Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi giữa học kì 1 24-25 khtn kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 09h:03' 04-11-2024
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 396
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 09h:03' 04-11-2024
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
TRƯỜNG THCS LƯƠNG PHONG
KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 8 – KẾT NỐI TRI
THỨC
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát
đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)
MỨC ĐỘ
CHỦ ĐỀ
KHỐI
1.
LƯỢNG
lượng
RIÊNG
riêng
VÀ
SUẤT
ÁP
2.
Tổng
số
câu
Điểm
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng VD cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
2
2
Khối 2
Thực 1
hành
xác
định
khối
số
3
điểm
1
2
0
1
điểm
lượng
riêng
3. Áp suất 1
1
trên một bề
1
1
1
3
3
điểm
mặt
4. Áp suất 2
khí quyển.
Áp
suất
chất lỏng
1
1
1
3
2
3
điểm
Tổng số câu TN/TL
6
1
2
2
0
2
0
2
8
7
15
Điểm số
3
1
1
2
0
2
0
1
4
6
10
Tổng số điểm
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
10 điểm
10
40%
30%
20%
10%
100 %
điểm
ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 VẬT LÝ 8 KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Máy đo huyết áp được sử dụng trong lĩnh vực y tế là ứng dụng của
A. áp suất chất lỏng
B. áp suất chất khí.
C. áp suất chất rắn
D. áp suất chân không.
Câu 2. Ứng dụng của áp suất chất lỏng là
A. nồi áp suất
B. máy nén thủy lực.
C. giác mút treo tường D. bình xịt hen suyễn.
Câu 3. Lực nào dưới đây là áp lực?
A. Lực của người tác dụng lên sợi dây kéo thùng hàng.
B. Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
C. Lực của mặt sàn cản lại lực sợi dây kéo thùng hàng.
D. Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
Câu 4. Dụng cụ nào dùng để xác định khối lượng của một vật?
A. Ống đong B. Cốc thủy tinh C. Cân điện tử D. Thước đo.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
B. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
C. Khối lượng riêng của một chất cho biết khối lượng của một đơn vị diện tích chất
đó.
D. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị diện tích
chất đó.
Câu 6. Điền vào chỗ chấm: 1g/mL=…g/cm3.
A. 1000
B. 100 C. 10
D. 1.
Câu 7. Trong hình dưới đây, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước,
bình 2 đựng rượu, bình 3 đựng thủy ngân. Gọi p1, p2, p3 là áp suất của các chất lỏng
tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3.
Chọn phương án đúng:
A. p1 > p2 > p3
B. p2 > p3 > p1.
C. p3 > p1 > p2
D. p2 > p1 > p3.
Câu 8. Một lượng cát 1,2 kg có thể tích là 80cm3. Khối lượng riêng của khối cát là
A. 0,015kg/m3
B. 15kg/m3
C. 1500kg/m3
D. 15000kg/m3.
Câu 9. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết
A. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó.
D.trọng lượng của một đơn vị diện tích chất đó.
Câu 10. Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là
A. g/m2. B. kg/m3. C. cm3/g. D. N/m3.
Câu 11. Muốn xác định khối lượng riêng của một lượng nước, người ta cần dùng
dụng cụ gì?
A. cân điện tử và thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới mm.
B. cân điện tử và lực kế.
C. cân điện tử và bình chia độ.
D. bình chia độ và thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới mm.
Câu 12. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng
bao nhiêu?
A.2700kg/dm³. B.2700kg/m³. C.270kg/m³. D.260kg/m³.
Câu 13. Vì sao khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà
không đóng mũ (tai) đinh vào?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen.
Câu 14. Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. Thổi hơi vào quả bóng nay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Câu 15. Bộ phận nào trong tai có nhiệm vụ điều hòa và cân bằng áp suất hai bên
màng nhĩ?
1. Vành tai. B. Ống tai. C. Vòi tai. D. Ốc tai.
Câu 16. Một bình thông nhau chứa nước. Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai
mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 30mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước
là 10000N/m3 và của xăng là 7000N/m3. Chiều cao của cột xăng là:
A. 300mm. B. 30mm. C. 120mm. D. 60mm
Câu 17. Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn
nhất?
A. Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
B. Đi giày cao gót và đứng có một chân.
C. Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
D. Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Câu 18. Áp lực là
A. lực ép vuông góc với mặt bị ép.B. lực song song với mặt bị ép.
C. lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.D. lực tác dụng của vật lên giá treo.
Câu 19. Chọn câu đúng.
A. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
B. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo,
C. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với
mặt bị ép.
D. Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Câu 20. Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m² gây ra áp suất là
A. 12 N/m². B. 3 N/m². C. 27 N/m².
D. 0,33 N/m².
Câu 21. Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2 500 N/m² lên diện tích bị ép. Diện tích mặt
bị ép là
A. 200 cm².B. 2000cm².C. 500 cm².D. 125 cm².
Câu 22. Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng
48 g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
A. 0,8 g/cm³.B. 0,48 g/cm³.C. 0,6 g/cm³D. 2,88 g/cm³.
Câu 23. Một khối đá có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng là 2 580 kg/m³ . Khối
lượng của khối đá là
A.5 160 kg. B. 1 290 kg.C. 1938 kg.D. 0,1938 kg.
Câu 24: Cân điện tử trong phòng thí nghiệm 5kg có thể đo được khối lượng của:
A. cuốn sách KHTN
B. 1 khối sắt
C. 1 người trưởng thành
D. 1 chiếc oto tải
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Một bình chứa 50 ml chất lỏng chưa biết tên có khối lượng 35g. Biết
khối lượng riêng của một số chất lỏng như sau:
- Khối lượng riêng của nước: 1000kg/m3.
- Khối lượng riêng của xăng: 700kg/m3.
- Khối lượng riêng của glycerine: 1260kg/m3.
a) Xác định tên chất lỏng chứa trong bình.
b) Khi đổ nước vào bình chứa chất lỏng này, chất lỏng có nổi trong nước không? Vì
sao?
Câu 2. (1,5 điểm) Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ tác
dụng xuống mặt bàn là 560N/m2.
a) Tính khối lượng của hộp gỗ, biết diện tích mặt tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn
là 0,3m2.
b) Nếu nghiêng mặt bàn đi một góc α nhỏ so với phương ngang, áp suất do hộp gỗ tác
dụng lên mặt bàn có thay đổi không? Nếu có thì áp suất này tăng hay giảm?
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Một người thợ lặn mặc áo lặn chịu được một áp suất tối đa là 300000N/m2. Biết
trọng lượng riêng của nước là 10000N/m2. Hỏi người thợ đó có thể lặn được sâu nhất
là bao nhiêu mét?
b) Vì sao khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc một bộ “áo giáp” nặng nề?
Câu 4. (1 điểm) Một xe tải 6 bánh có khối lượng 8 tấn, diện tích tiếp xúc của mỗi
bánh xe với mặt đất 7,5cm2. Tính áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên.
Hướng dẫn trả lời
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1
B
Câu 9
A
Câu 17
B
Câu 2
B
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
C
A
Câu 10 Câu 11
B
C
Câu 18 Câu 19
A
A
Câu 12
Câu 13
B
B
Câu 20
Câu 21
B
A
Câu 6
D
Câu 7
Câu 8
C
D
Câu 14 Câu 15
A
C
Câu 22 Câu 23
D
B
Câu 16
A
Câu 24
A
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu
Câu 1
Nội dung
Điểm
a) Ta có thể tính được khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong 0,5
bình, sau đó so sánh với các giá trị khối lượng riêng đã cho để xác
định được chất lỏng chứa trong bình.
Đổi: 94,43g=0,09443kg;75ml=0,000075m3
Khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bình là:
D=mV=0,094430,000075=700 (kg/m3)
=> Chất lỏng chứa trong bình là xăng.
b) Khối lượng riêng của nước Dnước=1000kg/m3.
Khối lượng riêng của ethanol Dxăng=700kg/m3.
Vì khối lượng riêng của xăng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên
xăng sẽ nổi trong nước.
0,5
Câu 2:
0,5
a) Lực tác dụng của hộp gỗ lên mặt bàn là:
F=p.S=560.0,3=168(N)
Ta đã biết lực tác dụng của hộp gỗ lên mặt bàn bằng trọng lượng của
vật nên: F=P=168N
Khối lượng của hộp gỗ là:
m=P/10=168/10=16,8(kg)
Vậy khối lượng của hộp gỗ là 16,8 kg.
b) Khi nghiêng mặt bàn đi một góc α nhỏ so với phương ngang, diện
tích mặt tiếp xúc không đổi nhưng áp lực do hộp gỗ tác dụng xuống 0,5
mặt bàn giảm đi nên áp suất có giảm đi.
Câu 3:
a) Theo công thức áp suất chất lỏng:
0,5
P=d.h => h=P/d=300000/10000=30(m).
b) Khi lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề vì
lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây ra lên đến hàng 0,5
nghìn N/m2, người thợ lăn không mặc áo lặn sẽ không chịu nổi áp
suất này.
Câu 4:
Diện tích mặt bị ép gồm diện tích của 6 bánh xe:
0,5
S=6.7,5.10−4=4,5.10−3(m2)
Trọng lực của xe tải: P=10m=10.8000=80000(N)
Áp suất mà xe tải tác dụng lên mặt đường là
p=PS=800004,5.10−3=17777777,8(N/m2)
Vậy áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên
là 17777777,8N/m2.
0,5
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
TRƯỜNG THCS LƯƠNG PHONG
KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 8 – KẾT NỐI TRI
THỨC
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát
đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)
MỨC ĐỘ
CHỦ ĐỀ
KHỐI
1.
LƯỢNG
lượng
RIÊNG
riêng
VÀ
SUẤT
ÁP
2.
Tổng
số
câu
Điểm
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng VD cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
1
2
2
Khối 2
Thực 1
hành
xác
định
khối
số
3
điểm
1
2
0
1
điểm
lượng
riêng
3. Áp suất 1
1
trên một bề
1
1
1
3
3
điểm
mặt
4. Áp suất 2
khí quyển.
Áp
suất
chất lỏng
1
1
1
3
2
3
điểm
Tổng số câu TN/TL
6
1
2
2
0
2
0
2
8
7
15
Điểm số
3
1
1
2
0
2
0
1
4
6
10
Tổng số điểm
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
10 điểm
10
40%
30%
20%
10%
100 %
điểm
ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 VẬT LÝ 8 KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Máy đo huyết áp được sử dụng trong lĩnh vực y tế là ứng dụng của
A. áp suất chất lỏng
B. áp suất chất khí.
C. áp suất chất rắn
D. áp suất chân không.
Câu 2. Ứng dụng của áp suất chất lỏng là
A. nồi áp suất
B. máy nén thủy lực.
C. giác mút treo tường D. bình xịt hen suyễn.
Câu 3. Lực nào dưới đây là áp lực?
A. Lực của người tác dụng lên sợi dây kéo thùng hàng.
B. Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng.
C. Lực của mặt sàn cản lại lực sợi dây kéo thùng hàng.
D. Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn.
Câu 4. Dụng cụ nào dùng để xác định khối lượng của một vật?
A. Ống đong B. Cốc thủy tinh C. Cân điện tử D. Thước đo.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
B. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
C. Khối lượng riêng của một chất cho biết khối lượng của một đơn vị diện tích chất
đó.
D. Khối lượng riêng của nhiều chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị diện tích
chất đó.
Câu 6. Điền vào chỗ chấm: 1g/mL=…g/cm3.
A. 1000
B. 100 C. 10
D. 1.
Câu 7. Trong hình dưới đây, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước,
bình 2 đựng rượu, bình 3 đựng thủy ngân. Gọi p1, p2, p3 là áp suất của các chất lỏng
tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3.
Chọn phương án đúng:
A. p1 > p2 > p3
B. p2 > p3 > p1.
C. p3 > p1 > p2
D. p2 > p1 > p3.
Câu 8. Một lượng cát 1,2 kg có thể tích là 80cm3. Khối lượng riêng của khối cát là
A. 0,015kg/m3
B. 15kg/m3
C. 1500kg/m3
D. 15000kg/m3.
Câu 9. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết
A. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó.
D.trọng lượng của một đơn vị diện tích chất đó.
Câu 10. Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là
A. g/m2. B. kg/m3. C. cm3/g. D. N/m3.
Câu 11. Muốn xác định khối lượng riêng của một lượng nước, người ta cần dùng
dụng cụ gì?
A. cân điện tử và thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới mm.
B. cân điện tử và lực kế.
C. cân điện tử và bình chia độ.
D. bình chia độ và thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới mm.
Câu 12. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng
bao nhiêu?
A.2700kg/dm³. B.2700kg/m³. C.270kg/m³. D.260kg/m³.
Câu 13. Vì sao khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà
không đóng mũ (tai) đinh vào?
A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên
đinh dễ vào hơn.
C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen.
Câu 14. Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. Thổi hơi vào quả bóng nay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Câu 15. Bộ phận nào trong tai có nhiệm vụ điều hòa và cân bằng áp suất hai bên
màng nhĩ?
1. Vành tai. B. Ống tai. C. Vòi tai. D. Ốc tai.
Câu 16. Một bình thông nhau chứa nước. Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai
mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 30mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước
là 10000N/m3 và của xăng là 7000N/m3. Chiều cao của cột xăng là:
A. 300mm. B. 30mm. C. 120mm. D. 60mm
Câu 17. Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn
nhất?
A. Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
B. Đi giày cao gót và đứng có một chân.
C. Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
D. Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Câu 18. Áp lực là
A. lực ép vuông góc với mặt bị ép.B. lực song song với mặt bị ép.
C. lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.D. lực tác dụng của vật lên giá treo.
Câu 19. Chọn câu đúng.
A. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
B. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo,
C. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với
mặt bị ép.
D. Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Câu 20. Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m² gây ra áp suất là
A. 12 N/m². B. 3 N/m². C. 27 N/m².
D. 0,33 N/m².
Câu 21. Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2 500 N/m² lên diện tích bị ép. Diện tích mặt
bị ép là
A. 200 cm².B. 2000cm².C. 500 cm².D. 125 cm².
Câu 22. Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng
48 g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
A. 0,8 g/cm³.B. 0,48 g/cm³.C. 0,6 g/cm³D. 2,88 g/cm³.
Câu 23. Một khối đá có thể tích 0,5 m³ và khối lượng riêng là 2 580 kg/m³ . Khối
lượng của khối đá là
A.5 160 kg. B. 1 290 kg.C. 1938 kg.D. 0,1938 kg.
Câu 24: Cân điện tử trong phòng thí nghiệm 5kg có thể đo được khối lượng của:
A. cuốn sách KHTN
B. 1 khối sắt
C. 1 người trưởng thành
D. 1 chiếc oto tải
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Một bình chứa 50 ml chất lỏng chưa biết tên có khối lượng 35g. Biết
khối lượng riêng của một số chất lỏng như sau:
- Khối lượng riêng của nước: 1000kg/m3.
- Khối lượng riêng của xăng: 700kg/m3.
- Khối lượng riêng của glycerine: 1260kg/m3.
a) Xác định tên chất lỏng chứa trong bình.
b) Khi đổ nước vào bình chứa chất lỏng này, chất lỏng có nổi trong nước không? Vì
sao?
Câu 2. (1,5 điểm) Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất của hộp gỗ tác
dụng xuống mặt bàn là 560N/m2.
a) Tính khối lượng của hộp gỗ, biết diện tích mặt tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn
là 0,3m2.
b) Nếu nghiêng mặt bàn đi một góc α nhỏ so với phương ngang, áp suất do hộp gỗ tác
dụng lên mặt bàn có thay đổi không? Nếu có thì áp suất này tăng hay giảm?
Câu 3. (1,5 điểm)
a) Một người thợ lặn mặc áo lặn chịu được một áp suất tối đa là 300000N/m2. Biết
trọng lượng riêng của nước là 10000N/m2. Hỏi người thợ đó có thể lặn được sâu nhất
là bao nhiêu mét?
b) Vì sao khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc một bộ “áo giáp” nặng nề?
Câu 4. (1 điểm) Một xe tải 6 bánh có khối lượng 8 tấn, diện tích tiếp xúc của mỗi
bánh xe với mặt đất 7,5cm2. Tính áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên.
Hướng dẫn trả lời
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1
B
Câu 9
A
Câu 17
B
Câu 2
B
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
C
A
Câu 10 Câu 11
B
C
Câu 18 Câu 19
A
A
Câu 12
Câu 13
B
B
Câu 20
Câu 21
B
A
Câu 6
D
Câu 7
Câu 8
C
D
Câu 14 Câu 15
A
C
Câu 22 Câu 23
D
B
Câu 16
A
Câu 24
A
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 điểm)
Câu
Câu 1
Nội dung
Điểm
a) Ta có thể tính được khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong 0,5
bình, sau đó so sánh với các giá trị khối lượng riêng đã cho để xác
định được chất lỏng chứa trong bình.
Đổi: 94,43g=0,09443kg;75ml=0,000075m3
Khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bình là:
D=mV=0,094430,000075=700 (kg/m3)
=> Chất lỏng chứa trong bình là xăng.
b) Khối lượng riêng của nước Dnước=1000kg/m3.
Khối lượng riêng của ethanol Dxăng=700kg/m3.
Vì khối lượng riêng của xăng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên
xăng sẽ nổi trong nước.
0,5
Câu 2:
0,5
a) Lực tác dụng của hộp gỗ lên mặt bàn là:
F=p.S=560.0,3=168(N)
Ta đã biết lực tác dụng của hộp gỗ lên mặt bàn bằng trọng lượng của
vật nên: F=P=168N
Khối lượng của hộp gỗ là:
m=P/10=168/10=16,8(kg)
Vậy khối lượng của hộp gỗ là 16,8 kg.
b) Khi nghiêng mặt bàn đi một góc α nhỏ so với phương ngang, diện
tích mặt tiếp xúc không đổi nhưng áp lực do hộp gỗ tác dụng xuống 0,5
mặt bàn giảm đi nên áp suất có giảm đi.
Câu 3:
a) Theo công thức áp suất chất lỏng:
0,5
P=d.h => h=P/d=300000/10000=30(m).
b) Khi lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề vì
lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây ra lên đến hàng 0,5
nghìn N/m2, người thợ lăn không mặc áo lặn sẽ không chịu nổi áp
suất này.
Câu 4:
Diện tích mặt bị ép gồm diện tích của 6 bánh xe:
0,5
S=6.7,5.10−4=4,5.10−3(m2)
Trọng lực của xe tải: P=10m=10.8000=80000(N)
Áp suất mà xe tải tác dụng lên mặt đường là
p=PS=800004,5.10−3=17777777,8(N/m2)
Vậy áp suất của xe lên mặt đường khi xe đứng yên
là 17777777,8N/m2.
0,5
 





