; từ đó, hạn chế bệnh, tật khác
    liên quan đến đường hô hấp và nâng
    cao sức khỏe.
    Câu 7. Khi một trong các cơ quan dẫn
    khí hoặc trao đổi khí của hệ hô hấp ở
    người bị tổn thương thì cũng sẽ ảnh
    hưởng đến chức năng trao đổi khí của
    hệ hô hấp. Ví dụ: Khi bị viêm xoang,
    cơ thể có các triệu chứng như ngứa
    mũi, chảy dịch nhầy, đau hốc mũi.
    Điều này dẫn đến khả năng hít thở
    bằng mũi giảm, dẫn đến khó thở, giảm
    khả năng cung cấp oxygen cho cơ thể;
    hoặc người bệnh có thể phải hít thở
    bằng miệng khiến không khí chưa được
    làm ấm, làm ẩm trước khi vào phổi gây
    viêm họng, viêm phổi.

    - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
    * Hướng dẫn HS tự học ở nhà
    1. Ôn tập lại các kiến thức bài 34.
    2. Làm bài tập bài 34 trong SBT
    3. Đọc trước nội dung bài 35: Hệ bài tiết (quan sát hình, đọc thông tin, dự kiến câu trả
    lời các câu hỏi trong bài).
    * Rút kinh nghiệm bài dạy:…………………………………………………………....
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !