TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Anh Phúc
    Ngày gửi: 10h:40' 28-12-2024
    Dung lượng: 273.2 KB
    Số lượt tải: 318
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁCUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 6
    Thời gian làm bài: 90 phút
    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Phần 1. (1,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và ghi 1 đáp án đúng vào bài làm.
    Câu 1. Số nào dưới đây là một số nguyên?
    A.
    D. 0,33

    B.

    C.

    Câu 2. Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức
    ta được:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 3. Trong các hình sau hình nào có nhiều hơn 1 trục đối xứng?

    Hình 2
    Hình 3
    A. Hình 1.
    B. Hình 2.
    Câu 4. Các hình có trục đối xứng là

    Hình

    Hình 4
    C. Hình 3.

    1
    D. Hình 4.

    A
    B
    C
    A. Hình A, C
    B. Hình B, D
    C. Hình A, C, D
    C, D
    Câu 5. Trong các hình sau hình có tâm đối xứng là

    D
    D. Hình

    A
    A
    B
    C
    A. Hình B, D
    B. Hình A, C
    C. Hình A,B,C,
    Câu 6. Hình không có tâm đối xứng là:
    A. Hình chữ nhật. B. Hình tam giác
    C. Hình vuông
    đều.
    Phần 2.(1,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
    Câu 7. Điền Đúng/Sai trong các khẳng định sau?
    A. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.
    B. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau.

    D
    D. Hình A, D
    D. Hình lục giác

    C. Trong hình chữ nhật hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    D. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
    Phần 3.(0,5 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn:
    Câu 8. Tìm các chữ số x, y biết: số
    chia hết cho cả 2; 5 và 9.
    Chỉ ghi lại kết quả của phép tính vào bài làm.
    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
    Câu 9. (1,0 điểm)
    a. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 6 và không lớn hơn 12 bằng hai
    cách
    b. Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần

    Câu 10. (1,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
    a) 22.69 – 41.22 + 22.72
    b) 512:510 – 160:10 + 20240
    Câu 11. (1,0 điểm) Tìm
    , biết
    a) 5x + 18 = 3
    b)
    Câu 12. (1,0 điểm)
    Câu lạc bộ thể thao ở một trường THCS có không quá 50 học sinh tham
    gia. Biết rằng khi chia số học sinh trong câu lạc bộ đó thành từng nhóm 5 học
    sinh hoặc 7 học sinh thì vừa đủ. Hỏi câu lạc bộ thể thao đó có bao nhiêu học
    sinh?
    Câu 13. (2,0 điểm)
    Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chu vi là 30m và chiều rộng 5m.
    a. Tính diện tích sân nhà bạn An.
    b. Bố An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50cm để lát sân.
    Hỏi số tiền mà bố An phải trả để mua gạch lát sân là bao nhiêu, biết mỗi viên
    gạch có giá 18000 đồng?
    Câu 14. (1,0 điểm)
    Tìm các số nguyên
    a,
    b) Cho A =



    biết
    . Tìm số tự nhiên
    ----------- Hết -----------

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

    biết

    MÔN TOÁN 6

    A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Phần 1. (1,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    Đáp án
    C
    A
    D
    C
    D
    Phần 2.(1,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
    Câu 7. Mỗi ý của câu trả lời đúng được 0,25 điểm
    Ý
    a
    b
    c
    d
    Đáp án Đúng
    Sai
    Sai
    Đúng
    Phần 3.(0,5 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn:
    Câu 8. HS chỉ cần ghi kết quả: 9540
    B. TỰ LUẬN (7,0 điểm).
    Câu

    Ý

    9
    (1,0 điểm)

    a
    b

    10
    (2,0 điểm)
    11
    (1,0 điểm)

    a
    b
    a

    b

    12
    (1 điểm)

    6
    B

    Đáp án
    C1 :
    C2:
    Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần là:
    - 10, - 8, - 1, 0, 1, 6, 15, 20
    22.69 – 41.22 + 22.72 = 22(69 – 41 +72)
    = 22.100 = 2200
    12 10
    0
    5 :5 – 160:10 + 2024 = 25 – 16 + 1
    = 26 – 16 = 10
    5x + 18 = 3
    5x
    = 3 – 18
    5x
    = - 15
    x=-3
    Vậy x = - 3

    Vậy
    Gọi số học sinh của câu lạc bộ thể thao của trường là
    x,

    Vì khi chia số học sinh trong câu lạc bộ thành từng
    nhóm 5 học sinh hoặc 7 học sinh thì vừa đủ nên:
    Ta có:
    Suy ra


    Biểu
    điềm
    0,25
    0,25
    0,5
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    nên

    0,25

    13
    ( 1 điểm)

    14
    (1 điểm)

    a
    b

    a

    Vậy câu lạc bộ thể thao có 35 học sinh
    Chiều dài sân nhà An là: 30:2 – 5 =10 (m)
    Diện tích sân là: 5.10 = 50 (m2)
    Đổi 50 m2 = 500000 cm2
    Diện tích của một viên gạch là: 50.50 = 2500 (cm2)
    Số viên gạch cần để lát sân là:
    500000 : 2500 = 200 (viên)
    Số tiền mua gạch là: 200. 18000 = 3600000 (đồng)


    nên

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    .

    Lại có

    nên ta có các trường hợp sau:
    +) TH1:

    0,25

    +) TH2:

    (loại)

    +) TH3:
    +) TH4:
    Vậy các cặp số nguyên
    b

    ;
    Tìm
    3A =

    thỏa mãn đề bài là:

    0,25

    ;
    biết A =

    A + 3A=

    0,25


    4A = 1+ 32x+1

    4A - 1 = 32x+1
    Theo bài ra ta có:

    0,25

    . Vậy x = 2023
    Lưu ý: HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !