Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một số vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Linh Ly Lan
Ngày gửi: 22h:33' 08-11-2024
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: Vũ Linh Ly Lan
Ngày gửi: 22h:33' 08-11-2024
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY
CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 7A9!
KHỞI ĐỘNG
Rung
Chuông Vàng
Luật chơi
- HS nghe câu hỏi và có 15s để chọn đáp án.
- Kết thúc 15s HS sẽ đưa ra đáp án của mình.
- HS nào có trả lời đúng và nhiều câu hỏi nhất sẽ
được bốc thăm một phần quà.
01
Câu 1: Đâu không phải là yêu cầu cần lưu ý
đối với bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm văn học?
Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm
văn học
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa
trên các bằng chứng trong tác
Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân
vật của nhà văn và nêu được ý nghĩa của
hình tượng nhân vật
Chỉ cần nhắc tên, khái quát
nhân vật bằng vài dòng ngắn gọn
02
Câu 2. Mục đích của việc phân tích đặc điểm
nhân vật trong một tác phẩm văn học là gì?
Thuyết phục người đọc đồng tình
với ý kiến của mình về nhân vật văn
học
Bác bỏ các đặc điểm nổi bật của nhân
vật văn học
Ép người đọc nghe theo ý kiến của
mình về nhân vật văn học
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Không đồng tình với nhân vật
03
Câu 3. Bố cục một bài văn phân tích đặc
điểm nhân vật cần có mấy phần??
Năm phần
Bốn phần
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ba phần
Hai phần
04
Câu 4. Đâu là thứ tự đúng các bước
làm bài văn phân tích đặc điểm nhân
vật trong một tác phẩm văn học?
Trước khi viết, viết bài,
chỉnh sửa bài viết
Chỉnh sửa bài viết, viết bài,
trước khi viết
Trước khi viết, chỉnh sửa
sửa bài, viết bài
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Viết bài, trước khi viết,
chỉnh sửa sau khi viết
05
Câu 5. Trong văn bản “Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ“, tính cách về nhân vật người
bố được hiện lên qua những yếu tố nào?
Trang phục, hình dáng,
cử chỉ, hành động
Hình dáng, lời của
người kể chuyện
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lời nói nhân vật,
hành động
Hành động, lời nói nhân
vật, người kể chuyện.
Nhân vật trong tác phẩm văn học rất phong phú, đa dạng (con
người, loài vật, đồ vật, cây cối,…), nhưng đều được nhà văn sáng tạo nên
để gửi gắm tình cảm và suy ngẫm về cuộc sống, qua đó tác động đến tình
cảm, nhận thức của người đọc. Với em, vấn đề đời sống nào gợi ra từ một
nhân vật văn học trong tác phẩm đã đọc được coi là gần gũi và thú vị nhất?
Hãy trao đổi với các bạn ý kiến của em về vấn đề này. Tiết học hôm nay, cô
sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng này.
Tiết 37: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(ĐƯỢC GỢI RA TỪ MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC)
1
2
TRƯỚC KHI NÓI
THỰC HÀNH NÓI
3
SAU KHI NÓI
1. Trước khi nói
Các em sẽ chọn câu trả lời đúng nhất ứng với A,B,C,D cho các câu hỏi sau
Câu 1. Mục đích của việc trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra
từ nhân vật là gì?
A. Bác bỏ ý kiến của người khác trước một vấn đề đời sống
B. Ép người đọc nghe theo ý kiến của mình trước một vấn đề đời sống
C. Thuyết phục người nghe về ý kiến của mình trước một vấn đề đời sống
C
D. Không đồng ý với nhân vật trước vấn đề đời sống
Câu 2: Những người nghe em trình bày bài nói về vấn đề đời sống gợi ra từ
nhân vật ở đây là những ai?
A. Những người chưa quan tâm đến vấn đề đời sống em trình bày
B. Thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến vẫn đề em trình bày.
B
C. Thầy cô và những người quan tâm đến vấn đề
D. Bạn bè của em
* Xác định mục đích nói, người nghe
- Mục đích: thuyết phục người nghe về ý kiến của mình trước một vấn đề
đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học).
- Người nghe: thầy cô, bạn bè, người quan tâm đến vấn đề em trình bày.
- Không gian nói: Lớp học.
- Thời gian nói: 3-5 phút.
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 1: Xác định đề tài:
Lựa chọn vấn đề đời sống có ý nghĩa được gợi ra từ một nhân vật trong tác
phẩm mà em đã đọc.
- Bước 2: Thu thập tư liệu.
+ Tìm ý tưởng cho bài trình bày từ chính những chi tiết trong văn bản
truyện được chọn.
+ Tìm thêm thông tin liên quan đến vấn đề đời sống em muốn trình bày từ
sách báo hoặc các phương tiện nghe nhìn để có được cái nhìn toàn diện hơn
về đề tài muốn trao đổi.
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 3: Lập dàn ý cho bài nói:
- Mở đầu: Lời chào, giới thiệu về nhóm/tổ của mình và vấn đề cuộc sống
được gợi ra từ nhân vật mà tổ/nhóm chuẩn bị.
- Phần nội dung
+ Vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân vật văn học đó là gì? Em hiểu
như thế nào về vấn đề đó?
+ Ý kiến của em về vấn đề đó? (đồng ý hay không đồng ý? Vì sao?)
+ Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
- Phần kết thúc: Lời cảm ơn các thầy cô và bạn đã lắng nghe và xin đóng
góp ý kiến.
- Bước 4: Dự kiến trao đổi các nội dung mà người nghe phản hồi.
PHIẾU BÀI TẬP
Sự trân trọng lời hứa được gợi ra từ nhân vật mèo Gióc-ba (Chuyện con mèo dạy hải âu bay)
Tên đề tài:……………
1. Vấn đề đời sống được gợi ra
từ nhân vật đó là gì?
2. Chi tiết, sự việc, lời nói, hành
động nào của nhân vật cho thấy
rõ vấn đề ấy?
3. Ý kiến của em về vấn đề đó:
Em đồng ý hay không đồng ý?
Vì sao?
Em đồng ý. Vì: Việc giữ lời hứa thể hiện trách nhiệm, uy tín,
lòng tự trọng của mỗi người; sự tôn trọng đối với người
khác. Người giữ lời hứa sẽ được mọi người tin tưởng...
4. Bằng chứng từ chính trải
nghiệm của mình hoặc qua sách
báo về vấn đề đang bàn luận.
Em đã giữ lời hứa với bạn bè đến trường
để tập văn nghệ rất đúng giờ
Sự trân trọng lời hứa
Chú
mèo Gióc-ba tinh cờ chứng kiến cái chết của chim hải âu mẹ đáng thương. Giócba đã hứa với hải âu mẹ rằng sẽ không ăn quả trứng, chăm lo cho quả trứng đến khi
chim non ra đời và dạy hải âu con bay. Bằng tình thương yêu lớn lao và lòng vị tha,
Gióc-ba đă nỗ lực thực hiện được tất cả những lời hứa với hải âu mẹ.
5. Bài học em rút ra từ vấn đề
Cần trân trọng lời hứa, việc làm khi đã hứa hẹn với người khác
đó là gì?
b. Tập luyện
Để có bài nói tốt, em cần tập luyện trước khi trình bày trước lớp.
Tập nói một mình để nắm chắc nội dung trình bày; nhờ người nghe góp ý.
Quản lí thời gian khi nói để đảm bảo thời gian khi trình bày chính thức.
Cần nắm rõ các tiêu chí đánh giá bài nói.
Bảng kiểm đánh giá bài nói theo tiêu chí
Người thuyết trình:…………………………………..
Người nhận xét:……………………………………….
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
(0 điểm)
(5-7.9 điểm)
1. Nội dung bài nói đầy đủ, sâu sắc, thuyết Nôi dung sơ sài, chưa có nhiều Có đủ lí lẽ và bằng chứng để
phục
lí lẽ vã bằng chứng để làm sáng người nghe hiểu được vấn đề.
(Giới thiệu được vấn đề; thể hiện ý kiến
tỏ vấn đề cho người nghe hiểu.
của người nói về vấn đề; đưa ra được các
lí lẽ và bằng chứng thuyết phục)
Tốt
(8-10 điểm)
Nội dung đầy đủ, sâu sắc, thuyết
phục, có quan điểm, suy nghĩ
mới mẻ.
2. Phong thái tự tin
Không tự tin, rụt rè.
Đã mạnh dạn trình bày bài nói
nhưng cử chỉ, lời nói chưa được
tự nhiên, thiếu tương tác với
người nghe.
Tương tác, giao lưu tốt với người
nghe.
3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm
Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại
ngập ngừng nhiều lần.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại
hoặc ngập ngừng một vài câu.
Nói to, truyền cảm hầu như
không lặp lại hay ngập ngừng
4. Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: yếu tố
phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,
ánh mắt,..) kết hợp hình ảnh, sơ đồ minh
hoạ,…phù hợp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe, nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm
không phù hợp.
Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào
người nghe, biểu cảm phù hợp
người nghe, nét mặt sinh động.
với nội dung câu chuyện.
5. Mở đầu và kết thúc hợp lí
Không chào hỏi và/ hoặc
không có lời kết thúc bài nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói ấn tượng.
2. Trình bày bài nói
Với tư cách người nói, em cần lưu ý
Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị.
Nhấn mạnh riêng ý kiến của mình về vấn đề đời sống.
Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù
hợp với nội dung trình bày và thể hiện sự tương tác với người
nghe.
2. Trình bày bài nói
Với tư cách người nghe, em cần lưu ý
Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình bày của bạn.
Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói.
Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với người nói.
Bảng kiểm đánh giá bài nói theo tiêu chí
Người thuyết trình:…………………………………..
Người nhận xét:……………………………………….
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
(0 điểm)
(5-7.9 điểm)
1. Nội dung bài nói đầy đủ, sâu sắc, thuyết Nôi dung sơ sài, chưa có nhiều Có đủ lí lẽ và bằng chứng để
phục
lí lẽ vã bằng chứng để làm sáng người nghe hiểu được vấn đề.
(Giới thiệu được vấn đề; thể hiện ý kiến
tỏ vấn đề cho người nghe hiểu.
của người nói về vấn đề; đưa ra được các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục)
Tốt
(8-10 điểm)
Nội dung đầy đủ, sâu sắc, thuyết
phục, có quan điểm, suy nghĩ
mới mẻ.
2. Phong thái tự tin
Không tự tin, rụt rè.
Đã mạnh dạn trình bày bài nói
nhưng cử chỉ, lời nói chưa được
tự nhiên, thiếu tương tác với
người nghe.
Tương tác, giao lưu tốt với
người nghe.
3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm
Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại
ngập ngừng nhiều lần.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc Nói to, truyền cảm hầu như
ngập ngừng một vài câu.
không lặp lại hay ngập ngừng
4. Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: yếu tố
phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt,..) kết hợp hình ảnh, sơ đồ minh hoạ,
…phù hợp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe, nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm
không phù hợp.
Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào
người nghe, biểu cảm phù hợp với người nghe, nét mặt sinh động.
nội dung câu chuyện.
5. Mở đầu và kết thúc hợp lí
Không chào hỏi và/ hoặc không Chào hỏi và có lời kết thúc bài
có lời kết thúc bài nói.
nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói ấn tượng.
3. Sau khi nói
* Trao đổi về một số gợi ý sau:
Người nghe
Người nói
Kiểm tra lại các thông tin đã nghe được, trao Lắng nghe, phản hồi ý kiến của người
đổi với người nói trên tinh thần xây dựng và nghe với tinh thần cầu thị:
tôn trọng. Có thể trao đổi bằng cách:
- Trả lời câu hỏi, bổ sung thông tin
- Đặt câu hỏi để thu thập thông tin về vấn đề cho những nội dung mà người nghe
thảo luận.
chưa rõ.
- Đưa ra lí do thể hiện sự đồng tình hay - Bổ sung lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ
không đồng tình với ý kiến của người nói.
ý kiến của mình nếu nhận thấy ý kiến
- Nhận xét về lí lẽ và bằng chứng mà người đó đúng.
nói sử dụng.
- Tiếp thu những ý kiến góp ý mà em
cho là xác đáng.
Vận dụng
Thực hành luyện nói bằng cách quay lại video gửi
cô sau một tuần.
Chúc các em học giỏi!
Chúc các thầy cô sức khỏe!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Đề bài: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
(được gợi ra từ một nhân vật văn học).
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Yêu cầu: Ghi lại một chi tiết tiêu biểu, đáng nhớ nhất về
từng nhân vật trong các văn bản. Giải thích lí do ngắn gọn.
Văn bản
Nhân vật
Vừa nhắm mắt Nhân vật “tôi”
vừa mở cửa sổ Nhân vật người bố
Người thầy
Nhân vật thầy Đuy-sen
đầu tiên
Nhân vật An-tư-nai
Chi tiết tiêu biểu
Lí do lựa chọn
Phiếu học tập 2
Yêu cầu: Chọn một nhân vật văn học em yêu thích và hoàn thành mẫu sau:
Hồ sơ nhân vật…………..trong văn bản…………………..
Cách miêu tả nhân vật
Chi tiết trong tác phẩm
Ngoại hình
Hành động
Ngôn ngữ
Nội tâm
Mối quan hệ với các nhân vật khác
Lời người kể chuyện nhận xét trực tiếp về
nhân vật
=> Đặc điểm của nhân vật:…………………………………
HẸN GẶP LẠI
1. Chuẩn bị bài nói:
1. Xác định mục đích, người nghe, không gian và thời gian nói.
- Khi tham gia thảo luận về một vấn đề một vấn đề đời
sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)., điều chúng
ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý
kiến?
- Em chọn không gian nào để thực hiện bài nói (trình
bày)?
- Em dự định trình bày trong bao nhiêu phút?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1) Nêu các bước để thực hiện bài nói trình bày ý
kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một
nhân vật văn học).
2) Ở mỗi bước, em cần lưu ý những gì?
Bảng kiểm trình bày ý kiến về một vấn đề vấn đề đời sống
Nội dung kiểm tra
Bài trình bày đủ phần giới thiệu, nội dung và kết thúc
Mở đầu và kết thúc ấn tượng, thu hút
Thể hiện được ý kiến, lí lẽ bằng chứng thuyết phục người nghe
Nói to rõ và truyền cảm
Sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ (cử chỉ, tự tin, nhìn vào người nghe
khi nói, sử dụng giọng nói, điệu bộ hợp lí….)
Người trình bày ghi nhận và phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, lí
lẽ phản biện của khán giả.
Đạt/chưa
đạt
Mẹ là người quan tâm đến tôi nhất và cũng là người mà tôi
yêu thương và mang ơn nhất trên đời này. Tôi vẫn thường nghĩ rằng mẹ tôi
không đẹp. Không đẹp vì mẹ chẳng có cái nước da trắng, khuôn mặt tròn
phúc hậu hay đôi mắt long lanh như mẹ người ta... mà mẹ chỉ có khuôn mặt
gầy gò, rám nắng, vầng trán cao, những nếp nhăn của tuổi 40, của bao âu lo
trong đời in hằn trên khóe mắt. Nhưng bố tôi bảo mẹ đẹp hơn những phụ
nữ khác ở vẻ đẹp trí tuệ. Đúng vậy, mẹ tôi thông minh, nhanh nhẹn, tháo
vát lắm. Trên cương vị của một người lãnh đạo, ai cũng nghĩ mẹ là người
lạnh lùng, nghiêm khắc. Có những lúc tôi cũng nghĩ vậy nhưng khi ngồi
bên mẹ, bàn tay mẹ âu yếm vuốt tóc tôi, mọi ý nghĩ đó tan biến hết. Dường
như một dòng yêu thương mãnh liệt qua bàn tay mẹ truyền vào sâu trái tim
tôi, qua ánh mắt yêu thương, nụ cười trìu mến, qua tất cảnhững gì của mẹ.
Tôi chỉ muốn nói với mẹ rằng: "Con yêu mẹ. Cảm ơn mẹ vì đã cho con
được làm con của mẹ!'.
CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 7A9!
KHỞI ĐỘNG
Rung
Chuông Vàng
Luật chơi
- HS nghe câu hỏi và có 15s để chọn đáp án.
- Kết thúc 15s HS sẽ đưa ra đáp án của mình.
- HS nào có trả lời đúng và nhiều câu hỏi nhất sẽ
được bốc thăm một phần quà.
01
Câu 1: Đâu không phải là yêu cầu cần lưu ý
đối với bài văn phân tích đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm văn học?
Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm
văn học
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa
trên các bằng chứng trong tác
Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân
vật của nhà văn và nêu được ý nghĩa của
hình tượng nhân vật
Chỉ cần nhắc tên, khái quát
nhân vật bằng vài dòng ngắn gọn
02
Câu 2. Mục đích của việc phân tích đặc điểm
nhân vật trong một tác phẩm văn học là gì?
Thuyết phục người đọc đồng tình
với ý kiến của mình về nhân vật văn
học
Bác bỏ các đặc điểm nổi bật của nhân
vật văn học
Ép người đọc nghe theo ý kiến của
mình về nhân vật văn học
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Không đồng tình với nhân vật
03
Câu 3. Bố cục một bài văn phân tích đặc
điểm nhân vật cần có mấy phần??
Năm phần
Bốn phần
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ba phần
Hai phần
04
Câu 4. Đâu là thứ tự đúng các bước
làm bài văn phân tích đặc điểm nhân
vật trong một tác phẩm văn học?
Trước khi viết, viết bài,
chỉnh sửa bài viết
Chỉnh sửa bài viết, viết bài,
trước khi viết
Trước khi viết, chỉnh sửa
sửa bài, viết bài
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Viết bài, trước khi viết,
chỉnh sửa sau khi viết
05
Câu 5. Trong văn bản “Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ“, tính cách về nhân vật người
bố được hiện lên qua những yếu tố nào?
Trang phục, hình dáng,
cử chỉ, hành động
Hình dáng, lời của
người kể chuyện
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lời nói nhân vật,
hành động
Hành động, lời nói nhân
vật, người kể chuyện.
Nhân vật trong tác phẩm văn học rất phong phú, đa dạng (con
người, loài vật, đồ vật, cây cối,…), nhưng đều được nhà văn sáng tạo nên
để gửi gắm tình cảm và suy ngẫm về cuộc sống, qua đó tác động đến tình
cảm, nhận thức của người đọc. Với em, vấn đề đời sống nào gợi ra từ một
nhân vật văn học trong tác phẩm đã đọc được coi là gần gũi và thú vị nhất?
Hãy trao đổi với các bạn ý kiến của em về vấn đề này. Tiết học hôm nay, cô
sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng này.
Tiết 37: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(ĐƯỢC GỢI RA TỪ MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC)
1
2
TRƯỚC KHI NÓI
THỰC HÀNH NÓI
3
SAU KHI NÓI
1. Trước khi nói
Các em sẽ chọn câu trả lời đúng nhất ứng với A,B,C,D cho các câu hỏi sau
Câu 1. Mục đích của việc trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra
từ nhân vật là gì?
A. Bác bỏ ý kiến của người khác trước một vấn đề đời sống
B. Ép người đọc nghe theo ý kiến của mình trước một vấn đề đời sống
C. Thuyết phục người nghe về ý kiến của mình trước một vấn đề đời sống
C
D. Không đồng ý với nhân vật trước vấn đề đời sống
Câu 2: Những người nghe em trình bày bài nói về vấn đề đời sống gợi ra từ
nhân vật ở đây là những ai?
A. Những người chưa quan tâm đến vấn đề đời sống em trình bày
B. Thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến vẫn đề em trình bày.
B
C. Thầy cô và những người quan tâm đến vấn đề
D. Bạn bè của em
* Xác định mục đích nói, người nghe
- Mục đích: thuyết phục người nghe về ý kiến của mình trước một vấn đề
đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học).
- Người nghe: thầy cô, bạn bè, người quan tâm đến vấn đề em trình bày.
- Không gian nói: Lớp học.
- Thời gian nói: 3-5 phút.
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 1: Xác định đề tài:
Lựa chọn vấn đề đời sống có ý nghĩa được gợi ra từ một nhân vật trong tác
phẩm mà em đã đọc.
- Bước 2: Thu thập tư liệu.
+ Tìm ý tưởng cho bài trình bày từ chính những chi tiết trong văn bản
truyện được chọn.
+ Tìm thêm thông tin liên quan đến vấn đề đời sống em muốn trình bày từ
sách báo hoặc các phương tiện nghe nhìn để có được cái nhìn toàn diện hơn
về đề tài muốn trao đổi.
a. Chuẩn bị nội dung nói
- Bước 3: Lập dàn ý cho bài nói:
- Mở đầu: Lời chào, giới thiệu về nhóm/tổ của mình và vấn đề cuộc sống
được gợi ra từ nhân vật mà tổ/nhóm chuẩn bị.
- Phần nội dung
+ Vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân vật văn học đó là gì? Em hiểu
như thế nào về vấn đề đó?
+ Ý kiến của em về vấn đề đó? (đồng ý hay không đồng ý? Vì sao?)
+ Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
- Phần kết thúc: Lời cảm ơn các thầy cô và bạn đã lắng nghe và xin đóng
góp ý kiến.
- Bước 4: Dự kiến trao đổi các nội dung mà người nghe phản hồi.
PHIẾU BÀI TẬP
Sự trân trọng lời hứa được gợi ra từ nhân vật mèo Gióc-ba (Chuyện con mèo dạy hải âu bay)
Tên đề tài:……………
1. Vấn đề đời sống được gợi ra
từ nhân vật đó là gì?
2. Chi tiết, sự việc, lời nói, hành
động nào của nhân vật cho thấy
rõ vấn đề ấy?
3. Ý kiến của em về vấn đề đó:
Em đồng ý hay không đồng ý?
Vì sao?
Em đồng ý. Vì: Việc giữ lời hứa thể hiện trách nhiệm, uy tín,
lòng tự trọng của mỗi người; sự tôn trọng đối với người
khác. Người giữ lời hứa sẽ được mọi người tin tưởng...
4. Bằng chứng từ chính trải
nghiệm của mình hoặc qua sách
báo về vấn đề đang bàn luận.
Em đã giữ lời hứa với bạn bè đến trường
để tập văn nghệ rất đúng giờ
Sự trân trọng lời hứa
Chú
mèo Gióc-ba tinh cờ chứng kiến cái chết của chim hải âu mẹ đáng thương. Giócba đã hứa với hải âu mẹ rằng sẽ không ăn quả trứng, chăm lo cho quả trứng đến khi
chim non ra đời và dạy hải âu con bay. Bằng tình thương yêu lớn lao và lòng vị tha,
Gióc-ba đă nỗ lực thực hiện được tất cả những lời hứa với hải âu mẹ.
5. Bài học em rút ra từ vấn đề
Cần trân trọng lời hứa, việc làm khi đã hứa hẹn với người khác
đó là gì?
b. Tập luyện
Để có bài nói tốt, em cần tập luyện trước khi trình bày trước lớp.
Tập nói một mình để nắm chắc nội dung trình bày; nhờ người nghe góp ý.
Quản lí thời gian khi nói để đảm bảo thời gian khi trình bày chính thức.
Cần nắm rõ các tiêu chí đánh giá bài nói.
Bảng kiểm đánh giá bài nói theo tiêu chí
Người thuyết trình:…………………………………..
Người nhận xét:……………………………………….
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
(0 điểm)
(5-7.9 điểm)
1. Nội dung bài nói đầy đủ, sâu sắc, thuyết Nôi dung sơ sài, chưa có nhiều Có đủ lí lẽ và bằng chứng để
phục
lí lẽ vã bằng chứng để làm sáng người nghe hiểu được vấn đề.
(Giới thiệu được vấn đề; thể hiện ý kiến
tỏ vấn đề cho người nghe hiểu.
của người nói về vấn đề; đưa ra được các
lí lẽ và bằng chứng thuyết phục)
Tốt
(8-10 điểm)
Nội dung đầy đủ, sâu sắc, thuyết
phục, có quan điểm, suy nghĩ
mới mẻ.
2. Phong thái tự tin
Không tự tin, rụt rè.
Đã mạnh dạn trình bày bài nói
nhưng cử chỉ, lời nói chưa được
tự nhiên, thiếu tương tác với
người nghe.
Tương tác, giao lưu tốt với người
nghe.
3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm
Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại
ngập ngừng nhiều lần.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại
hoặc ngập ngừng một vài câu.
Nói to, truyền cảm hầu như
không lặp lại hay ngập ngừng
4. Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: yếu tố
phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,
ánh mắt,..) kết hợp hình ảnh, sơ đồ minh
hoạ,…phù hợp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe, nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm
không phù hợp.
Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào
người nghe, biểu cảm phù hợp
người nghe, nét mặt sinh động.
với nội dung câu chuyện.
5. Mở đầu và kết thúc hợp lí
Không chào hỏi và/ hoặc
không có lời kết thúc bài nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói ấn tượng.
2. Trình bày bài nói
Với tư cách người nói, em cần lưu ý
Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị.
Nhấn mạnh riêng ý kiến của mình về vấn đề đời sống.
Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù
hợp với nội dung trình bày và thể hiện sự tương tác với người
nghe.
2. Trình bày bài nói
Với tư cách người nghe, em cần lưu ý
Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình bày của bạn.
Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói.
Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với người nói.
Bảng kiểm đánh giá bài nói theo tiêu chí
Người thuyết trình:…………………………………..
Người nhận xét:……………………………………….
TIÊU CHÍ
Chưa đạt
Đạt
(0 điểm)
(5-7.9 điểm)
1. Nội dung bài nói đầy đủ, sâu sắc, thuyết Nôi dung sơ sài, chưa có nhiều Có đủ lí lẽ và bằng chứng để
phục
lí lẽ vã bằng chứng để làm sáng người nghe hiểu được vấn đề.
(Giới thiệu được vấn đề; thể hiện ý kiến
tỏ vấn đề cho người nghe hiểu.
của người nói về vấn đề; đưa ra được các lí
lẽ và bằng chứng thuyết phục)
Tốt
(8-10 điểm)
Nội dung đầy đủ, sâu sắc, thuyết
phục, có quan điểm, suy nghĩ
mới mẻ.
2. Phong thái tự tin
Không tự tin, rụt rè.
Đã mạnh dạn trình bày bài nói
nhưng cử chỉ, lời nói chưa được
tự nhiên, thiếu tương tác với
người nghe.
Tương tác, giao lưu tốt với
người nghe.
3. Nói to, rõ ràng, truyền cảm
Nói nhỏ, khó nghe, nói lặp lại
ngập ngừng nhiều lần.
Nói to, nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc Nói to, truyền cảm hầu như
ngập ngừng một vài câu.
không lặp lại hay ngập ngừng
4. Sử dụng các phương tiện hỗ trợ: yếu tố
phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt,..) kết hợp hình ảnh, sơ đồ minh hoạ,
…phù hợp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa
nhìn vào người nghe, nét mặt
chưa biểu cảm hoặc biểu cảm
không phù hợp.
Điệu bộ tự tin, mắt chưa nhìn vào Điệu bộ tự tin, mắt nhìn vào
người nghe, biểu cảm phù hợp với người nghe, nét mặt sinh động.
nội dung câu chuyện.
5. Mở đầu và kết thúc hợp lí
Không chào hỏi và/ hoặc không Chào hỏi và có lời kết thúc bài
có lời kết thúc bài nói.
nói.
Chào hỏi và có lời kết thúc bài
nói ấn tượng.
3. Sau khi nói
* Trao đổi về một số gợi ý sau:
Người nghe
Người nói
Kiểm tra lại các thông tin đã nghe được, trao Lắng nghe, phản hồi ý kiến của người
đổi với người nói trên tinh thần xây dựng và nghe với tinh thần cầu thị:
tôn trọng. Có thể trao đổi bằng cách:
- Trả lời câu hỏi, bổ sung thông tin
- Đặt câu hỏi để thu thập thông tin về vấn đề cho những nội dung mà người nghe
thảo luận.
chưa rõ.
- Đưa ra lí do thể hiện sự đồng tình hay - Bổ sung lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ
không đồng tình với ý kiến của người nói.
ý kiến của mình nếu nhận thấy ý kiến
- Nhận xét về lí lẽ và bằng chứng mà người đó đúng.
nói sử dụng.
- Tiếp thu những ý kiến góp ý mà em
cho là xác đáng.
Vận dụng
Thực hành luyện nói bằng cách quay lại video gửi
cô sau một tuần.
Chúc các em học giỏi!
Chúc các thầy cô sức khỏe!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Đề bài: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
(được gợi ra từ một nhân vật văn học).
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Yêu cầu: Ghi lại một chi tiết tiêu biểu, đáng nhớ nhất về
từng nhân vật trong các văn bản. Giải thích lí do ngắn gọn.
Văn bản
Nhân vật
Vừa nhắm mắt Nhân vật “tôi”
vừa mở cửa sổ Nhân vật người bố
Người thầy
Nhân vật thầy Đuy-sen
đầu tiên
Nhân vật An-tư-nai
Chi tiết tiêu biểu
Lí do lựa chọn
Phiếu học tập 2
Yêu cầu: Chọn một nhân vật văn học em yêu thích và hoàn thành mẫu sau:
Hồ sơ nhân vật…………..trong văn bản…………………..
Cách miêu tả nhân vật
Chi tiết trong tác phẩm
Ngoại hình
Hành động
Ngôn ngữ
Nội tâm
Mối quan hệ với các nhân vật khác
Lời người kể chuyện nhận xét trực tiếp về
nhân vật
=> Đặc điểm của nhân vật:…………………………………
HẸN GẶP LẠI
1. Chuẩn bị bài nói:
1. Xác định mục đích, người nghe, không gian và thời gian nói.
- Khi tham gia thảo luận về một vấn đề một vấn đề đời
sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)., điều chúng
ta cần hướng đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý
kiến?
- Em chọn không gian nào để thực hiện bài nói (trình
bày)?
- Em dự định trình bày trong bao nhiêu phút?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1) Nêu các bước để thực hiện bài nói trình bày ý
kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một
nhân vật văn học).
2) Ở mỗi bước, em cần lưu ý những gì?
Bảng kiểm trình bày ý kiến về một vấn đề vấn đề đời sống
Nội dung kiểm tra
Bài trình bày đủ phần giới thiệu, nội dung và kết thúc
Mở đầu và kết thúc ấn tượng, thu hút
Thể hiện được ý kiến, lí lẽ bằng chứng thuyết phục người nghe
Nói to rõ và truyền cảm
Sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ (cử chỉ, tự tin, nhìn vào người nghe
khi nói, sử dụng giọng nói, điệu bộ hợp lí….)
Người trình bày ghi nhận và phản hồi thỏa đáng những câu hỏi, lí
lẽ phản biện của khán giả.
Đạt/chưa
đạt
Mẹ là người quan tâm đến tôi nhất và cũng là người mà tôi
yêu thương và mang ơn nhất trên đời này. Tôi vẫn thường nghĩ rằng mẹ tôi
không đẹp. Không đẹp vì mẹ chẳng có cái nước da trắng, khuôn mặt tròn
phúc hậu hay đôi mắt long lanh như mẹ người ta... mà mẹ chỉ có khuôn mặt
gầy gò, rám nắng, vầng trán cao, những nếp nhăn của tuổi 40, của bao âu lo
trong đời in hằn trên khóe mắt. Nhưng bố tôi bảo mẹ đẹp hơn những phụ
nữ khác ở vẻ đẹp trí tuệ. Đúng vậy, mẹ tôi thông minh, nhanh nhẹn, tháo
vát lắm. Trên cương vị của một người lãnh đạo, ai cũng nghĩ mẹ là người
lạnh lùng, nghiêm khắc. Có những lúc tôi cũng nghĩ vậy nhưng khi ngồi
bên mẹ, bàn tay mẹ âu yếm vuốt tóc tôi, mọi ý nghĩ đó tan biến hết. Dường
như một dòng yêu thương mãnh liệt qua bàn tay mẹ truyền vào sâu trái tim
tôi, qua ánh mắt yêu thương, nụ cười trìu mến, qua tất cảnhững gì của mẹ.
Tôi chỉ muốn nói với mẹ rằng: "Con yêu mẹ. Cảm ơn mẹ vì đã cho con
được làm con của mẹ!'.
 





