Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 5: CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:35' 04-01-2025
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 431
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:35' 04-01-2025
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 431
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy chia sẻ trước lớp những
bài ca dao mà em biết.
Văn bản 3: CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Hãy trình bày hiểu biết của em về ca dao
(khái niệm, đặc điểm, vai trò…)?
• Là một thể thơ dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới
dạng lời thoại không theo một nhịp điệu cụ thể nào.
• Thường được viết theo thể thơ lục bát để dễ nhớ.
Ca
Bộc lộ tâm tình, tình cảm của người nói, người viết về mọi đề tài
dao
trong cuộc sống.
• Có ý nghĩa quan trọng trong đời sống sinh hoạt sản xuất.
• Là “món ăn tinh thần” giúp người dân giải tỏa căng thẳng và
những mệt mỏi sau phút giây làm việc vất vả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Bài 1
• Bài ca dao số 1 nói về hoạt động nào của con người? Em căn cứ
vào đâu để nhận biết điều đó?
• Bài ca dao số 1 phê phán đối tượng nào? Tại sao đối tượng đó lại bị
phê phán?
1. Bài ca dao số 1
Hoạt động của
những người thầy
bói dởm, hành nghề
mê tín.
Chi tiết mê tín và “hư ảo”:
tiếng trống, tiếng chiêng “chập
chập” , “cheng cheng”.
Bài ca dao là những lời mỉa mai, châm biếm với những người hành nghề
bói toán lừa người để chuộc lợi cho bản thân.
Đồng thời là lời cảnh báo và khuyên nhủ những người tin vào những
thứ mê tín như trong bài ca dao.
Bài 2
• Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương phản, đối nghịch dựa trên
yếu tố nào?
• Bài ca dao này đã thể hiện tính cách gì của mèo và quan hệ
như thế nào giữa mèo với chuột?
2. Bài ca dao số 2
-Tạo dựng sự tương phản, đối nghịch dựa trên hai nhân vật: mèo chuột.
- Phản ánh sự giả tạo của con mèo và sự
khôn ngoan của chú chuột.
Trong xã hội còn kẻ mạnh ức hiếp người
yếu. Kẻ mạnh thường ngụy trang tinh vi
bằng bộ mặt giả nhân giả nghĩa.
Bài 3
• Ở bài ca dao số 3, anh học trò đem bán những thứ gì để có tiền dẫn
cưới?
• Hãy nhận xét về đồ dẫn cưới của anh học trò nghèo. Có thể có những
điều này trong thực tế không?
• Bài ca dao số 3 lên án hủ tục gì? Cách lên án có tạo ra sự căng thẳng
không? Vì sao?
3. Bài ca dao số 3
Anh học trò đem bán bể, bán sông để có tiền dẫn cưới.
Nghèo thì bán bể bán sông
Cưới em tám vạn quan tiền
Anh cũng cố cưới lấy công ra vào
Để làm tế lễ gia tiên ông bà
Cưới em trăm tám ông sao
Cưới em một chĩnh vàng hoa
Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau
Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong
Cưới em một trăm con trâu
Cưới em ba chum mật ong
Một nghìn con lợn, bồ câu tám nghìn
Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…
Lễ vật cưới.
Những điều này là phi thực tế, đó là cách anh
học trò nghèo chế giễu hủ tục thách cưới.
Bài ca dao số 3
Cách lên án đó
Anh học trò không
Dẫn hơn số lễ vật
Lên án
có
hài
thương lượng giảm
mà cô gái yêu cầu
hủ tục
hước, dí dỏm
bớt mà thậm chí lễ
cũng thể hiện sự
thách
nên không tạo
vật của anh còn có
trân
cưới.
ra
vẻ vượt mấy lần yêu
chàng trai đối với
cầu của cô gái đề ra.
cô gái mà anh yêu.
phần
sự
thẳng.
căng
trọng
của
Bài ca dao là lời lên án hủ tục thách cưới với giọng điệu hài hước, dí
dỏm
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày nhận xét của em về
bố cục, ngôn ngữ trong văn bản
“Chùm ca dao trào phúng”.
1. NGHỆ THUẬT
- Sử dụng thể thơ lục bát, nhịp
linh hoạt
- Chi tiết gây cười độc đáo
2. NỘI DUNG
Chùm ca dao trào phúng phê phán, châm
biếm những thói hư, tật xấu, những hủ tục của
con người
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Bài ca dao số 1 nói về điều gì?
A. Hoạt động của những
C. Vai trò của thầy bói trong
người thầy bói
nghi thức cúng lễ
B. Hoạt động của những
người thầy bói dởm, hành
nghề mê tín
D. Phê phán sự ham ăn của
thầy bói
Câu hỏi 2: Bài học được rút ra từ bài ca dao 1 là:
A. Khuyên nhủ mọi người không
C. Không nên đem nhiều đồ
nên sa vào mê tín dị đoan
ăn mang lên để cúng lễ
B. Khuyên nhủ mọi người phải
xem xét, suy nghĩ thật kĩ trước
khi lựa chọn thầy bói
D. Tất cả các đáp án trên
đều đúng
Câu hỏi 3: Ở bài ca dao số 2, có thể hiểu mèo là
hình ảnh đại diện cho điều gì?
A. Sự thân thiện
C. Sự mạnh mẽ
B. Thói đạo đức giả
D. Thói sĩ diện
Câu hỏi 4: Bài ca dao số 2 đã phản ánh điều gì?
A. Sự giả tạo của con chuột và sự
C. Sự giả tạo của con mèo và sự
khôn ngoan của chú mèo
khôn ngoan của chú chuột
D. Cả chuột và mèo đều mang
B. Sự hoà thuận giữa chuột và mèo
những nét giả tạo và trong một số
tình huống, chúng rất khôn ngoan
Câu hỏi 5: Nhận xét nào sau đây là đúng về đồ dẫn cưới
của anh học trò nghèo trong bài ca dao số 3?
A. Những đồ dẫn cưới này thể
hiện bên đằng trai rất cẩn thận,
chu đáo trong khâu chuẩn bị
B. Anh học trò nghèo rất tâm lí
trong việc chuẩn bị đồ dẫn cưới
C. Đây là những món đồ có thể
dễ dàng tìm mua ở bất cứ đâu
D. Đây là những món đồ rất
khó để có và thậm chí là không
thể mua được
Câu hỏi 6: Bài ca dao số 3 đã lên án điều gì?
A. Hủ tục thách cưới
B. Hủ tiệc ma chay
C. Sự keo kiệt, bủn xỉn của
con người
D. Sự tham lam của con người
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Viết một bài văn phân tích một
trong ba bài ca dao của văn
bản “Chùm ca dao trào phúng”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Văn bản
Chùm ca dao trào phúng
Soạn Thực hành tiếng Việt
Nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn của câu
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Em hãy chia sẻ trước lớp những
bài ca dao mà em biết.
Văn bản 3: CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Hãy trình bày hiểu biết của em về ca dao
(khái niệm, đặc điểm, vai trò…)?
• Là một thể thơ dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới
dạng lời thoại không theo một nhịp điệu cụ thể nào.
• Thường được viết theo thể thơ lục bát để dễ nhớ.
Ca
Bộc lộ tâm tình, tình cảm của người nói, người viết về mọi đề tài
dao
trong cuộc sống.
• Có ý nghĩa quan trọng trong đời sống sinh hoạt sản xuất.
• Là “món ăn tinh thần” giúp người dân giải tỏa căng thẳng và
những mệt mỏi sau phút giây làm việc vất vả.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Bài 1
• Bài ca dao số 1 nói về hoạt động nào của con người? Em căn cứ
vào đâu để nhận biết điều đó?
• Bài ca dao số 1 phê phán đối tượng nào? Tại sao đối tượng đó lại bị
phê phán?
1. Bài ca dao số 1
Hoạt động của
những người thầy
bói dởm, hành nghề
mê tín.
Chi tiết mê tín và “hư ảo”:
tiếng trống, tiếng chiêng “chập
chập” , “cheng cheng”.
Bài ca dao là những lời mỉa mai, châm biếm với những người hành nghề
bói toán lừa người để chuộc lợi cho bản thân.
Đồng thời là lời cảnh báo và khuyên nhủ những người tin vào những
thứ mê tín như trong bài ca dao.
Bài 2
• Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương phản, đối nghịch dựa trên
yếu tố nào?
• Bài ca dao này đã thể hiện tính cách gì của mèo và quan hệ
như thế nào giữa mèo với chuột?
2. Bài ca dao số 2
-Tạo dựng sự tương phản, đối nghịch dựa trên hai nhân vật: mèo chuột.
- Phản ánh sự giả tạo của con mèo và sự
khôn ngoan của chú chuột.
Trong xã hội còn kẻ mạnh ức hiếp người
yếu. Kẻ mạnh thường ngụy trang tinh vi
bằng bộ mặt giả nhân giả nghĩa.
Bài 3
• Ở bài ca dao số 3, anh học trò đem bán những thứ gì để có tiền dẫn
cưới?
• Hãy nhận xét về đồ dẫn cưới của anh học trò nghèo. Có thể có những
điều này trong thực tế không?
• Bài ca dao số 3 lên án hủ tục gì? Cách lên án có tạo ra sự căng thẳng
không? Vì sao?
3. Bài ca dao số 3
Anh học trò đem bán bể, bán sông để có tiền dẫn cưới.
Nghèo thì bán bể bán sông
Cưới em tám vạn quan tiền
Anh cũng cố cưới lấy công ra vào
Để làm tế lễ gia tiên ông bà
Cưới em trăm tám ông sao
Cưới em một chĩnh vàng hoa
Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau
Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong
Cưới em một trăm con trâu
Cưới em ba chum mật ong
Một nghìn con lợn, bồ câu tám nghìn
Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…
Lễ vật cưới.
Những điều này là phi thực tế, đó là cách anh
học trò nghèo chế giễu hủ tục thách cưới.
Bài ca dao số 3
Cách lên án đó
Anh học trò không
Dẫn hơn số lễ vật
Lên án
có
hài
thương lượng giảm
mà cô gái yêu cầu
hủ tục
hước, dí dỏm
bớt mà thậm chí lễ
cũng thể hiện sự
thách
nên không tạo
vật của anh còn có
trân
cưới.
ra
vẻ vượt mấy lần yêu
chàng trai đối với
cầu của cô gái đề ra.
cô gái mà anh yêu.
phần
sự
thẳng.
căng
trọng
của
Bài ca dao là lời lên án hủ tục thách cưới với giọng điệu hài hước, dí
dỏm
III. TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày nhận xét của em về
bố cục, ngôn ngữ trong văn bản
“Chùm ca dao trào phúng”.
1. NGHỆ THUẬT
- Sử dụng thể thơ lục bát, nhịp
linh hoạt
- Chi tiết gây cười độc đáo
2. NỘI DUNG
Chùm ca dao trào phúng phê phán, châm
biếm những thói hư, tật xấu, những hủ tục của
con người
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Bài ca dao số 1 nói về điều gì?
A. Hoạt động của những
C. Vai trò của thầy bói trong
người thầy bói
nghi thức cúng lễ
B. Hoạt động của những
người thầy bói dởm, hành
nghề mê tín
D. Phê phán sự ham ăn của
thầy bói
Câu hỏi 2: Bài học được rút ra từ bài ca dao 1 là:
A. Khuyên nhủ mọi người không
C. Không nên đem nhiều đồ
nên sa vào mê tín dị đoan
ăn mang lên để cúng lễ
B. Khuyên nhủ mọi người phải
xem xét, suy nghĩ thật kĩ trước
khi lựa chọn thầy bói
D. Tất cả các đáp án trên
đều đúng
Câu hỏi 3: Ở bài ca dao số 2, có thể hiểu mèo là
hình ảnh đại diện cho điều gì?
A. Sự thân thiện
C. Sự mạnh mẽ
B. Thói đạo đức giả
D. Thói sĩ diện
Câu hỏi 4: Bài ca dao số 2 đã phản ánh điều gì?
A. Sự giả tạo của con chuột và sự
C. Sự giả tạo của con mèo và sự
khôn ngoan của chú mèo
khôn ngoan của chú chuột
D. Cả chuột và mèo đều mang
B. Sự hoà thuận giữa chuột và mèo
những nét giả tạo và trong một số
tình huống, chúng rất khôn ngoan
Câu hỏi 5: Nhận xét nào sau đây là đúng về đồ dẫn cưới
của anh học trò nghèo trong bài ca dao số 3?
A. Những đồ dẫn cưới này thể
hiện bên đằng trai rất cẩn thận,
chu đáo trong khâu chuẩn bị
B. Anh học trò nghèo rất tâm lí
trong việc chuẩn bị đồ dẫn cưới
C. Đây là những món đồ có thể
dễ dàng tìm mua ở bất cứ đâu
D. Đây là những món đồ rất
khó để có và thậm chí là không
thể mua được
Câu hỏi 6: Bài ca dao số 3 đã lên án điều gì?
A. Hủ tục thách cưới
B. Hủ tiệc ma chay
C. Sự keo kiệt, bủn xỉn của
con người
D. Sự tham lam của con người
VẬN DỤNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Viết một bài văn phân tích một
trong ba bài ca dao của văn
bản “Chùm ca dao trào phúng”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Văn bản
Chùm ca dao trào phúng
Soạn Thực hành tiếng Việt
Nghĩa tường minh và nghĩa
hàm ẩn của câu
 





