TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giáo án toán 8 kntt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Diệu Cơ
    Ngày gửi: 19h:38' 15-09-2024
    Dung lượng: 515.5 KB
    Số lượt tải: 222
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:

    GIÁO ÁN TOÁN 8 KNTT
    Tiết : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại cho HS các kiến thức:
    - Đơn thức, đa thức và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
    - Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng
    hay một hiệu.
    2. Năng lực:
    * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Năng lực đặc thù:
    - Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến tổng và hiệu hai lập
    phương để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực giải
    quyết vấn đề.
    - Học sinh biết vận dụng kiến thức ba hằng đằng thức Hiệu hai bình phương, bình
    phương của một tổng hay một hiệu để rút gọn biếu thức hay viết biểu thức dưới dạng
    tích nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
    - Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết
    quả hoạt động nhóm.
    - Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    GV: SGK, phiếu bài tập.
    HS: SGK, dụng cụ học tập, ôn tập chương I, II.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương I. Gồm: Đơn thức, đa thức
    nhiều biến cộng, trừ, nhân, chia đa thức nhiều biến cho đơn thức (khi chia hết).….
    b) Nội dung: Thông qua bài tập trắc nghiệm để tổng hợp kiến thức cần nhớ về các
    phép toán với đa thức nhiều biến.
    c) Sản phẩm: Trả lời bài tập trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 5. Hệ thống mảng sơ đồ
    tư duy theo từng nhánh kiến thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    1
    * Giao nhiệm vụ
    ( 5 x) 2 . y 2 . xy
    5
    Câu 1. Tích  
    bằng
    Gv đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm
    3 3
    3 3
     *Thực hiện nhiệm vụ
    A. 5x y
    B.  5x y
    - Giáo viên hướng dẫn HS:   
    3 3
    3 2
    *Đánh giá kết quả
    C.  x y
    D. x y
    1
    - Gv đánh giá HS thông qua bộ câu hỏi trắc
    6 x 4 y 2 : ( x 2 y) 2
    2
    nghiệmnghiệm
    Câu 2. Thu gọn
    ta
    - Hướng dẫn khai thác để tổng hợp sơ đồ tư được
    duy của chương
    A. 12
    B. 24

    *Kết luận, nhận định:
    - Gv thiết kế Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
    cả chương.
    *Báo cáo, thảo luận
    - Gv tổ chức HS báo cáo nhiệm vụ
    GV, HS đánh giá,
    GV tổng hợp, chốt vấn đề
    HS hoạt động nhóm đôi
    HS theo dõi và tìm hiểu bài toán 
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi 
    HS đánh giá và tổng hợp kiến thức được ôn
    tập thông qua câu hỏi trắc nghiệm
    GV cho HS trình bày nội dung kiến thức của
    chương theo từng mạch kiến thức bằng sơ đồ
    tư duy
    Hs nhận nhiệm vụ
    - HS thực hiện hoạt động theo nhóm, đại diện
    HS báo cáo

    2
    2
    C. 24x y D. 12x y
    Câu 3.Thu gọn: 3x2(3x2-2y2)-(3x22y2)(3x2+2y2). Ta được
    2 2
    4
    2 2
    4
    A. 6 x y  4 y
    B.  6 x y  4 y

    2 2
    4
    2 2
    4
    6
    x
    y

    4
    y
    18
    x
    y

    4
    y
    C.
    D.
    Câu 4. Cho biểu thức.
    P=2x(x2-4) + x2(x2-9)
    Hãy chọn câu đúng.
    A. Giá trị của P tại x 0 là 1
    B. Giá trị của P tại x  9 là 0
    C. Giá trị của P tại x  2 là 30
    D. Giá trị của P tại x 2 là 20.
    Câu 5.Cho đa thức
    ax3y-2xy2+3xy-2x3y-7x+1
    Biết rằng đa thức này có bậc bằng
    4 và a là số nguyên dương nhỏ hơn
    5. Số giá trị của a thỏa mãn.
    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về các phép toán của đa thức vào thực
    hiện giải các bài tập cụ thể .

    b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên đưa ra Bài tập 1, 2,3.
    (có thể khuyến khích giải cả bài tập đề nghị của học sinh)  
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Bài tập 1,2,3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    *Giao nhiệm vụ 1.
    Bài tập 1. Xác định hệ số a,b,c biết:
    (x2+cx+2)(ax+b)=x3-x2+2
    với mọi giá trị của biến x.
    Bài tập 2. Cho đa thức M=ax2+by2+cxy (x, y
    là biến). Tìm a, b, c biết:
    Khi x=0, y=1 thì M=-3.
    Khi x=-2, y=0 thì M=8
    Khi x=1; y=-1 thì M=0.
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - GV Hướng dẫn HS thảo luận nhóm lám
    bài.
    *Báo cáo kết quả
    GV tổ chức điều khiển HS  báo cáo
    *Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét kết quả làm bài của HS và
    chốt kiến thức

    Bài tập 1
    Ta có
    (x2+cx+2)(ax+b)
    =ax3 + (b+ac)x2 + (2a+bc)x + 2b.
    Mà (x2+cx+2)(ax+b)=x3-x2+2
    với mọi giá trị của biến x.
    Suy ra:

    *Giao nhiệm vụ 2. Bài toán thực tế.
    Bài tập 3. Bác Nam có một mảnh vườn hình
    chữ nhật. Bác chia mảnh vườn này ra làm
    hai khu đất hình chữ nhật: Khu thứ nhất
    dùng để trồng cỏ. Khu thứ hai dùng để trồng
    hoa. (Với các kích thước có trong hình vẽ).
    a/ Tính diện tích khu đất dùng để trồng hoa
    theo x,y.
    b/ Tính diện tích khu đất dùng để trồng cỏ
    theo x,y.
    c/ Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật
    của bác Nam với x = 4 và y = 4.
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    + Xác định độ dài các cạnh của mảnh vườn
    + Lập biểu thức thể hiện mối quan hệ giữa
    các số liệu
    *Báo cáo kết quả
    GV tổ chức điều khiển HS  báo cáo
    *Đánh giá kết quả
    GV nhận xét kết quả làm bài của HS và chốt
    kiến thức.

    Bài tập 3

    Bài tập 2
    Vì x=0, y=1 thì M=-3 ta được b=-3
    Vì x=-2, y=0 thì M=8 ta được
    4a=8 => a=2
    Vì x=1; y=-1 thì M=0 ta được:
    2+1 – c = 0 => c=3.

    a/ Diện tích khu đất dùng để trồng
    2
    hoa là: 2 x( y 1) 2 xy  2 x(m )

    b/ Chiều dài khu đất dùng để trồng
    cỏ là:
    (2y+12)-(y+1) = y+11(m)
    Diện tích khu đất dùng để trồng cỏ là

    2 x( y  11) 2 xy  22 x(m 2 )
    c/ Diện tích mảnh vườn hình chữ
    nhật theo x,y là :

    2 x(2 y  12) 4 xy  24 x(m 2 )
    Thay x=4, y=4 ta được :
    4.4.4  24.4 160( m 2 )
    Vậy với x=4, y=4 thì diện tích mảnh
    vườn hình chữ nhật đó là 160 (m)
    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn, đa thức để giải quyết các bài toán thực
    tế.
    b) Nội dung: HS làm Bài tập 4
    Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là x+43 (cm) và chiều rộng là
    2
    x+30(cm). Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh y  1(cm) ( phần
    tô màu) và xếp phần còn lại thành một cái hộp không nắp.
    a/ Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên theo x, y.
    b/ Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên với x=16, y=4.
    c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    *Giao nhiệm vụ
    Bài tập 4
    Bài tập 4: Một tấm bìa cứng hình
    chữ nhật có chiều dài là x+43 (cm)
    và chiều rộng là x+30(cm). Người ta
    cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình
    2
    vuông cạnh y  1(cm) (phần tô màu)
    và xếp phần còn lại thành một cái
    hộp không nắp.
    a/ Tính diện tích xung quanh của
    hình hộp chữ nhật trên theo x, y.
    b/ Tính diện tích xung quanh của
    hình hộp chữ nhật trên với x=16, y=4
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    + Độ dài ban đầu của hình chữ nhật
    + Độ dài còn lại sau khi cắt đi và mối
    quan hệ giữa các số liệu
    *Báo cáo kết quả
    - HS lên bảng trình bày, HS khác
    nhận xét chữa bài.
    *Đánh giá kết quả
    GV nhận xét bài làm của HS và chốt
    kiến thức.

    a/ Chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng
    2
    y
    cạnh của hình vuông cắt đi là:  1(cm)

    Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:
    (x+43)-2(y2+1) = x-2y2+41 (cm).
    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:
    (x+30)-2(y2+1) = x-2y2 + 28 (cm)
    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
    nhật trên theo x, y là:
    2[(x-2y2+41 ) + (x-2y2 + 28)](y2+1)
    =4xy2 -8y4 + 130y2 + 4x + 138
    b/ Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
    nhật trên với x=16, y=4 là:
    4.16.42 -8.44 + 130.42 + 4.16 + 138=1258

    * Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Ôn tập lại toàn bộ nội dung kiến thức chương 1 chuẩn bị kiểm tra giữa HK1.
    - Vận dụng kiến thức chương 1 hoàn thiện bài tập sau

    BÀI TẬP

    A.Trắc nghiệm
    Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là đơn thức ?
    2 3
    .
    C.  3xy z .
    2
    2
    3
    x
    y
    .
    xy
    Sau khi thu gọn đơn thức
    ta được đơn thức :
    2 3
    3 3
    3 2
    A. 3x y .
    B. 3x y .
    C. 3x y .

    A.
    Câu 2:

    Câu 3:

    Câu 4:

    Câu 5:
    Câu 6:

    1
    4

    .

    B.

    D. x .

    2x  y

    2 4
    D. 3x y .

    1
    xy
    2 x  y  x 2 y;  3 xy 2 z 3  x 2 y 2 z;
    2
    x  y . Có bao nhiêu đa thức

    Cho các biểu thức
    trong các biểu thức trên?
    A. 0 .
    B. 1 .
    C. 2 .
    D. 3
    4
    5
    4
    5
    2 2
    4
    Thu gọn đa thức 2 x y  4 y  5 x y  7 y  x y  2 x y ta được :
    4
    5
    2 2
    4
    5
    2 2
    A. 5 x y  11y  x y .
    B. 9 x y  11y  x y .
    4
    5
    2 2
    4
    5
    2 2

    5
    x
    y

    11
    y

    x
    y
    5
    x
    y

    11
    y

    x
    y .
    C.
    .
    D.
    2 2
    4
    Giá trị của đa thức xy  2 x y  x y tại x  y  1 là :
    A. 3
    B. 1
    C.  1
    2 3
    4 6
    Kết quả của tích 3x y .8 x y là:

    6 9
    2 3
    6 9
    A. 24x y
    B. 24x y
    C.  5x y
    Câu 7: Trong giờ học Mỹ Thuật, bạn Hạnh dán lên
    trang vở hai hình vuông và một tam giác vuông
    có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm)
    như hình bên. Tổng diện tích của hai hình
    vuông và tam giác vuông đó tại x  3 và y  5
    là :
    2
    2
    A. 41,5cm
    B. 40,5cm

    C.

    44cm 2

    2
    D. 47, 2cm

    Câu 8: Kết quả thương của phép chia

    1
    6 x 4 y 2 : ( x 2 y)2
    2

    6 9
    D. 115x y



    2
    A. 12
    B. 24
    C. 24x y D. 12x y
    Câu 9: Kết quả của tích ( xy  1)( xy  5) là :
    2 2
    2 2
    2
    2 2
    A. x y  4 xy  5 .
    B. x y  4 xy  5 . C. xy  4 xy  5 .
    D. x y  4 xy  5 .
    3 2
    2
    2
    3 2
    2
    Câu 10: Cho A 3 x y  2 x y  xy và B 4 xy  3 x y  2 x y  y . Kết quả của A  B là :
    3 2
    2
    2
    3 2
    2
    2
    A. 5 x y  x y  3xy  y .
    B. 5 x y  5 x y  3xy  y .
    3 2
    2
    2
    C. 5 x y  5 x y  3xy  y .

    2

    D. 0

    3 2
    2
    2
    D. 5 x y  x y  3xy  y .

    Cả năm giáo án toán 8 KNTT liên hệ zalo 0814509826 ĐỦ BỘ GIÁO ÁN
    Có các tiết ôn
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !