TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    dạy thêm Toán 7 kntt.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thúy
    Ngày gửi: 21h:01' 29-09-2023
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 2895
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 09/09/2023
    Ngày giảng: 12/09/2023
    TIẾT 1,2,3: TẬP HỢP SỐ HỮU TỈ
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    * Năng chuyên biệt:
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
    học toán.
    - Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
    - So sánh được hai số hữu tỉ.
    - Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. HS: - Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
    - Ôn tập khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Thứ tự trong
    tập hợp các số hữu tỉ.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1.Ổn định tổ chức
    2.Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình ôn tập
    3.Bài mới
    I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
    a) Khái niệm: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số
    Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là .

    với

    *) Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ là
    *) Nhận xét: Các số thập phân đều viết được dưới dạng phân số thập phân nên chúng
    đều là các số hữu tỉ. Số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ
    b) Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    + Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số: Tương tự như đối với số nguyên, ta có thể biểu
    diễn mọi số hữu tỉ trên trục số
    + Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ được gọi là điểm
    + Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn hai số hữu tỉ đối nhau và
    nằm về
    hai phía khác nhau só với điểm và có cùng khoảng cách đến
    1

    2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
    + Ta có thể so sánh hai số hũu tỉ bất kì bằngg cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
    só sánh hai phân số đó
    + Với hai số hữu tỉ
    ta luôn có hoặc
    hoặc
    hoặc
    .
    + Cho ba số hữu tỉ
    , ta có:
    Nếu

    thì
    (tính chất bắc cầu)
    + Trên trục số, nếu
    thì điểm nằm trước điểm
    *) Chú ý:
    + Số hữu tỉ lớn hơn 0 được gọi là số hữu tỉ dương;
    + Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 được gọi là số hữu tỉ âm.
    + Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
    II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
    Dạng 1: Nhận biết các số hữu tỉ, quan hệ trên tập hợp số
    Phương pháp giải:
    + Muốn xác định xem một số có là số hữu tỉ hay không, ta hãy biến đổi xem số đó có
    dạng

    với

    hay không.

    + Mối quan hệ giữa các tập hợp số đã biết với tập hợp số hữu tỉ:

    + Sử dụng các kí hiệu
    hoặc giữa các tập hợp với nhau.

    để biểu diễn mối quan hệ giữa số và tập hợp

    Bài 1: Cho các số sau:
    tỉ, số nào không phải là số hữu tỉ?
    Lời giải
    Ta viết:

    .

    , hãy cho biết số nào là số hữu

    . Vậy các số hữu tỉ là

    Số không phải số hữu tỉ là (vì có mẫu số là 0).
    Bài 2: Số nguyên
    có là số hữu tỉ không? Vì sao?
    Lời giải
    Vì các số nguyên đề có thể viết được dưới dạng phân số với mẫu số là 1 nên các số
    nguyên đều là số hữu tỉ.
    Bài 3: Điền kí hiệu

    thích hợp vào ô trống:
    2

    Lời giải

    Bài 4:Điền các kí hiệu thích hợp

    vào ô trống:

    Hướng dẫn giải

    Chú ý:
    + Kí hiệu là “thuộc”.
    + Kí hiệu là “không thuộc”.
    + Kí hiệu là “tập hợp con”.
    + Kí hiệu là “chứa trong” hoặc “chứa”.
    + Kí hiệu là “tập hợp các số tự nhiên”.
    Bài 5: Tìm số nguyên để các số sau là số hữu tỉ:
    a)
    Lời giải
    a) Để
    b) Để

    b)

    c)

    là số hữu tỉ thì
    là số hữu tỉ thì



    . Suy ra

    là số nguyên khác

    c) Để
    là số hữu tỉ thì

    . Suy ra
    Bài 6: Tìm số nguyên để các số sau là số hữu tỉ:
    a)
    Lời giải

    là số nguyên khác

    .

    b)

    a) Để

    là số hữu tỉ thì

    Vậy khi

    là số nguyên khác

    b) Để

    .

    là số hữu tỉ thì


    thì

    .
    là số hữu tỉ


    .

    Vậy khi là số nguyên khác thì
    là số hữu tỉ.
    Bài 7: Tìm tất cả các số nguyên để các phân số sau có giá trị là số nguyên:
    a)

    b)
    3

    Lời giải
    a)
    Ư(6)
    ,
    b)
    . Làm tương tự câu a ta được
    .
    Dạng 2: Biểu diễn số hữu tỉ
    Bài toán 1: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    *) Phương pháp giải:
    Để biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số, ta thường làm như sau:
    Bước 1. Ta viết số đó dưới dạng phân số có mẫu dương. Khi đó mẫu của phân số sẽ
    cho ta biết đoạn thẳng đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
    Bước 2. Lấy đoạn thẳng mới làm đơn vị.
    Bước 3. Số hữu tỉ dương (âm) nằm bên phải (trái) điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng
    bằng giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ đó.

    Bài 1: Biểu diễn số hữu tỉ
    Lời giải

    trên trục số.

    Biểu diễn số hữu tỉ
    -5
    4
    -2

    -1

    1

    0

    2

    3

    Biểu diễn số hữu tỉ
    -2

    -1

    0

    1

    2

    3

    Biểu diễn số hữu tỉ
    Bài 2: Biểu diễn các số hữu tỉ sau trên trục số:
    Lời giải
    Biểu diễn các số hữu tỉ

    trên trục số như sau:

    4

    4

    Bài toán 2: Biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng các phân số bằng nhau
    *) Phương pháp giải:
    Số hữu tỉ thường được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản

    với

    .

    Bài 1: Cho các phân số sau:
    Những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ
    Hướng dẫn giải
    Ta có

    ?

    . Rút gọn các phân số đã cho ta được:

    Vậy các phân số biểu diễn số hữu tỉ

    là:



    Bài 2: a) Cho các phân số
    số hữu tỉ

    .
    . Những phân số nào biểu diễn

    ?

    b) Biểu diễn số hữu tỉ
    Lời giải

    trên trục số.

    a) Ta có:
    Vậy các phân số biểu diễn số hữu tỉ
    b) Biểu diễn các số hữu tỉ

    là:



    .

    trên trục số như sau:

    Dạng 3: So sánh hai số hữu tỉ
    *) Phương pháp giải:
    + Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số có cùng mẫu dương: So sánh các tử số, phân
    số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
    + So sánh các số trung gian (
    );
    5

    + So sánh với phần hơn hoặc phần bù;
    + So sánh thương hai số hữu tỉ (khác ) với ;
    + Áp dụng tính chất bắc cầu và các bất đẳng thức đã chứng minh trong bài
    Bài 1: So sánh các số sau:
    a) 

    ;
    Hướng dẫn giải
    a) Ta có

    b) 




    nên

    b) Ta có

    . Vì

    ;

    c) 



    .

    .
    nên

    c) Ta có:

    . Do đó
    Bài 2: So sánh các số hữu tỉ sau:
    a) 

    ;
    Hướng dẫn giải
    a) Ta thấy

    b) 



    ;

    c) 



    .

    nên ta so sánh hai phân số qua phần bù

    Ta có


    nên

    hay

    b) Ta thấy
    thêm 1.

    nên ta so sánh hai phân số bằng cách cộng

    Ta có

    c) Ta có
    Lại có

    nên

    hay

    .

    nên
    nên

    Do đó
    .
    Chú ý:
    Ngoài phương pháp so sánh bằng cách quy đồng mẫu số, ta có thể sử dụng các
    phương pháp khác như:
    + So sánh qua một phân số trung gian.
    + So sánh qua phần bù.
    + Đưa về so sánh hai phân số có cùng tử số.
    Bài 3: So sánh các số hữu tỉ sau một cách nhanh nhất:
    6

    a)
    Lời giải

    b)

    c)

    a) Ta có:
    b) Ta có:
    c) Ta có:
    Dạng 4. Tìm điều kiện để một số hữu tỉ là số âm (dương) hay số nguyên
    *) Phương pháp giải:
    - Số hữu tỉ âm là những số hữu tỉ nhỏ hơn 0.
    - Số hữu tỉ dương là những số hữu tỉ lớn hơn 0.
    - Số 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương
    - Số hữu tỉ

    là số hữu tỉ dương khi a, b cùng dấu.

    - Số hữu tỉ

    là số hữu tỉ âm khi a, b khác dấu.

    - Số hữu tỉ bằng 0 khi

    .
    Chú ý: 0 không là số âm cũng không là số dương.
    - Số hữu tỉ là số nguyên khi
    hay b là ước của a.
    Bài 1: Tìm số nguyên để các số sau là số hữu tỉ:
    a)
    Lời giải

    b)

    a) Để

    là số hữu tỉ thì

    b) Để

    là số hữu tỉ thì



    c)

    . Suy ra

    là số nguyên khác

    .

    c) Để
    là số hữu tỉ thì

    . Suy ra là số nguyên khác
    Bài 2: Tìm số nguyên để các số sau là số hữu tỉ:
    a)
    Bài 3: Tìm số nguyên
    Bài 4: Cho số hữu tỉ
    a) là số dương

    b)
    để số hữu tỉ

    là số nguyên.

    . Với giá trị nào của m thì:
    b) là số âm.
    7

    .

    4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ( 2p)
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Tiết sau ôn bài “ Góc ở vị trí đặc biệt”.
    - Hoàn thành các bài tập về nhà
    Bài 1: Cho
    a) là số hữu tỉ

    . Với giá trị nào của

    Bài 2: Tìm tất cả các số nguyên

    để số hữu tỉ

    Bài 3: Tìm tất cả các số nguyên
    nguyên.

    để số hữu tỉ

    thì:
    b)
    có giá trị là số nguyên.
    có giá trị là số

    Bài 4: Cho số hữu tỉ
    . Với giá trị nào của a thì:
    a) x là số hữu tỉ dương?
    b) x là số hữu tỉ âm?
    c) x không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?
    d) x là số nguyên?
    Bài 5: Tìm
    để:
    a)

    là số hữu tỉ dương.

    b)

    là số hữu tỉ âm.

    Bài 4: So sánh các số hữu tỉ sau một cách nhanh nhất:
    a)
    Lời giải

    b)

    c)

    Ta có

    . Ta lại có
    . Vậy

    .

    b) Ta có:
    c)Ta có:

    Vậy
    8



    Bài 5: Hãy viết bốn số hữu tỉ xen giữa
    Lời giải
    Ta có:
    Bốn số hữu tỉ xen giữa



    Bài 6: Viết số hữu tỉ có mẫu khác nhau lớn hơn
    Lời giải
    Ta có :

    Vậy

    phân số cần tìm:

    Bài 7: Tìm phân số
    Lời giải

    sao cho:

    Ta có:



    . Suy ra

    Bài 8: Cho

    . Vậy phân số cần tìm là:
    .

    a) Nếu

    , hãy so sánh hai số



    b) Nếu
    Lời giải

    , hãy so sánh hai số



    a) Ta có:


    nên

    b) Ta có:


    nên
    9

    nhưng nhỏ hơn

    ?

    Bài 10: Cho
    Lời giải

    , hãy so sánh hai số hữu tỉ:

    * Nếu

    (theo kết quả bài 19)

    * Nếu

    ( theo kết quả bài 19)

    Bài 11: a) Chứng tỏ rằng nếu
    dương và
    thì
    b) Áp dụng kết quả câu a.Viết ba số hữu tỉ khác tử số và mẫu số sao cho chúng lớn
    hơn
    và nhỏ hơn
    Lời giải

    .

    a)Ta có

    Ta có
    . Vậy ta có điều cần chứng minh.
    b) Ta có:

    . Vậy
    Bài 12: Chứng tỏ rằng nếu
    Lời giải

    thì

    Theo kết quả bài 21, ta có:
    Suy ra:

    (Với

    )

    .

    10

    Ngày soạn: 12/09/2023
    Ngày giảng: 15/09/2023
    TIẾT 4,5,6: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực:
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    - Năng lực riêng:
    + Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
    đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của
    một góc. Từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
    + Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
    tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
    được học, thiết lập mối quan hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
    toán thuộc dạng đã biết.
    + Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Vẽ được tia phân giác của một góc bằng
    dụng cụ học tập.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
    11

    tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo
    góc.
    2. HS: - Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...)
    - Hs ôn lại kiến thức về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc đối đỉnh, tia
    phân giác của một góc.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
    1. Ổn định tổ chức :
    2. Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình ôn tập
    3. Bài mới:
    I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. Góc ở vị trí đặc biệt
    a) Hai góc kề nhau: Hai góc kề nhau là hai góc có chung đỉnh và chung 1 cạnh, hai
    cạnh còn lại nằm về 2 phía của đường thẳng chứa cạnh chung đó.
    x

    y

    z

    O

    b) Hai góc bù nhau: Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo của hai góc là
    n
    x

    130°
    50°

    A

    y

    O

    m

    c) Hai góc kề bù: hai góc vừa kề vừa bù gọi là hai góc kề bù
    y

    y

    x

    O

    x'

    x

    d) Hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc
    này là tia đối của một cạnh góc kia.
    12
    y'

    2
    1

    O
    4

    3
    x'

    *) Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    Mỗi góc chỉ có duy nhất một góc đối đỉnh với nó.
    2. Tia phân giác của một góc
    a) Tia phân giác của một góc: Là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với
    cạnh ấy hai góc bằng nhau.
    b) Cách vẽ:
    Để vẽ tia phân giác
    Bước 1: Vẽ
    Bước 2: Vẽ tia

    của

    y

    hai
    z

    . Ta thực hiện theo 2 bước.

    .
    nằm giữa hai tia

    sao cho
    O

    hoặc
    .
    Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc được gọi là đường phân giác của góc
    đó.
    B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
    Dạng 1: Góc ở vị trí đặc biệt
    *) Phương pháp giải: Nhận biết và tính được một số góc kề bù, đối đỉnh
    Bài 1:
    Trong các hình
    cặp góc
    nào đối đỉnh, cặp góc nào không
    đối đỉnh? Vì sao?

    Lời giải
    Vì hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc
    kia nên chỉ có hình a) là cặp góc đối đỉnh.
    Bài 2:
    Vẽ ba đường thẳng cùng đi qua một
    điểm. Đặt tên cho các góc tạo thành.
    1. Viết tên các cặp góc đối đỉnh. Chỉ ra
    các cặp góc bằng nhau
    2. Viết tên các 3 cặp góc kề bù.
    Lời giải
    1. Các cặp góc đối đỉnh là



    ;
    13



    ;



    ;



    x

    ;



    ;



    . Các cặp góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    2. Các cặp góc kề bù là:
    Bài 3:
    Cho

    có số đo bằng



    ;



    ;


    y

    . Vẽ góc đối

    đỉnh với
    . Hỏi góc này có số đo
    bằng bao nhiêu độ ?

    60°

    x'

    x

    O

    y'

    Lời giải
    Vì hai góc đối đỉnh có số đo bằng nhau nên góc đối đỉnh với
    bằng
    .

    cũng có số đo

    Bài 4:
    1. Vẽ

    có số đo bằng

    2. Vẽ

    kề bù với

    của

    .

    A'

    . Hỏi số đo

    ?

    3. Vẽ

    C'

    C

    kề bù với

    . Tính số

    B

    56°

    đo
    ?
    Lời giải
    1. Xem hình vẽ.

    A

    2. Vì

    kề bù với

    nên

    3. Vì

    kề bù với

    nên

    .
    .

    Bài 5:
    Cho
    Vẽ

    . Vẽ tia là phân giác
    .
    là tia đối của tia . Vẽ góc kề



    với

    . Khi đó hai



    có phải là hai góc đối đỉnh không?
    Lời giải


    kề bù với

    Theo đề bài

    nên

    là tia đối của tia

    là hai tia đối nhau.
    nên



    Bài 6:
    14

    là hai góc đối đỉnh.

    Cho

    . Vẽ góc kề bù

    Vẽ

    kề bù với

    với

    .

    . Khi đó


    có phải là hai góc đối đỉnh
    không?
    Lời giải


    kề bù với
    nên


    là hai tia đối nhau.

    là hai tia đối nhau;

    kề bù với

    nên

    Do đó

    là hai góc đối đỉnh.
    Dạng 2: Vẽ tia phân giác của một góc và áp dụng tính chất tia phân giác
    *) Phương pháp giải:
    + Bước 1: biết vẽ góc với một số đo cho trước
    + Bước 2: biết áp dụng vẽ tia phân giác của góc theo số đo hoặc theo cách vẽ bằng
    thước hai lề.
    *) Bài toán:
    Bài 1:
    a) Vẽ góc
    có số đo
    .
    b) Vẽ tia phân giác
    của góc
    ở ý trên.
    Lời giải
    Cách vẽ
    Vẽ tia
    .
    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với
    gốc của tia
    và tia
    đi qua vạch .
    Vẽ tia
    đi qua vạch
    của thước. Ta vẽ được
    .
    Vì tia
    là tia phân giác của
    nên ta có
    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm của tia
    qua vạch . Vẽ tia
    đi qua vạch
    và tia
    nằm giữa hai tia
    được tia phân giác
    của
    .
    Bài 2:
    a) Vẽ góc
    có số đo
    .
    b) Vẽ tia phân giác
    của góc
    ở ý trên.
    Lời giải
    Cách vẽ:
    a) Vẽ tia
    .
    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm
    của tia
    và tia
    đi qua vạch .
    Vẽ tia
    đi qua vạch
    của thước. Ta vẽ được
    .

    15

    và tia
    đi

    , ta

    y

    O

    44°

    b) Vì tia

    là tia phân giác của

    nên ta có

    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm
    của tia
    và tia
    đi qua vạch . Vẽ tia
    đi qua
    vạch
    và tia
    nằm giữa hai tia

    , ta được
    tia phân giác
    Bài 3:
    a) Vẽ

    của

    có số đo

    .
    .

    b) Vẽ tia phân giác
    của
    ở ý trên.
    Cách vẽ
    Vẽ tia
    .
    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm
    của tia
    và tia
    đi qua vạch .
    Vẽ tia
    Vì tia

    đi qua vạch

    của thước. Ta vẽ được

    là tia phân giác của

    nên ta có

    Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm
    của tia
    và tia
    đi qua vạch . Vẽ tia
    đi qua vạch
    và tia
    nằm giữa hai tia

    , ta được tia phân
    giác
    của
    .
    Bài 4:
    Vẽ tia phân giác của

    được cho dưới đây:

    Lời giải
    Vẽ đường tròn tâm bán kính cắt hai cạnh
    của
    tại
    Vẽ các đường tròn Tâm
    có cùng bán kính
    cắt nhau tại
    Vẽ tia
    Khi đó tia phân giác của là tia
    .
    Bài 5:
    16

    y

    .

    t

    45°
    O

    x

    Cho hai góc kề bù

    sao cho

    .

    a) Tính
    b) Gọi
    là tia phân giác của
    Lời giải
    a) Vì hai

    . Chứng tỏ

    là hai góc kề bù

    t

    . Vậy
    b) Vì

    là tia phân giác của

    có:

    z


    vậy
    Bài 6:
    Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia
    tia



    , vẽ hai

    t

    z

    sao cho

    a) Tính
    Tia
    có là tia phân giác của
    không? Vì sao?
    b) Gọi tia
    là tia đối của tia
    .Tính số đo của
    m

    ?
    c) Gọi

    là tia phân giác của

    O

    . Tính số đo của

    70°
    30°

    ?
    Bài 7:
    Cho

    là hai góc kề bù. Biết
    a) Tính số đo mỗi góc.
    b) Gọi

    là tia phân giác của

    D

    . Tính số đo

    .

    B
    A

    Bài 8:
    Cho điểm
    bờ

    thuộc đường thẳng

    , vẽ các tia



    sao cho

    a) Tính số đo

    . Từ đó suy ra

    b) Tính số đo



    c) Tia

    . Trên nửa mặt phẳng
    .
    là tia phân giác của

    .

    có phải tia phân giác của

    không ? Vì sao ?

    4. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài
    17

    .

    O

    C

    - Ghi nhớ định nghĩa, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tia phân giác của
    một góc
    - Chuẩn bị bài: “ CỘNG, TRỪ, NHÂN. CHIA SỐ HỮU TỈ”.
    - Làm lại các bài tập
    Bài 1:
    Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia

    , vẽ tia

    ,

    sao cho

    ,

    .
    a) Trong ba tia
    ,
    ,
    thì tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao?
    b) So sánh góc
    và góc
    .
    c) Tia
    có phải là tia phân giác của góc
    không? Vì sao?
    Bài 2:
    Trên cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia

    , vẽ  

    ;  

    .

    a) Tính 
    b) Chứng tỏ tia

    là tia phân giác

      .

    c) Vẽ tia
    là tia đối của tia
    . Tính 
    Bài 3:
    Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Ot sao cho
    a) Tính
    b) Gọi tia
    c) Gọi
    Bài 4:
    Cho

    Tia Oy có là tia phân giác của
    là tia đối của tia

    a) So sánh số đo các
    b) Gọi

    .Tính số đo của

    là tia phân giác của
    Bên trong

    . Tính số đo của
    vẽ tia



    là tia phân giác của

    không? Vì sao?

    sao cho

    và vẽ tia

    sao cho

    .
    . Chứng tỏ

    18

    cũng là tia phân giác của

    .

    Ngày soạn: 18/9/2023
    Ngày giảng: 21/9/2023
    TIẾT 7,8,9: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    * Năng lực chuyên biệt:
    Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
    học toán; giải quyết vấn đề toán học.
    - Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu
    ngoặc để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
    - Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép
    nhân, phép chia hai số hữu tỉ.
    2. Phẩm chất

    19

    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
    biết tích hợp toán học và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
    2 - HS: - Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...)
    - Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình ôn tập
    3. Bài mới
    I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
    Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ x, y bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số rồi
    áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
    Với

    ta có:

    2. Tính chất
    Phép cộng số hữu tỉ có tính chất của phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, cộng với
    0, cộng với số đối.
    Với
    ta có:
    a) Tính chất giao hoán:
    b) Tính chất kết hợp:
    c) Cộng với số 0:
    d) Cộng với số đối:
    *) Chú ý:
    + Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng
    và trừ đối với số thập phân.
    + Trong tập các số hữu tỉ , ta cũng có quy tắc dấu ngoặc tương tự như trong tập các
    số nguyên .
    20

    + Trong ta có tổng đại số, trong đó có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để
    nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng đại số trong .
    *TỔNG QUÁT
    A. Cộng, trừ số hữu tỉ
    1. Phương pháp
    + Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương.
    + Cộng, trừ phân số.
    2. Tính chất
    + Giao hoán:
    + Kết hợp:
    + Cộng với 0:
    3. Quy tắc chuyển vế: Tìm thành phần chưa biết:
    .
    II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
    Dạng 1: Thực hiện phép tính của hai hay nhiều số hữu tỉ
    Bài toán 1: Cộng, trừ hai số hữu tỉ
    *) Phương pháp giải: Để cộng (trừ) hai số hữu tỉ, ta thực hiện các bước sau:
    Bước 1. Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số có mẫu dương và thực hiện quy
    đồng hai phân số.
    Bước 2. Cộng (trừ) hai tử và giữ nguyên mẫu.
    Bước 3. Rút gọn kết quả về dạng phân số tối giản.
    Bài 1: Tính
    Hướng dẫn giải
    Bước 1.
    Bước 2.
    Bước 3. Vậy
    Bài 2: Tính
    a)
    Hướng dẫn giải

    b)

    c)

    d)

    a)

    b)

    c)
    d)
    Bài 3: Tính:
    21

    a)
    Bài 4: Tính:
    a)
    Bài 5: Tính:

    b)

    c)

    b)

    d)

    c)

    d)

    a)
    b)
    c)
    d)
    Bài toán 2: Cộng, trừ nhiều số hữu tỉ
    *) Phương pháp giải: Để cộng (trừ) nhiều số hữu tỉ, ta có thể thực hiện như sau:
    + Nếu biểu thức không chứa dấu ngoặc, ta thực hiện quy đồng các phân số rồi cộng,
    trừ các phân số cùng mẫu.
    + Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
    hoặc phá dấu ngoặc (chú ý đổi dấu nếu trước dấu ngoặc có dấu “-”).
    Bài 6: Tính hợp lí:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    b)
    Bài 7: Tính hợp lí:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    b)
    Bài toán 3: Thực hiện phép tính một cách hợp lí
    *) Phương pháp giải: Ta có thể sử dụng các tính chất của phép cộng số hữu tỉ để tính
    hợp lí (nếu có thể).
    Bước 1. Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của số hữu tỉ để nhóm các số
    hạng.
    Bước 2. Thực hiện cộng, trừ số hữu tỉ.
    Bài 8: Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):
    Hướng dẫn giải
    Bước 1.
    22

    Bước 2.
    Bài 9: Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):
    a)
    Hướng dẫn giải

    b)

    a)

    b)
    Dạng 2: Viết một số hữu tỉ dưới dạng tổng hoặc hiệu của hai số hữu tỉ
    *) Phương pháp giải: Để viết một số hữu tỉ dưới dạng tổng hoặc hiệu của hai số hữu
    tỉ, ta thường thực hiện các bước sau:
    Bước 1. Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số có mẫu dương.
    Bước 2. Viết tử của phân số thành tổng hoặc thành hiệu của hai số nguyên.
    Bước 3. “Tách” số hữu tỉ thành hai phân số có tử là các số nguyên tìm được.
    Bước 4. Rút gọn từng phân số (nếu có thể) và kết luận.
    Bài 1: Tìm hai cách viết số hữu tỉ
    Hướng dẫn giải

    dưới dạng tổng của hai số hữu tỉ âm.

    Bước 1. Ta có
    Bước 2. Ta có

    nên

    Bước 3.
    Bước 4. Vậy
    hoặc
    Bài 2: Viết số hữu tỉ sau dưới dạng tổng hoặc hiệu của hai số hữu tỉ khác:
    a)
    Hướng dẫn giải

    b)

    c)

    d)

    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 3: Tìm hai số hữu tỉ có tổng là
    Lời giải

    .
    23

    Ta có

    . Vậy hai số đó là

    Bài 4: Tìm ba cách viết số hữu tỉ
    Lời giải

    và .

    dưới dạng tổng của hai số hữu tỉ âm.

    Ta có:
    Vậy
    Dạng 3: Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn điều kiện cho trước
    *) Phương pháp giải
    Ta sử dụng quy tắc “chuyển vế” biến đổi số hạng tự do sang một vế, số hạng chứa x
    sang một vế khác.
    Bước 1. Sử dụng quy tắc chuyển vế
    Bước 2. Thực hiện tính toán để tìm x.
    Bước 3. Kết luận.
    Ta có:

    Bài 1: Tìm x, biết
    Hướng dẫn giải
    Ta có:
    Bài 2: Tìm x, biết:

    Vậy

    a)
    Lời giải

    b)

    a)

    Vậy

    b)
    Bài 3: Tìm x, biết

    Vậy

    a)
    Bài 4: Tìm x, biết

    b)

    a)
    Bài 5: Tìm

    b)
    , biết:

    c)


    24

    Lời giải:
    Ta có:

    4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu
    ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
    - Chuẩn bị bài sau “ Hai đường thẳng song song”.
    - Hoàn thành bài tập
    Bài 1: Tìm
    Lời giải:

    biết:





    2: Tìm

    biết:

    Bài
    Lời giải:

    Đặt

    .

    Ta có mẫu của

    Khi đó
    Như vậy ta có:
    Bài 3: Tìm
    Lời giải:

    , biết:

    25

    Ta có :

    Bài 4: Tìm
    Lời giải:

    , biết:

    Ta có:

    Bài tập mở rộng:
    Bài 10: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    b)
    Bài 11: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    b)
    Bài 12: Tính nhanh:
    26

    a)
    Lời giải:

    b)

    a)

    b)
    Bài 13: Tính nhanh:
    a)
    b)
    Lời giải:
    a)

    b)

    Bài 14: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)

    b)

    Bài 15: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    27

    a)

    b)
    Bài 16: Tính nhanh:
    a)

    b)

    Lời giải:
    a)

    b)

    Bài 17: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    b)

    Bài 18: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    a)
    28

    b)

    Bài 19: Tính nhanh:
    a)
    Lời giải:

    b)

    b)

    =

    Ngày soạn: 23/9/2023
    Ngày giảng: 26/9/2023
    29

    TIẾT 10;11;12: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    * Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
    các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
    hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng kiến
    thức đã học để giải quyết các bài toán.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song bằng
    dụng cụ học tập.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
    tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
    theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke
    vuông.
    2. HS: - Vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke vuông...)
    - Ôn lại kiến thức về g óc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng, dấu hiệu
    nhận biết hai đường thẳng song song.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
    1. Ổn định tổ chức :
    2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
    3. Bài mới:
    PHẦN I : LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.

     Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b tại hai điểm A, B như hình vẽ bên
     Có hai cặp góc so le
    A1 và B3 ; A4 và B2 .
    trong là
     Có bốn cặp góc đồng vịlà: A1 và B1 ; A2 và B2 ; A3 và B3 ; A4 và B4 .
    30

     Có hai cặp góc trong cùng
    A1 và B2 ; A4 và B3 .
    phía là
     Có hai cặp góc so le
    A2 và B4 ; A3 và B1 .
    ngoài là
    2. Nhắc lại
     Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
     Hai đường thẳng phân biệt hoặc cắt nhau hoặc song song.
    3. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
    Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành
    có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng
    nhau) thì a và b song song với nhau.
    PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI TẬP.
    Dạng 1: Xác định cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía, cặp
    góc so le ngoài trên hình vẽ cho trước.
    Phương pháp giải:
    +) Dựa vào vị trí của các cặp góc xác định đúng cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp
    góc trong cùng phía, cặp góc so le ngoài trên hình vẽ cho trước.
    +) Dùng góc nhọn của ê-ke (Áp dụng thực hành 1 hoặc thực hành 2) để vẽ hai góc so le
    trong hoặc hai góc đồng vị bằng nhau.
    +) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem hai góc so le trong hoặc hai góc đồng vị (các góc
    tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng cần kiểm tra có song song hay không) có
    bằng nhau hay không.
    I. Bài toán.
    Bài tập 1- NB. Viết tên góc đồng vị , góc so le trong, góc trong cùng phía trên các hình vẽ
    sau:
    c

    p
    m

    a

    1 2
    3
    A 4

    b

    2 1
    B3 4

    1 2
    4
    C 3

    Hình 3.

    Hình 2.

    Lời giải
    + Các góc so le trong:
    + Các góc trong cùng phía:




    ,



    ,




    ,

    2 3D
    1 4

    3 2
    4 1N

    n

    Hình 1.

    Hinh 1. + Các góc đồng vị:

    d

    c

    2 3
    1 4
    M


    31

    ,



    ,



    e

    Hình 2. + Các góc đồng vị:




    ,



    + Các góc so le trong:



    ,



    ,





    + Các góc so le trong:



    + Các góc trong cùng phía:



    ,

    + Các góc trong cùng phía:
    Hình 3. + Các góc đồng vị:




    ,



    ,



    ,
    ,





    ,



    Bài 2- TH- Chỉ ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị trong các hình vẽ
    bên.
    2a

    E 3
    4

    1

    q

    2

    3

    F

    4

    Hình 5

    1

    p

    Lời giải
    Hình 5, ta có: - Cặp góc so le trong: E1 và F3 , E4 và F2
    - Cặp góc đồng vị:

    E4 và F4 , E1

    F1 , E2

    F2 , E3




    Bài 3 –TH- Xem hình bên rồi điền vào chỗ trống
    (...) trong các câu sau:

    F3

    R

    1. IPO và POR là một cặp góc

    O
    N

    2. OPI và TNO là một cặp góc ...
    P

    3. PIO và NTO là một cặp góc
    4. OPR và POI là một cặp góc
    Lời giải
    1. IPO và POR là một cặp góc so le trong.
    2. OPI và TNO là một cặp góc đồng vị.
    3. PIO và NTO là một cặp góc đồng vị.
    4. OPR và POI là một cặp góc so le trong
    32

    T
    I

    Bài 4 – VD- Cho hình sau.

    C

    A

    2

    1

    2

    1

    1

    B
    a) Viết tên hai góc trong cùng phía tại A và

    B.

    b) Viết tên các góc so le trong tại B và C .
    c) Hai góc C1 và A1 là hai góc gì?
    d) Hai
    góc

    B2 và C là hai góc gì?
    2

    Lời giải
    a) Hai góc trong cùng phía tại A và B : A1 và B2
    b) Các góc so le trong tại B và C:
    C2 và

    B 1 , C1



    B2

    c) Hai góc C1 và A1 là hai góc đồng vị.
    d) Hai góc B2 và C 2 là hai góc trong cùng phía
    Dạng 2: Nhận biết hai đường thẳng song song. Vận dụng tính số đo góc.
    I. Phương pháp giải:
    +) Dựa vào tính chất hai góc kề bù, đối đỉnh để chỉ ra hai góc so le trong hoặc hai góc
    đồng vị bằng nhau hoặc hai góc trong cùng phía bù nhau.
    +) Áp dụng tính chất hai góc kề bù, đối đỉnh để lý luận và biến đổi tính góc.
    Bài tập 5. Chỉ ra các đường thẳng song song trên các hình vẽ sau

    33

    c

    c

    p
    130°
    2

    a

    m

    A
    130°
    3

    b

    60° 1

    B
    Hình 1

    A

    b

    3

    60°
    1
    N

    n

    a

    40° 1
    2

    M

    1
    140°

    B

    Hình 3

    Hình 2

    Lời giải
    Hinh 1.


    ở vị trí đồng vị. Nên

    Hinh 2.


    ở vị trí so le trong . Nên

    Hinh 3.

    (2 góc đối đỉnh)
    ( 2 góc kề bù)

    Suy ra

    .



    ở vị trí so le trong

    Suy ra
    Bài tập 6. Cho các hình vẽ. Biết
    ,
    các góc đồng vị bằng nhau trên mỗi hình vẽ

    ,

    . Tìm các góc so le trong bằng nhau,

    c

    p

    a

    1 2
    3
    A 4

    2

    1

    B3 4

    b

    Hình 1.

    2 3
    1 4M

    m

    n

    d

    c
    1 2
    4
    C 3

    2 3D
    1 4

    3 2
    4 1N
    Hình 2.

    Lời giải
    Hinh 1.
    + Các góc đồng vị bằng nhau:
    34

    Hình 3.

    e



    ,

    =

    ,

    =

    ,

    =

    + Các góc so le trong bằng nhau:
    Hình 2.
    + Các góc đồng vị bằng nhau:
    =

    =

    ,

    =

    =

    ,

    =

    + Các góc so le trong bằng nhau:
    Hình 3.
    + Các góc đồng vị bằng nhau:

    =


    ,

    ,

    ,
    + Các góc so le trong bằng nhau:





    ,

    =

    ,

    ,

    =



    Bài tập 7. Cho hình 1. Biết

    . Tính số đo các góc

    ,

    ,

    Lời giải

    ,
    c
    a


    +

    ( 2 góc so le trong)

    +

    ( 2 góc đồng vị)

    A

    3 60°

    4

    B3

    +

    b

    1

    2

    ( 2 góc đối đỉnh)
    Bài tập 8. Cho hình 2. Tính số đo các góc

    ,

    ,

    Biết

    Lời giải
    p
    c

    +

    ( 2 góc đồng vị)

    +

    ( 2 góc đối đỉnh)

    d

    A

    B

    1

    +
    Bài 9-VD-Cho hình vẽ bên.
    Đường thẳng PQ và NO có song song với nhau không? Tại sao?
    35

    2

    1

    M

    3
    4

    2
    1N

    P
    120°

    O

    N

    Q
    x

    110°

    130°

    M
    Lời giải
    Kẻ tia Ox là tia đối của tia ON
    Ta có góc NOM  góc MOx  180( 2 góc kề bù)
    Thay số : 130  góc MOx  180 . Suy ra góc MOx  180 130  50
    Lại có : góc MOx  góc xOP  góc MOP  110 .
    Suy ra góc xOP  110  50  60
    Khi đó : góc xOP  góc OPQ  60 120  180
    Mà hai góc này ở vị trí trong cùng phía nên PQ // Ox hay PQ // NO (dhnb)
    Bài 10-VDC- Cho hình vẽ. Tìm trên hình các đường thẳng song song với OC . Vì sao?

    A

    B
    130°

    O

    C

    140°

    E

    D
    Lời giải

    A
    O

    C



    COD =

    ED O = 90 . Và
    o

    B
    130°

    G

    140°

    COD ;

    E
    EDO là hai góc so le trong.
    D

    Suy ra OC // DE (dhnb)
    Vẽ OG // DE
    Ta có

    COD ;

    bù: Lại có
    DOG là hai góc kề
    36
    +

    GOA =

    DOA

    DOG

    DOG

    Hay 90o

    = 180o -

    COD =180o- 90o= 90o

    + GOA=140o
    GOA140o90o50o

    Nên OABGOA50 130 180
    o

    o

    o

    Mà OAB ; GOA là hai góc trong cùng phía.
    Nên AB // OG (dhnb)
    Suy
    ra

    AB // OC

    Vậy OC // DE và OC // AB

    4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài
    + HS học thuộc tính chất, dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
    + Xem lại các dạng bài đã chữa
    + Làm bài tập về nhà
    DẠNG 1
    Bài 1. Tìm các cặp góc so le trong (ngoài), đồng vị, góc trong (ngoài) cùng phía trên
    hình...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !